Kỳ thi vào lớp 10 tại TPHCM luôn là dấu mốc quan trọng đối với hàng ngàn học sinh chuẩn bị chuyển cấp. Việc tìm hiểu và tham khảo thông tin về điểm chuẩn lớp 10 TPHCM qua các năm là bước đi chiến lược giúp các em đưa ra quyết định đăng ký nguyện vọng phù hợp nhất với năng lực bản thân. Bài viết này sẽ đi sâu vào cách tính điểm và cung cấp dữ liệu tham khảo từ năm 2021.
Cách tính điểm xét tuyển vào lớp 10 công lập tại TPHCM
Quy chế tuyển sinh vào lớp 10 công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Giáo dục và Đào tạo quy định rõ ràng, dựa trên các phương thức tính điểm khác nhau tùy thuộc vào loại hình lớp mà học sinh đăng ký. Có hai hình thức xét tuyển chính mà các em cần nắm vững để ước lượng khả năng trúng tuyển của mình.
Đối với nguyện vọng xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập thông thường (lớp không chuyên), điểm xét tuyển được tính dựa trên kết quả học tập của học sinh lớp 9. Cụ thể, điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm của ba môn Văn, Toán, và Ngoại ngữ trong học bạ lớp 9, cộng thêm điểm ưu tiên (nếu có). Các diện ưu tiên được quy định cụ thể, nhằm hỗ trợ những học sinh thuộc đối tượng chính sách hoặc có thành tích đặc biệt.
Nếu học sinh có nguyện vọng đăng ký vào lớp 10 chuyên tại các trường chuyên như Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa hoặc lớp chuyên tại các trường THPT có lớp chuyên, công thức tính điểm sẽ phức tạp hơn. Điểm xét tuyển vào lớp chuyên bao gồm tổng điểm trung bình các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ ở lớp 9, cộng với hai lần điểm trung bình môn chuyên đăng ký thi (điểm chuyên này cũng là điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn đó), và cuối cùng là điểm khuyến khích (nếu có). Điểm khuyến khích chỉ được cộng một lần với mức điểm cao nhất nếu học sinh đạt nhiều tiêu chí khuyến khích khác nhau.
Công thức tính điểm xét tuyển vào lớp 10 TPHCM
Các học sinh không trúng tuyển vào lớp chuyên theo nguyện vọng đã đăng ký vẫn có cơ hội được xét tuyển vào lớp không chuyên trong trường chuyên đó, hoặc được xét tuyển vào các trường THPT công lập khác theo nguyện vọng đã đăng ký ban đầu, dựa trên công thức tính điểm xét tuyển lớp 10 thường. Việc hiểu rõ cách tính điểm này là yếu tố nền tảng để học sinh có thể ước lượng được khả năng cạnh tranh của mình.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giải Mã Giấc Mơ Nằm Mơ Thấy Đi Ăn Đám Giỗ Chi Tiết Nhất
- Luận giải chi tiết tử vi tuổi Mậu Ngọ 2022 nam mạng
- Nắm Vững Cách Phát Âm /b/ và /p/ Trong Tiếng Anh Chuẩn
- Khám Phá Toàn Diện Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
- Approve Đi Với Giới Từ Gì Và Cách Dùng Chuẩn
Phân tích điểm chuẩn lớp 10 công lập TPHCM năm 2021
Năm 2021, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố điểm chuẩn lớp 10 TPHCM cho 108 trường THPT công lập trên địa bàn. Dữ liệu điểm chuẩn năm này cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các trường, phản ánh chất lượng đào tạo, uy tín và mức độ cạnh tranh của từng đơn vị. Đây là nguồn tham khảo quý giá để học sinh và phụ huynh đánh giá bức tranh toàn cảnh về yêu cầu đầu vào của hệ thống THPT công lập thành phố.
Các trường thuộc tốp đầu như THPT Nguyễn Thượng Hiền, THPT Gia Định, THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Phú Nhuận, THPT Trần Phú… luôn duy trì mức điểm chuẩn rất cao, thường vượt ngưỡng 24 điểm, thậm chí có trường đạt trên 26 điểm cho nguyện vọng 1. Điều này cho thấy sức hút lớn cũng như yêu cầu cao về năng lực học tập đối với học sinh muốn vào học tại những trường này. Ngược lại, nhiều trường ở các khu vực vùng ven hoặc có đặc thù riêng có mức điểm chuẩn thấp hơn đáng kể, tạo điều kiện cho những học sinh có sức học trung bình khá vẫn có cơ hội vào học THPT công lập. Sự chênh lệch này giúp học sinh đa dạng hóa sự lựa chọn nguyện vọng của mình.
Việc theo dõi biến động điểm chuẩn giữa nguyện vọng 1, nguyện vọng 2 và nguyện vọng 3 cũng cung cấp thông tin quan trọng. Thông thường, điểm chuẩn nguyện vọng sau sẽ cao hơn hoặc bằng nguyện vọng trước do nguyên tắc xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Tuy nhiên, sự chênh lệch này không quá lớn ở hầu hết các trường, trừ một số trường hợp đặc biệt. Dữ liệu năm 2021 là cơ sở thực tế để học sinh nhận diện xu hướng này và sắp xếp thứ tự nguyện vọng một cách hợp lý, tăng cơ hội trúng tuyển vào trường mong muốn.
Bảng điểm chuẩn chi tiết các trường THPT công lập 2021
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 TPHCM công lập tại TPHCM năm 2021 để quý phụ huynh và học sinh tham khảo:
| STT | Tên trường THPT | Điểm NV1 | Điểm NV2 | Điểm NV3 |
|---|---|---|---|---|
| Quận 1 | ||||
| 1 | Trưng Vương | 24,1 | 24,3 | 24,9 |
| 2 | Bùi Thị Xuân | 24,4 | 24,7 | 25,2 |
| 3 | Ten Lơ Man | 21,5 | 21,7 | 21,8 |
| 4 | Năng khiếu TDTT | 18 | 18,2 | 19 |
| 5 | Lương Thế Vinh | 23,8 | 24,2 | 24,6 |
| Quận 3 | ||||
| 6 | Lê Quý Đôn | 24,4 | 24,9 | 25,2 |
| 7 | Nguyễn Thị Minh Khai | 25,3 | 25,5 | 26 |
| 8 | Lê Thị Hồng Gấm | 18,5 | 19 | 19,4 |
| 9 | Marie Curie | 22,8 | 23,2 | 23,3 |
| 10 | Nguyễn Thị Diệu | 20,2 | 20,6 | 20,8 |
| Quận 4 | ||||
| 11 | Nguyễn Trãi | 18,1 | 18,5 | 18,8 |
| 12 | Nguyễn Hữu Thọ | 20 | 20,5 | 20,6 |
| Quận 5 | ||||
| 13 | Trung học Thực hành Sài Gòn | 22,9 | 23,2 | 24 |
| 14 | Hùng Vương | 21,9 | 22 | 22,5 |
| 15 | Trung học thực hành – ĐHSP | 25 | 25,2 | 25,4 |
| 16 | Trần Khai Nguyên | 23,6 | 24 | 24,2 |
| 17 | Trần Hữu Trang | 18,3 | 18,7 | 19 |
| Quận 6 | ||||
| 18 | Mạc Đĩnh Chi | 25,2 | 25,4 | 25,9 |
| 19 | Bình Phú | 23,6 | 23,8 | 24,5 |
| 20 | Nguyễn Tất Thành | 21,1 | 21,4 | 21,6 |
| 21 | Phạm Phú Thứ | 20 | 20,4 | 20,6 |
| Quận 7 | ||||
| 22 | Lê Thánh Tôn | 22,2 | 22,5 | 22,7 |
| 23 | Tân Phong | 18,4 | 18,5 | 18,8 |
| 24 | Ngô Quyền | 24,7 | 24,8 | 25 |
| 25 | Nam Sài Gòn | 21,8 | 22,1 | 22,3 |
| Quận 8 | ||||
| 26 | Lương Văn Can | 18,9 | 19,2 | 19,6 |
| 27 | Ngô Gia Tự | 17 | 17,3 | 17,6 |
| 28 | Tạ Quang Bửu | 20,7 | 21,2 | 21,5 |
| 29 | Nguyễn Văn Linh | 17,4 | 17,6 | 18 |
| 30 | Võ Văn Kiệt | 20,4 | 20,6 | 20,8 |
| 31 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định | 18 | 18,6 | 18,7 |
| TP Thủ Đức | ||||
| 32 | Giồng Ông Tố | 21 | 21,4 | 21,6 |
| 33 | Thủ Thiêm | 18,2 | 18,5 | 18,7 |
| 34 | Nguyễn Huệ | 20,9 | 21 | 21,3 |
| 35 | Phước Long | 20,5 | 20,8 | 21,4 |
| 36 | Long Trường | 17,2 | 17,3 | 18,2 |
| 37 | Nguyễn Văn Tăng | 16,8 | 17 | 17,7 |
| 38 | Dương Văn Thì | 19,7 | 20 | 20,5 |
| 39 | Nguyễn Hữu Huân | 25,9 | 26,3 | 26,6 |
| 40 | Thủ Đức | 24,4 | 24,8 | 25 |
| 41 | Tam Phú | 22 | 22,2 | 22,4 |
| 42 | Hiệp Bình | 19,1 | 19,4 | 19,7 |
| 43 | Đào Sơn Tây | 17,8 | 18,1 | 18,4 |
| 44 | Linh Trung | 20,4 | 20,6 | 20,9 |
| 45 | Bình Chiểu | 18,1 | 18,5 | 18,8 |
| Quận 10 | ||||
| 46 | Nguyễn Khuyến | 21,7 | 22 | 22,1 |
| 47 | Nguyễn Du | 23,5 | 24,1 | 24,5 |
| 48 | Nguyễn An Ninh | 19,1 | 19,3 | 19,6 |
| 49 | THCS-THPT Diên Hồng | 19 | 19,2 | 20,1 |
| 50 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 18,3 | 18,5 | 19,3 |
| Quận 11 | ||||
| 51 | Nguyễn Hiền | 22,4 | 22,6 | 22,9 |
| 52 | Trần Quang Khải | 20,4 | 20,6 | 20,8 |
| 53 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 19,4 | 19,8 | 19,9 |
| Quận 12 | ||||
| 54 | Võ Trường Toản | 22,9 | 23,3 | 23,6 |
| 55 | Trường Chinh | 21 | 21,2 | 21,8 |
| 56 | Thạnh Lộc | 20 | 20,2 | 20,3 |
| Quận Bình Thạnh | ||||
| 57 | Thanh Đa | 18,7 | 19,2 | 19,6 |
| 58 | Võ Thị Sáu | 23,1 | 23,6 | 24 |
| 59 | Gia Định | 25,8 | 26,3 | 26,8 |
| 60 | Phan Đăng Lưu | 19,1 | 19,4 | 19,6 |
| 61 | Trần Văn Giàu | 19,8 | 20,2 | 20,7 |
| 62 | Hoàng Hoa Thám | 22,3 | 22,5 | 22,7 |
| Quận Gò Vấp | ||||
| 63 | Gò Vấp | 20,8 | 21,4 | 21,9 |
| 64 | Nguyễn Công Trứ | 24 | 24,2 | 24,5 |
| 65 | Trần Hưng Đạo | 23,3 | 23,6 | 23,9 |
| 66 | Nguyễn Trung Trực | 20,9 | 21,3 | 21,5 |
| Quận Phú Nhuận | ||||
| 67 | Phú Nhuận | 25,4 | 25,7 | 26 |
| 68 | Hàn Thuyên | 19,6 | 20,1 | 20,4 |
| Quận Tân Bình | ||||
| 69 | Tân Bình | 22,8 | 23,1 | 23,2 |
| 70 | Nguyễn Chí Thanh | 22,8 | 23 | 23,2 |
| 71 | Nguyễn Thượng Hiền | 26,3 | 26,5 | 27 |
| 72 | Nguyễn Thái Bình | 21,1 | 21,5 | 21,6 |
| Quận Tân Phú | ||||
| 73 | Trần Phú | 25,3 | 25,4 | 26 |
| 74 | Tây Thạnh | 23,6 | 23,9 | 24,3 |
| 75 | Lê Trọng Tấn | 22,2 | 22,5 | 22,8 |
| Quận Bình Tân | ||||
| 76 | Vĩnh Lộc | 20,3 | 20,6 | 20,8 |
| 77 | Nguyễn Hữu Cảnh | 21,4 | 21,9 | 22,4 |
| 78 | Bình Hưng Hòa | 21,3 | 21,6 | 21,9 |
| 79 | Bình Tân | 19,3 | 19,4 | 20 |
| 80 | An Lạc | 19,8 | 20,1 | 20,4 |
| Huyện Bình Chánh | ||||
| 81 | Bình Chánh | 17,6 | 18 | 18,4 |
| 82 | Tân Túc | 18 | 18,3 | 18,6 |
| 83 | Vĩnh Lộc B | 18,8 | 19 | 19,8 |
| 84 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 17 | 17,2 | 17,6 |
| 85 | Phong Phú | 15,5 | 15,6 | 15,8 |
| 86 | Lê Minh Xuân | 18,6 | 18,9 | 19,2 |
| 87 | Đa Phước | 17 | 17,2 | 17,8 |
| Huyện Cần Giờ | ||||
| 88 | THCS-THPT Thạnh An | 15 | 15,5 | 16 |
| 89 | Bình Khánh | 16 | 16,5 | 17 |
| 90 | Cần Thạnh | 15 | 15,5 | 16 |
| 91 | An Nghĩa | 15,3 | 15,5 | 15,8 |
| Huyện Củ Chi | ||||
| 92 | Củ Chi | 21,8 | 22 | 22,4 |
| 93 | Quang Trung | 19,6 | 19,8 | 20,4 |
| 94 | An Nhơn Tây | 19 | 19,2 | 19,4 |
| 95 | Trung Phú | 20,5 | 21 | 21,5 |
| 96 | Trung Lập | 18,5 | 18,8 | 19,1 |
| 97 | Phú Hòa | 19,2 | 19,4 | 19,8 |
| 98 | Tân Thông Hội | 20,5 | 21 | 21,4 |
| Huyện Hóc Môn | ||||
| 99 | Nguyễn Hữu Cầu | 25,1 | 25,5 | 25,8 |
| 100 | Lý Thường Kiệt | 24,2 | 24,5 | 24,8 |
| 101 | Bà Điểm | 23 | 23,3 | 23,5 |
| 102 | Nguyễn Văn Cừ | 20,2 | 20,4 | 20,8 |
| 103 | Nguyễn Hữu Tiến | 21,7 | 22 | 22,2 |
| 104 | Phạm Văn Sáng | 21,3 | 21,5 | 22,2 |
| 105 | Hồ Thị Bi | 21,4 | 21,9 | 22,4 |
| Huyện Nhà Bè | ||||
| 106 | Long Thới | 18,9 | 19,3 | 19,5 |
| 107 | Phước Kiển | 17 | 17,3 | 17,6 |
| 108 | Dương Văn Dương | 18,8 | 19 | 19,2 |
Điểm chuẩn vào trường chuyên và lớp tích hợp tại TPHCM năm 2021
Bên cạnh hệ thống THPT công lập đại trà, các trường chuyên và lớp tích hợp cũng thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh giỏi tại TPHCM. Kỳ tuyển sinh năm 2021, điểm chuẩn lớp 10 TPHCM vào các trường chuyên và lớp tích hợp được công bố riêng, phản ánh yêu cầu đầu vào đặc thù của những chương trình đào tạo này.
Các trường chuyên đầu ngành như THPT chuyên Lê Hồng Phong, THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, cùng với các trường THPT có lớp chuyên (như Gia Định, Nguyễn Thượng Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Thị Xuân, Lương Thế Vinh, Nguyễn Thị Minh Khai, Phú Nhuận) đưa ra mức điểm chuẩn cho từng môn chuyên khác nhau. Mức điểm này thường khá cao, đặc biệt ở các môn phổ biến như Toán, Văn, Anh, và các môn Khoa học Tự nhiên. Việc xét tuyển vào lớp chuyên hoàn toàn dựa trên điểm thi chuyên và tổng điểm theo công thức đã nêu, lấy từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu cho từng môn.
Đối với các lớp tích hợp, hình thức tính điểm xét tuyển cũng có sự khác biệt so với lớp không chuyên thông thường. Điểm xét tuyển lớp tích hợp năm 2021 được tính bằng tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của ba môn Văn, Toán, Ngoại ngữ (theo hệ số 1) cộng với điểm trung bình môn của chương trình tích hợp lớp 9 (theo thang điểm 10, nhân hệ số 1). Mức điểm chuẩn vào lớp tích hợp cũng có sự dao động giữa các trường, phản ánh chất lượng và mức độ cạnh tranh của chương trình tại mỗi địa điểm.
Điểm chuẩn các trường chuyên và lớp tích hợp TPHCM năm 2021
Chi tiết điểm chuẩn trường chuyên và lớp tích hợp 2021
Đối với các nguyện vọng vào trường/lớp chuyên và lớp tích hợp, điểm chuẩn lớp 10 TPHCM năm 2021 cũng có sự khác biệt lớn tùy theo trường và môn chuyên. Dưới đây là bảng điểm chuẩn chi tiết:
| Trường | Môn | Điểm chuẩn NV1 | Điểm chuẩn NV2 |
|---|---|---|---|
| THPT Bùi Thị Xuân | Tích hợp | 32 | 32,1 |
| THPT chuyên Trần Đại Nghĩa | Anh | 47,5 | 47,6 |
| Lý | 47 | 47,4 | |
| Sinh | 47,6 | 48,2 | |
| Tin | 43,9 | 44,5 | |
| Toán | 47,6 | 48,5 | |
| Văn | 45,9 | 46,2 | |
| Hoá | 47,5 | 47,8 | |
| Tích hợp | 34,3 | 35 | |
| THPT Lương Thế Vinh | Tích hợp | 29,6 | 30 |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | Tích hợp | 33,7 | 34,2 |
| THPT chuyên Lê Hồng Phong | Anh | 48,1 | 48,5 |
| Địa | 48,5 | 49 | |
| Lý | 48,5 | 49 | |
| Nhật | 38 | 39 | |
| Pháp | 37 | 38 | |
| Sinh | 49,4 | 49,6 | |
| Sử | 47,8 | 48,3 | |
| Tin | 46,9 | 47,5 | |
| Toán | 49,1 | 50 | |
| Trung | 42 | 43 | |
| Văn | 46,6 | 47 | |
| Hoá | 49,1 | 49,5 | |
| Tích hợp | 35,4 | 36 | |
| THPT Mạc Đĩnh Chi | Anh | 46,7 | 47 |
| Lý | 44,7 | 45,1 | |
| Sinh | 45,7 | 46,2 | |
| Toán | 45 | 45,8 | |
| Văn | 44,6 | 44,8 | |
| Hoá | 46,1 | 46,4 | |
| THPT Gia Định | Anh | 47,3 | 47,3 |
| Lý | 44,9 | 45,2 | |
| Tin | 43,5 | 43,6 | |
| Toán | 46,3 | 46,7 | |
| Văn | 45,4 | 45,7 | |
| Hoá | 46,4 | 46,4 | |
| Tích hợp | 33 | 33,2 | |
| THPT Phú Nhuận | Tích hợp | 28,2 | 29 |
| THPT Nguyễn Thượng Hiền | Anh | 47,2 | 47,4 |
| Lý | 45,1 | 45,8 | |
| Toán | 46,9 | 47,9 | |
| Văn | 45 | 45,3 | |
| Hoá | 47,1 | 47,3 | |
| Tích hợp | 31 | 31,3 | |
| THPT Nguyễn Hữu Huân | Anh | 47,2 | 47,5 |
| Lý | 45,1 | 45,7 | |
| Toán | 45,3 | 46 | |
| Văn | 44,8 | 45 | |
| Hoá | 45,7 | 45,8 | |
| Tích hợp | 30,3 | 30,5 |
Tầm quan trọng của việc tham khảo điểm chuẩn cũ và lưu ý
Việc tham khảo điểm chuẩn lớp 10 TPHCM từ các năm trước, đặc biệt là năm 2021, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh và phụ huynh trong quá trình định hướng và đưa ra quyết định chọn trường. Dữ liệu lịch sử này giúp các em có cái nhìn cụ thể về mức độ cạnh tranh của từng trường THPT, từ đó đánh giá tương đối khả năng trúng tuyển của bản thân dựa trên kết quả học tập hiện tại. Nó cũng giúp nhận diện được xu hướng điểm chuẩn của các trường tốp đầu, tốp giữa và tốp dưới, cũng như sự khác biệt điểm giữa các nguyện vọng.
Tuy nhiên, cần luôn ghi nhớ rằng điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 không phải là con số cố định. Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM của mỗi năm học có thể thay đổi do nhiều yếu tố tác động. Những yếu tố chính bao gồm tổng số lượng thí sinh đăng ký dự thi, độ khó của đề thi tuyển sinh từng năm, sự điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo cho từng trường, và các quy định mới về tuyển sinh (nếu có). Ví dụ, nếu đề thi một năm nào đó khó hơn, mặt bằng điểm chung của thí sinh có thể giảm, dẫn đến điểm chuẩn của nhiều trường cũng giảm theo, và ngược lại.
Học sinh tham khảo điểm chuẩn lớp 10 TPHCM để chọn nguyện vọng
Do đó, việc sử dụng điểm chuẩn năm 2021 như một tài liệu tham khảo là hoàn toàn phù hợp để ước lượng và so sánh, nhưng không nên coi đó là dự báo chính xác 100% cho năm tuyển sinh hiện tại hoặc tương lai. Cách tiếp cận hiệu quả nhất là kết hợp thông tin về điểm chuẩn các năm trước với việc đánh giá chân thực năng lực học tập của bản thân qua các bài kiểm tra, kỳ thi thử, và tư vấn từ thầy cô. Bằng cách này, học sinh có thể xây dựng danh sách nguyện vọng một cách có cơ sở, cân bằng giữa mong muốn cá nhân và khả năng thực tế.
Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn lớp 10 TPHCM
Điểm xét tuyển vào lớp 10 thường được tính như thế nào?
Điểm xét tuyển vào lớp 10 công lập thường tại TPHCM được tính bằng tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, cộng thêm điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên có gì khác?
Điểm xét tuyển vào lớp 10 chuyên bao gồm tổng điểm trung bình cả năm lớp 9 của 3 môn Văn, Toán, Ngoại ngữ, cộng với hai lần điểm trung bình cả năm lớp 9 của môn đăng ký thi chuyên, và cộng thêm điểm khuyến khích (nếu có).
Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM năm 2021 có ý nghĩa gì với kỳ thi sắp tới?
Điểm chuẩn năm 2021 là nguồn thông tin tham khảo quan trọng giúp học sinh và phụ huynh đánh giá mức độ cạnh tranh và yêu cầu đầu vào của từng trường. Nó giúp ước lượng khả năng trúng tuyển dựa trên năng lực học tập hiện tại, nhưng không phải là con số dự báo chính xác cho các năm sau.
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến điểm chuẩn lớp 10 hàng năm?
Điểm chuẩn hàng năm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tổng số lượng thí sinh đăng ký, độ khó của đề thi, chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường, và các chính sách tuyển sinh mới của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Việc nắm rõ cách tính điểm và tham khảo điểm chuẩn lớp 10 TPHCM từ các năm trước là bước đệm quan trọng cho quá trình đăng ký nguyện vọng. Hy vọng những thông tin chi tiết về điểm chuẩn năm 2021 mà Edupace cung cấp sẽ giúp các em học sinh và quý phụ huynh có thêm cơ sở để đưa ra lựa chọn trường phù hợp nhất với năng lực và mong muốn của mình. Chúc các em ôn tập và thi thật tốt!





