Ngày 30 tháng 10 năm 2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn chi tiết về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Thông tư này được kỳ vọng sẽ giải quyết nhiều vướng mắc liên quan đến biên chế, đảm bảo đủ nhân lực thực hiện chương trình giáo dục mới.
Quy định chung về Vị trí Việc làm và Biên chế Giáo viên
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT là văn bản quan trọng đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất việc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong hệ thống trường học công lập. Văn bản này thay thế Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT trước đây, cập nhật phù hợp với các quy định mới của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Mục tiêu chính là đảm bảo mỗi trường có đủ nhân sự cần thiết cho công tác giảng dạy, giáo dục và các hoạt động hỗ trợ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT áp dụng trực tiếp cho các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập, bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và các loại hình trường chuyên biệt như trường chuyên, trường dân tộc nội trú, bán trú, trường dành cho người khuyết tật. Bên cạnh đó, các cơ sở giáo dục ngoài công lập (tư thục, tự chủ tài chính), trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên (đối với các lớp dạy chương trình phổ thông cùng cấp), và trường dự bị đại học cũng có thể vận dụng các quy định trong Thông tư này.
Nguyên tắc xác định Vị trí việc làm và Định mức Người làm việc
Việc xác định vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các trường công lập tuân thủ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm đảm bảo đủ số lượng người làm việc theo định mức để thực hiện toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cũng như các công việc chuyên môn dùng chung và hỗ trợ. Đối với những vị trí việc làm không đủ khối lượng công việc theo quy định của một người làm việc, cơ sở giáo dục có thể bố trí kiêm nhiệm. Nếu chưa bố trí được biên chế cho một vị trí việc làm, có thể thực hiện hợp đồng lao động hoặc phân công nhiệm vụ kiêm nhiệm. Người được giao kiêm nhiệm phải được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu chuyên môn. Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT cũng nhấn mạnh số lượng giáo viên tại các trường công lập bao gồm cả viên chức được tuyển dụng và giáo viên hợp đồng lao động. Các trường chưa đủ biên chế giáo viên theo định mức tối đa có thể ký kết hợp đồng lao động theo quy định của Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Số lượng người làm việc được xác định dựa trên quy mô lớp học của từng trường. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, số lượng phó hiệu trưởng tuân theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP, số lượng giáo viên tính theo định mức từng cấp học, còn các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung, hỗ trợ tính theo cấp học cao nhất dựa trên tổng số lớp/học sinh. Mỗi trường phổ thông có nhiều cấp học được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội.
Quy định phân loại Vùng tính Định mức Giáo viên
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT đưa ra quy định phân chia 03 vùng địa lý khác nhau để làm căn cứ tính định mức giáo viên và số lượng học sinh/lớp, nhằm phù hợp với đặc thù từng khu vực. Vùng 1 bao gồm các xã khu vực II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, hải đảo, xã biên giới, xã an toàn khu. Vùng 2 là các xã khu vực I (trừ phường, thị trấn) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Vùng 3 là các phường, thị trấn thuộc khu vực I và các xã, phường, thị trấn còn lại. Số lượng học sinh bình quân trên mỗi lớp cũng khác nhau tùy theo vùng và cấp học. Cụ thể, cấp tiểu học có bình quân 25 học sinh/lớp ở vùng 1, 30 học sinh/lớp ở vùng 2, và 35 học sinh/lớp ở vùng 3. Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông có bình quân 35 học sinh/lớp ở vùng 1, 40 học sinh/lớp ở vùng 2, và 45 học sinh/lớp ở vùng 3. Riêng trường phổ thông dân tộc nội trú và trường trung học phổ thông chuyên có quy định riêng về số lượng học sinh/lớp theo quy chế hoạt động. Việc xác định số lượng học sinh/lớp được tính cho từng trường cụ thể, không theo đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ chỉ đạo xác định đơn vị cấp xã theo từng vùng và có thể điều chỉnh định mức học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt.
Cơ cấu Viên chức theo Chức danh Nghề nghiệp
Việc xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP. Điều này nhằm đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên (Hạng I, II, III) và các vị trí việc làm chuyên ngành khác như giáo vụ, tư vấn học sinh, hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, cũng như các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ, phục vụ. Cơ cấu này cần phản ánh đúng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của từng vị trí việc làm trong trường học.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Vận Mệnh Nữ Bính Tý Sinh Năm 1996
- Nằm mơ thấy đám cháy: Giải mã điềm báo và ý nghĩa sâu sắc
- Bánh Mì Việt: Từ Vựng Và Mẹo Viết Tiếng Anh Chuẩn
- 24 tuổi năm 2023 là sinh năm bao nhiêu
- Tổng quan về Nữ tuổi Bính Ngọ 2026
Định mức Số lượng Người làm việc tại Trường Tiểu học
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định chi tiết định mức số lượng người làm việc cho từng vị trí việc làm tại trường tiểu học, bao gồm trường tiểu học thường, trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học. Điều này giúp các trường và cơ quan quản lý giáo dục địa phương có căn cứ để bố trí đủ biên chế và người làm việc theo nhu cầu thực tế, đảm bảo chất lượng hoạt động giáo dục.
Vị trí Lãnh đạo, Quản lý ở Trường Tiểu học
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý tại trường tiểu học, mỗi trường được bố trí 01 Hiệu trưởng. Số lượng Phó Hiệu trưởng được xác định theo quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Việc quy định rõ số lượng lãnh đạo giúp đảm bảo bộ máy quản lý của nhà trường hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành các hoạt động giáo dục và hành chính.
Định mức Giáo viên Tiểu học và các Vị trí chuyên ngành khác
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định định mức giáo viên tiểu học khá cụ thể. Trường tiểu học dạy 2 buổi/ngày được bố trí tối đa 1,5 giáo viên/lớp. Trường dạy 1 buổi/ngày được bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp. Ngoài ra, nếu sau khi tính số lượng học sinh/lớp theo định mức bình quân vùng mà còn dư học sinh, cứ 12 học sinh (vùng 1), 15 học sinh (vùng 2), hoặc 17 học sinh (vùng 3) sẽ được bố trí thêm 01 giáo viên. Mỗi trường tiểu học còn được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội. Các vị trí việc làm chuyên ngành khác cũng có định mức riêng: giáo vụ được bố trí tối đa 02 người tại trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học, và 01 người tại các trường tiểu học còn lại. Trường hợp không bố trí được biên chế giáo vụ, có thể hợp đồng hoặc kiêm nhiệm. Trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học có thể hợp đồng thêm người quản lý học sinh bán trú. Vị trí việc làm tư vấn học sinh được bố trí 01 người/trường; nếu không có biên chế thì hợp đồng hoặc giáo viên kiêm nhiệm. Vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được tính định mức theo số lượng học sinh khuyết tật: cứ 15 học sinh khuyết tật có 01 người hỗ trợ tại trường chuyên biệt, và 01-02 người tại trường hòa nhập tùy số lượng học sinh khuyết tật (dưới 20 hoặc từ 20 trở lên).
Vị trí Chuyên môn dùng chung và Hỗ trợ tại Trường Tiểu học
Các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ tại trường tiểu học cũng được quy định rõ trong Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT. Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở được bố trí tối đa 02 người tại các trường lớn (từ 28 lớp vùng 3, 19 lớp vùng 1&2) và các trường chuyên biệt, và 01 người tại các trường quy mô nhỏ hơn. Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán được bố trí tối đa 03 người tại trường dành cho người khuyết tật cấp tiểu học và tối đa 02 người tại các trường tiểu học còn lại. Tương tự như các vị trí việc làm chuyên ngành, nếu không bố trí được biên chế, nhà trường có thể ký hợp đồng lao động hoặc phân công giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm, căn cứ vào khối lượng công việc thực tế.
Định mức Số lượng Người làm việc tại Trường Trung học Cơ sở
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT tiếp tục quy định chi tiết định mức số lượng người làm việc cho trường trung học cơ sở, bao gồm trường trung học cơ sở thường, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú trung học cơ sở và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở. Các quy định này giúp đảm bảo đủ biên chế và nhân sự cho các hoạt động đặc thù của cấp học này.
Vị trí Lãnh đạo, Quản lý ở Trường Trung học Cơ sở
Tương tự như cấp tiểu học, mỗi trường trung học cơ sở được bố trí 01 Hiệu trưởng. Số lượng Phó Hiệu trưởng cũng tuân thủ quy định về số lượng cấp phó theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Việc duy trì cơ cấu lãnh đạo chuẩn hóa là cần thiết để quản lý hiệu quả các hoạt động giáo dục và hành chính phức tạp hơn của cấp trung học cơ sở.
Định mức Giáo viên Trung học Cơ sở và các Vị trí chuyên ngành khác
Định mức giáo viên trung học cơ sở theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT là tối đa 1,9 giáo viên/lớp đối với trường trung học cơ sở thường. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở, định mức giáo viên tối đa là 2,20 giáo viên/lớp. Cách tính giáo viên bổ sung dựa trên số học sinh còn dư sau khi tính theo định mức bình quân vùng cũng được áp dụng: cứ 17 học sinh (vùng 1), 20 học sinh (vùng 2), hoặc 22 học sinh (vùng 3) thì thêm 01 giáo viên. Mỗi trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú và trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở được bố trí 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội. Các vị trí việc làm chuyên ngành khác tại cấp trung học cơ sở bao gồm: Thiết bị, thí nghiệm (01 người/trường); Giáo vụ (tối đa 02 người tại trường nội trú, khuyết tật, 01 người tại trường còn lại, có thể hợp đồng thêm người quản lý học sinh bán trú tại trường nội trú, bán trú); Tư vấn học sinh (01 người/trường, có thể kiêm nhiệm hoặc hợp đồng); Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (tính theo số học sinh khuyết tật tương tự như cấp tiểu học).
Vị trí Chuyên môn dùng chung và Hỗ trợ tại Trường Trung học Cơ sở
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT cũng quy định định mức cho các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ tại trường trung học cơ sở. Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở được bố trí tối đa 02 người tại các trường lớn (từ 28 lớp vùng 3, 19 lớp vùng 1&2) và trường phổ thông dân tộc nội trú, 01 người tại các trường quy mô nhỏ hơn và trường dành cho người khuyết tật. Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán được bố trí tối đa 02 người tại trường trung học cơ sở thường và trường phổ thông dân tộc bán trú. Riêng trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dành cho người khuyết tật cấp trung học cơ sở, trường trung học cơ sở có từ 40 lớp trở lên, và trường phổ thông dân tộc bán trú có trên 200 học sinh bán trú thì được bố trí tối đa 03 người. Những vị trí việc làm này cũng có thể thực hiện dưới hình thức hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm nếu không bố trí được biên chế.
Định mức Số lượng Người làm việc tại Trường Trung học Phổ thông
Cấp trung học phổ thông, bao gồm trường trung học phổ thông thường, trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông và trường trung học phổ thông chuyên, cũng được Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định định mức số lượng người làm việc chi tiết cho từng vị trí việc làm. Điều này đảm bảo các trường có đủ nguồn lực để triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới và các hoạt động chuyên biệt của cấp học.
Vị trí Lãnh đạo, Quản lý ở Trường Trung học Phổ thông
Tại cấp trung học phổ thông, mỗi trường được bố trí 01 Hiệu trưởng. Số lượng Phó Hiệu trưởng cũng tuân thủ quy định về số lượng cấp phó tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Đây là cơ cấu quản lý cơ bản giúp điều hành các hoạt động giáo dục, tuyển sinh, hướng nghiệp phức tạp đặc thù của cấp trung học phổ thông.
Định mức Giáo viên Trung học Phổ thông và các Vị trí chuyên ngành khác
Định mức giáo viên trung học phổ thông theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT là tối đa 2,25 giáo viên/lớp đối với trường trung học phổ thông thường. Trường phổ thông dân tộc nội trú có định mức cao hơn, tối đa 2,4 giáo viên/lớp. Đặc biệt, trường trung học phổ thông chuyên có định mức giáo viên cho lớp chuyên là tối đa 3,1 giáo viên/lớp. Cách tính giáo viên bổ sung dựa trên số học sinh còn dư sau khi tính theo định mức bình quân vùng cũng được áp dụng, với ngưỡng học sinh tương tự cấp trung học cơ sở (17, 20, 22 học sinh tùy vùng). Các vị trí việc làm chuyên ngành khác tại cấp trung học phổ thông gồm: Thiết bị, thí nghiệm (tối đa 04 người tại trường chuyên, tối đa 02 người tại trường nội trú, 01 người tại trường còn lại); Giáo vụ (tối đa 02 người tại trường nội trú, chuyên, 01 người tại trường còn lại, trường nội trú có thể hợp đồng thêm người quản lý học sinh); Tư vấn học sinh (01 người/trường, có thể kiêm nhiệm hoặc hợp đồng); Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (tính theo số học sinh khuyết tật tương tự cấp tiểu học và trung học cơ sở).
Vị trí Chuyên môn dùng chung và Hỗ trợ tại Trường Trung học Phổ thông
Đối với các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ tại trường trung học phổ thông, Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định như sau: Vị trí việc làm thư viện, quản trị công sở được bố trí tối đa 03 người tại trường nội trú, tối đa 04 người tại trường chuyên, và tối đa 02 người tại các trường trung học phổ thông còn lại. Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ, kế toán được bố trí tối đa 03 người tại trường nội trú và trường chuyên, và tối đa 02 người tại các trường còn lại. Trường phổ thông dân tộc nội trú có quy mô trên 400 học sinh hoặc trường trung học phổ thông có từ 40 lớp trở lên được bố trí thêm 01 người cho nhóm văn thư, thủ quỹ, kế toán. Các vị trí việc làm này cũng có thể thực hiện dưới hình thức hợp đồng lao động hoặc kiêm nhiệm nếu không bố trí được biên chế.
Các Quy định Chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành Thông tư
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT cũng bao gồm các quy định quan trọng về điều khoản chuyển tiếp và thời điểm có hiệu lực thi hành, nhằm đảm bảo việc áp dụng các định mức và vị trí việc làm mới được thực hiện một cách suôn sẻ và có lộ trình.
Điều khoản chuyển tiếp quan trọng
Một số quy định chuyển tiếp đáng chú ý trong Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT bao gồm việc áp dụng định mức giáo viên/lớp cho lớp không chuyên trong trường chuyên đến hết năm học 2025-2026 theo định mức của trường trung học phổ thông thường. Giáo viên kiêm nhiệm các vị trí việc làm theo quy định cũ vẫn tiếp tục được hưởng định mức giảm tiết dạy đến khi có hướng dẫn mới. Đối với vị trí việc làm y tế học đường, viên chức đã được tuyển dụng trước ngày 15 tháng 02 năm 2023 (thời điểm Thông tư số 12/2022/TT-BNV có hiệu lực) tiếp tục hưởng lương theo ngạch, bậc viên chức đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương. Sau thời điểm này, vị trí y tế học đường thuộc danh mục hỗ trợ, phục vụ và thực hiện theo hình thức hợp đồng lao động. Vị trí việc làm công nghệ thông tin theo quy định cũ tiếp tục thực hiện các quy định về ngạch, chức danh nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quản trị công sở theo Thông tư mới cho đến khi có hướng dẫn mới. Các vị trí việc làm chuyên môn dùng chung theo Thông tư mới tiếp tục áp dụng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương, phụ cấp như quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành. Giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP hoặc Thông tư 24/2020/TT-BGDĐT vẫn được xác định thuộc danh mục và tính vào số lượng người làm việc vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, bản mô tả vị trí việc làm áp dụng theo giáo viên hạng III tương ứng (không yêu cầu trình độ đào tạo).
Thời điểm có hiệu lực và văn bản liên quan
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 12 năm 2023. Kể từ ngày này, Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT hết hiệu lực, ngoại trừ các quy định về giảm định mức tiết dạy cho giáo viên kiêm nhiệm vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn mới. Thông tư cũng quy định rằng trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này (như các Nghị định 106, 120, 111, 71, Thông tư 12, 16) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì sẽ thực hiện theo các văn bản mới nhất. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan, đặc biệt là người đứng đầu các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Câu hỏi Thường gặp về Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT quy định về những nội dung chính nào?
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT là văn bản hướng dẫn chi tiết về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập tại Việt Nam. Văn bản này quy định cụ thể số lượng giáo viên và nhân viên hỗ trợ cho từng cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) dựa trên quy mô lớp học và đặc thù từng loại hình trường, đồng thời phân chia địa bàn thành 03 vùng để tính định mức phù hợp.
Định mức giáo viên tiểu học theo Thông tư mới là bao nhiêu?
Theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT, định mức giáo viên tiểu học tối đa là 1,5 giáo viên/lớp đối với lớp học 2 buổi/ngày và 1,2 giáo viên/lớp đối với lớp học 01 buổi/ngày. Ngoài ra, còn có quy định bổ sung giáo viên dựa trên số lượng học sinh còn dư sau khi tính theo định mức bình quân vùng, với các ngưỡng 12, 15, hoặc 17 học sinh tùy thuộc vào vùng địa lý của trường.
Việc phân chia vùng để tính định mức giáo viên được quy định như thế nào?
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT chia địa bàn thành 03 vùng để tính định mức giáo viên: Vùng 1 (khu vực đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới, hải đảo), Vùng 2 (khu vực miền núi, dân tộc thiểu số còn lại, trừ phường/thị trấn), và Vùng 3 (các khu vực còn lại). Số lượng học sinh bình quân tối đa trên mỗi lớp sẽ khác nhau giữa 03 vùng này ở mỗi cấp học, phản ánh sự khác biệt về điều kiện dạy và học.
Vị trí nhân viên y tế học đường được quy định ra sao theo Thông tư này?
Theo các quy định chuyển tiếp tại Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT và Thông tư 12/2022/TT-BNV được dẫn chiếu, vị trí việc làm y tế học đường từ ngày 15 tháng 02 năm 2023 được xếp vào danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ và thực hiện theo hình thức ký kết hợp đồng lao động. Viên chức y tế đã được tuyển dụng trước thời điểm này vẫn tiếp tục thực hiện chế độ lương viên chức đến khi có hướng dẫn mới.
Các trường tư thục có áp dụng Thông tư 20 không?
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT áp dụng bắt buộc cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và trường chuyên biệt công lập. Các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, các cơ sở giáo dục phổ thông tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, cũng như các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và trường dự bị đại học có thể vận dụng các quy định của Thông tư này để xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc.
Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT mang đến những quy định chi tiết và rõ ràng hơn về vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giải quyết nhiều vấn đề về biên chế giáo viên và nhân viên hỗ trợ. Việc áp dụng hiệu quả Thông tư này sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ và đảm bảo các điều kiện cần thiết để triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới tại Việt Nam. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về văn bản pháp lý quan trọng này.





