Ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch là thời điểm mở đầu một năm mới theo lịch Tây, nhưng theo lịch Âm thì đây lại là ngày 5 tháng 12 năm 1970. Việc chuyển đổi giữa hai hệ lịch này mang đến những thông tin thú vị dựa trên các yếu tố phong thủy truyền thống.
Tổng quan về ngày 1/1/1971 theo Âm lịch
Theo lịch Vạn Niên, ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch ứng với ngày 5 tháng 12 năm 1970 âm lịch. Đây là ngày Bính Tuất, thuộc tháng Kỷ Sửu, năm Canh Tuất. Ngày Bính Tuất có Thiên Can Bính (thuộc hành Hỏa) kết hợp với Địa Chi Tuất (thuộc hành Thổ). Sự tương tác giữa Hỏa và Thổ trong ngày này là Hỏa sinh Thổ, cho thấy một mối quan hệ tương sinh, có thể mang ý nghĩa hòa hợp trong một số khía cạnh nhất định. Về Tiết khí, ngày này thuộc tiết Đông Chí, thời điểm giữa mùa đông, khi khí hậu lạnh nhất.
Luận giải tốt xấu cho ngày 1 tháng 1 năm 1971
Việc đánh giá một ngày là tốt hay xấu thường dựa trên nhiều yếu tố trong lịch truyền thống như can chi, trực, sao, và tương quan với tuổi của mỗi người. Ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch (tức ngày 5/12/1970 âm lịch) được xem xét cụ thể như sau:
Ý nghĩa các sao và trực trong ngày
Theo quan niệm dân gian, mỗi ngày đều có các sao (tinh tú) chiếu mệnh và một trực nhất định ảnh hưởng đến các hoạt động. Ngày Bính Tuất này ứng với trực Xích Khẩu. “Xích” nghĩa là đỏ, “Khẩu” nghĩa là miệng. Xích Khẩu thường được hiểu là “miệng đỏ”, tượng trưng cho sự tranh cãi, mâu thuẫn, thị phi, và những lời nói không hay. Thực hiện các công việc quan trọng như đàm phán, ký kết hợp đồng, hay những việc cần sự hòa thuận vào ngày Xích Khẩu có thể gặp nhiều khó khăn, dễ nảy sinh bất đồng, khó đi đến thống nhất. Ngoài ra, khi xem ngày xuất hành theo Lý Thuần Phong, ngày này lại ứng với sao Huyền Vũ. Huyền Vũ được coi là sao xấu khi xuất hành, thường báo hiệu những điều không may mắn, dễ gặp rắc rối, cãi vã hoặc những chuyện không như ý trên đường đi. Do đó, theo quan niệm này, việc xuất hành trong ngày có sao Huyền Vũ chiếu không được khuyến khích.
Ảnh hưởng của ngày Bính Tuất đến các tuổi
Dựa trên sự tương hợp hoặc tương khắc giữa can chi của ngày và tuổi (địa chi của năm sinh), ngày Bính Tuất có những ảnh hưởng khác nhau đến từng nhóm tuổi cụ thể. Đối với những người tuổi Dần và tuổi Ngọ, ngày Bính Tuất được xem là ngày tốt. Sự kết hợp này tạo nên mối tương hợp, có thể mang lại may mắn, thuận lợi trong công việc hoặc cuộc sống. Ngược lại, ngày Bính Tuất lại được coi là ngày xấu đối với những người tuổi Sửu, tuổi Thìn và tuổi Mùi. Các tuổi này có địa chi tương khắc hoặc tương hình với địa chi Tuất của ngày, dễ gặp phải những điều bất lợi, trở ngại hoặc thị phi trong ngày này. Việc nắm rõ sự tương quan giữa ngày và tuổi giúp mỗi người có thể cân nhắc, sắp xếp công việc quan trọng một cách hợp lý hơn theo quan niệm truyền thống.
Giờ Hoàng Đạo và Hắc Đạo trong ngày
Trong một ngày có 12 giờ (tính theo Can Chi, mỗi giờ tương ứng với 2 tiếng đồng hồ hiện đại), được chia thành giờ Hoàng Đạo (giờ tốt) và giờ Hắc Đạo (giờ xấu). Lựa chọn thực hiện công việc quan trọng vào giờ Hoàng Đạo được tin là sẽ mang lại sự thuận lợi và thành công, trong khi giờ Hắc Đạo nên tránh làm việc lớn.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Nằm Mơ Thấy Nhà Vệ Sinh: Giải Mã Các Điềm Báo Sâu Sắc
- Kỷ Niệm Nhận Quà Mong Ước: Chiến Lược IELTS Speaking Part 2
- Tổng Hợp Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 5 Toàn Diện
- Phân tích phong thủy tuổi Đinh Mão 1987 xây nhà 2023
- Ngày 2/12/2023 Dương Lịch: Khám Phá Ngày Tốt Xấu Chi Tiết
Trong ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch (ngày Bính Tuất), các khung giờ được phân loại như sau:
- Giờ Hoàng Đạo bao gồm: Giờ Dần (3h-5h), giờ Thìn (7h-9h), giờ Tỵ (9h-11h), giờ Thân (15h-17h), giờ Dậu (17h-19h), và giờ Hợi (21h-23h). Những khung giờ này được coi là lý tưởng để tiến hành các công việc quan trọng, khởi sự mới, cầu tài lộc hay xuất hành.
- Giờ Hắc Đạo bao gồm: Giờ Tý (23h-1h), giờ Sửu (1h-3h), giờ Mão (5h-7h), giờ Ngọ (11h-13h), giờ Mùi (13h-15h), và giờ Tuất (19h-21h). Đây là những khoảng thời gian không được khuyến khích cho các việc lớn, quan trọng bởi dễ gặp phải trở ngại, rủi ro hoặc kết quả không như mong đợi.
Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong
Lý Thuần Phong là một phương pháp xem giờ xuất hành phổ biến trong lịch truyền thống, đưa ra những luận giải cụ thể về kết quả của việc đi lại trong từng khung giờ nhất định. Đối với ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch, các giờ xuất hành được luận giải như sau:
- Từ 23h đến 1h sáng và từ 11h đến 13h trưa (giờ Tý và Ngọ): Đây là giờ Xích Khẩu. Xuất hành vào giờ này dễ gặp phải chuyện cãi cọ, thị phi, hoặc gặp khó khăn về tài chính. Nên cẩn trọng trong lời nói và hành động, nếu không thực sự cần thiết thì nên hoãn việc đi lại vào những khung giờ này.
- Từ 1h đến 3h sáng và từ 13h đến 15h chiều (giờ Sửu và Mùi): Đây là giờ Tiểu Các. Khung giờ này rất tốt lành cho việc xuất hành. Đi lại thường gặp may mắn, buôn bán có lời, có tin vui về người thân đi xa. Mọi việc đều hòa hợp, tốt đẹp.
- Từ 3h đến 5h sáng và từ 15h đến 17h chiều (giờ Dần và Thân): Đây là giờ Tuyệt Lộ. Xuất hành vào giờ này thường không có lợi về tài lộc, dễ bị trái ý hoặc gặp nạn trên đường đi. Các việc quan trọng nên tránh tuyệt đối. Nếu gặp ma quỷ quấy phá (theo quan niệm xưa) thì cần làm lễ cúng tế mới mong được an lành.
- Từ 5h đến 7h sáng và từ 17h đến 19h tối (giờ Mão và Dậu): Đây là giờ Đại An. Mọi việc xuất hành đều được coi là tốt lành. Cầu tài lộc nên đi về hướng Tây Nam. Nhà cửa yên lành, người đi xa đều bình an vô sự.
- Từ 7h đến 9h sáng và từ 19h đến 21h tối (giờ Thìn và Tuất): Đây là giờ Tốc Hỷ. Đi vào giờ này thường gặp nhiều niềm vui sắp tới. Cầu tài lộc nên đi hướng Nam. Gặp gỡ các quan chức (hoặc những người có chức quyền) thường gặp nhiều may mắn. Việc chăn nuôi, trồng trọt đều thuận lợi, người đi xa có tin tức tốt lành về.
- Từ 9h đến 11h sáng và từ 21h đến 23h đêm (giờ Tỵ và Hợi): Đây là giờ Lưu Niên. Các công việc khởi sự trong giờ này thường khó thành công, chậm trễ, hoặc gặp trục trặc. Cầu tài lộc mờ mịt. Kiện cáo nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về ngay. Mất của có thể tìm lại ở hướng Nam. Nên phòng ngừa cãi cọ, thị phi. Mặc dù công việc tiến triển chậm nhưng nếu làm gì đều chắc chắn.
FAQs: Các câu hỏi thường gặp về ngày 1/1/1971 dương lịch
- Ngày 1/1/1971 dương lịch ứng với ngày âm lịch nào?
Ngày 1 tháng 1 năm 1971 theo lịch Dương tương ứng với ngày 5 tháng 12 năm 1970 theo lịch Âm (năm Canh Tuất, tháng Kỷ Sửu, ngày Bính Tuất). - Ngày Bính Tuất tốt với tuổi nào, xấu với tuổi nào?
Dựa trên sự tương hợp can chi, ngày Bính Tuất được xem là ngày tốt đối với người tuổi Dần và tuổi Ngọ, còn là ngày xấu đối với người tuổi Sửu, tuổi Thìn và tuổi Mùi. - Trực Xích Khẩu và sao Huyền Vũ trong ngày có ý nghĩa gì?
Trực Xích Khẩu báo hiệu dễ xảy ra tranh cãi, thị phi, bất đồng ý kiến. Sao Huyền Vũ khi xem giờ xuất hành cũng cho thấy đi lại dễ gặp rắc rối, cãi vã. - Làm sao để chọn giờ tốt trong ngày 1/1/1971?
Để chọn giờ tốt theo quan niệm truyền thống trong ngày 1 tháng 1 năm 1971, bạn nên tham khảo các khung giờ Hoàng Đạo và các giờ xuất hành được luận giải là tốt như Tiểu Các, Đại An, Tốc Hỷ.
Hiểu về các yếu tố truyền thống liên quan đến ngày 1 tháng 1 năm 1971 dương lịch giúp chúng ta có thêm góc nhìn về văn hóa xem ngày của người xưa. Những thông tin này được Edupace tổng hợp để bạn đọc tham khảo.






