Ngày 11 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành một văn bản pháp luật quan trọng là Thông tư 257/2016/TT-BTC, nhằm quy định chi tiết về các loại phí và lệ phí phát sinh trong lĩnh vực công chứng và chứng thực tại Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đánh dấu sự điều chỉnh trong biểu mức thu, đặc biệt là việc tăng phí công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch có giá trị lớn, từ 100 tỷ đồng trở lên.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 257/2016/TT-BTC

Thông tư 257/2016/TT-BTC này thiết lập các quy định cụ thể về mức thu, cách thức thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản thu liên quan đến hoạt động công chứng và chứng thực. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các loại phí công chứng đối với hợp đồng, giao dịch, bản dịch, việc lưu giữ di chúc, và cấp bản sao văn bản công chứng. Ngoài ra, văn bản này còn đề cập đến phí chứng thực bản sao từ bản chính và chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản. Các loại phí khác như phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng, cùng với lệ phí cấp thẻ công chứng viên cũng được quy định trong Thông tư này.

Các đối tượng chịu sự tác động và phải tuân thủ quy định của Thông tư 257/2016/TT-BTC rất đa dạng. Đầu tiên là các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện các nghiệp vụ công chứng hoặc chứng thực đã nêu trên. Tiếp theo là các tổ chức được giao nhiệm vụ thu các loại phí và lệ phí này, bao gồm cả Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng. Cuối cùng, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy trình thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí và lệ phí trong lĩnh vực công chứng và chứng thực cũng là đối tượng áp dụng.

Ai là người có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí theo quy định?

Việc xác định người có nghĩa vụ nộp các khoản phí công chứng, lệ phí chứng thực và các loại phí, lệ phí liên quan khác được quy định rõ ràng trong Thông tư 257/2016/TT-BTC. Theo đó, nghĩa vụ nộp phí công chứng thuộc về các tổ chức, cá nhân khi họ có yêu cầu thực hiện công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch, các bản dịch, yêu cầu lưu giữ di chúc hoặc xin cấp bản sao của văn bản công chứng đã có.

Đối với phí chứng thực, người nộp phí là tổ chức, cá nhân khi họ cần thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính của các loại giấy tờ, tài liệu, hoặc chứng thực chữ ký của mình trên các loại giấy tờ, văn bản khác nhau. Ngoài ra, Thông tư cũng quy định nghĩa vụ nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng áp dụng cho các cá nhân nộp hồ sơ tham dự kiểm tra kết quả tập sự hoặc nộp hồ sơ xin bổ nhiệm lại công chứng viên. Phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng được áp dụng cho các tổ chức khi họ nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng của mình. Cuối cùng, các cá nhân khi được cấp mới hoặc cấp lại thẻ công chứng viên có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp thẻ công chứng viên theo quy định.

Đơn vị nào thực hiện thu phí, lệ phí công chứng, chứng thực?

Để đảm bảo việc thu các khoản phí và lệ phí được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Thông tư 257/2016/TT-BTC đã chỉ rõ các tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc này. Cụ thể, Phòng Công chứng là một trong những đơn vị chính được giao nhiệm vụ thu phí công chứngphí chứng thực.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Bên cạnh Phòng Công chứng, các Văn phòng công chứng tư nhân cũng là tổ chức được phép thu phí công chứngphí chứng thực theo các mức quy định tại Thông tư này. Đối với một số loại phí và lệ phí đặc thù khác, thẩm quyền thu thuộc về các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành. Cục Bổ trợ tư pháp thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng. Trong khi đó, Sở Tư pháp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị thực hiện việc thu phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng và lệ phí cấp thẻ công chứng viên cho các cá nhân đủ điều kiện. Sự phân định rõ ràng này giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác thu, quản lý các nguồn thu ngân sách từ hoạt động công chứng và chứng thực.

Mức thu phí công chứng theo giá trị hợp đồng, giao dịch

Một trong những điểm quan trọng nhất được quy định trong Thông tư 257/2016/TT-BTC là biểu mức thu phí công chứng. Các mức thu này được áp dụng thống nhất cho cả Phòng Công chứng nhà nước và Văn phòng công chứng tư nhân. Đối với Văn phòng công chứng, mức thu phí này đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành. Mức thu phí công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch thường được xác định dựa trên giá trị của tài sản hoặc giá trị tổng thể của hợp đồng, giao dịch đó. Đây là nguyên tắc chung áp dụng cho phần lớn các nghiệp vụ công chứng phổ biến.

Cách xác định giá trị tài sản để tính phí công chứng

Để tính toán chính xác phí công chứng, việc xác định giá trị của tài sản hoặc giao dịch là bước cần thiết. Thông tư 257/2016/TT-BTC cung cấp hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp phổ biến. Ví dụ, khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mức phí sẽ được tính dựa trên giá trị của quyền sử dụng đất đó. Nếu tài sản gắn liền với đất như nhà ở, công trình xây dựng cũng được bao gồm trong hợp đồng, phí sẽ tính trên tổng giá trị của cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất.

Đối với việc công chứng các hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc góp vốn bằng các loại tài sản khác không phải là quyền sử dụng đất, phí được tính dựa trên giá trị của chính tài sản đó. Công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản thì phí được tính trên tổng giá trị của khối di sản được phân chia hoặc khai nhận. Đối với các hợp đồng vay tiền, phí công chứng tính trên giá trị khoản vay. Trong trường hợp công chứng hợp đồng thế chấp hoặc cầm cố tài sản, phí thường tính trên giá trị tài sản được thế chấp/cầm cố; tuy nhiên, nếu hợp đồng có ghi rõ giá trị khoản vay được bảo đảm bằng tài sản đó, thì phí sẽ tính trên giá trị khoản vay. Đối với các hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh phức tạp, phí được xác định dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị toàn bộ hợp đồng, giao dịch tùy thuộc vào bản chất cụ thể của giao dịch đó. Sự điều chỉnh các mức phí, đặc biệt là tăng mức thu đối với các giao dịch có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên theo Thông tư này, nhằm phù hợp hơn với thực tiễn kinh tế và đảm bảo nguồn thu cho hoạt động công chứng.

Hoạt động công chứng, chứng thực đóng vai trò thiết yếu trong việc xác lập tính pháp lý và giá trị chứng cứ cho các giao dịch dân sự, kinh tế quan trọng. Việc tìm hiểu và nắm rõ các quy định về phí công chứng, lệ phí chứng thực theo Thông tư 257/2016/TT-BTC là cần thiết cho mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt động này. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về văn bản pháp luật này và các chi phí liên quan.

Các câu hỏi thường gặp về Thông tư 257/2016/TT-BTC

  • Thông tư 257/2016/TT-BTC là gì?
    Đây là Thông tư do Bộ Tài chính ban hành, quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí công chứng, phí chứng thực, phí thẩm định và lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
  • Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
    Thông tư 257/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Những ai phải nộp phí, lệ phí theo Thông tư này?
    Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện công chứng, chứng thực, thẩm định tiêu chuẩn hành nghề/hoạt động văn phòng công chứng, hoặc được cấp/cấp lại thẻ công chứng viên.
  • Mức thu phí công chứng theo Thông tư này có thay đổi gì đáng chú ý không?
    Có, Thông tư có quy định tăng mức thu phí công chứng đối với các hợp đồng, giao dịch có giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng từ 100 tỷ đồng trở lên so với quy định trước đó.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *