Ngày 13/12/2023, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 35/2023/TT-BGTVT, mang đến nhiều cập nhật quan trọng cho các quy định về tải trọng, khổ giới hạn và lưu hành xe trên đường bộ. Thông tư này sửa đổi, bổ sung Thông tư 46/2015/TT-BGTVT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn giao thông.

Những điểm mới về định nghĩa và phân loại trong vận tải

Thông tư 35/2023/TT-BGTVT đã điều chỉnh và bổ sung một số định nghĩa quan trọng để làm rõ hơn phạm vi áp dụng các quy định về tải trọng đường bộkhổ giới hạn. Cụ thể, định nghĩa về tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe được làm rõ, bao gồm cả trọng lượng của thiết bị chuyên dùng hỗ trợ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và các thiết bị dùng để kê, chèn, chằng buộc hàng hóa.

Ngoài ra, Thông tư mới cũng bổ sung các định nghĩa về “Sở Giao thông vận tải”, “Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ” nhằm phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông. Đặc biệt, khái niệm “Đơn nguyên hàng” được định nghĩa chi tiết là một kiện hàng còn nguyên niêm phong hoặc một cấu kiện, phương tiện nguyên chiếc, điều này quan trọng trong việc xác định xe quá tải hoặc xe quá khổ khi chở nhiều đơn vị hàng.

Xác định khả năng chịu tải và khổ giới hạn của đường bộ

Quy định về cách xác định khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 của Thông tư. Khả năng này được xác định dựa trên hồ sơ thiết kế, tình trạng kỹ thuật thực tế và được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc thể hiện thông qua các biển báo hiệu giao thông đường bộ như “Hạn chế trọng tải toàn bộ xe”, “Loại xe hạn chế qua cầu”, “Tải trọng trục hạn chế qua cầu” đối với cầu, và “Hạn chế tải trọng trên trục xe” đối với đường. Việc này giúp các đơn vị vận tải hàng hóa dễ dàng nhận biết và tuân thủ quy định.

Về khổ giới hạn đường bộ, Thông tư 35/2023/TT-BGTVT quy định rõ ràng hơn. Khổ giới hạn về chiều cao là 4,75 mét cho đường cao tốc, cấp I, II, III và 4,5 mét cho đường cấp IV trở xuống, hoặc được chỉ dẫn bằng biển báo “Hạn chế chiều cao”. Khổ giới hạn về chiều rộng phụ thuộc vào cấp kỹ thuật của đường và địa hình, đảm bảo phương tiện và hàng hóa đi qua an toàn. Những quy định này là cơ sở để xác định xe quá khổ giới hạn khi lưu thông.

Trách nhiệm công bố và cập nhật thông tin về đường bộ

Thông tư 35/2023/TT-BGTVT làm rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc công bố và điều chỉnh thông tin về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng kỹ thuật đường ngang. Cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm công bố thông tin quốc lộ và cập nhật dữ liệu toàn quốc từ các cơ quan khác trên Trang thông tin điện tử của mình. Cục Đường cao tốc Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, và Chủ tịch UBND cấp tỉnh (thông qua Sở GTVT) có trách nhiệm công bố thông tin trong phạm vi quản lý của mình và gửi dữ liệu về Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Việc cập nhật thông tin được yêu cầu thực hiện định kỳ hàng năm, chậm nhất trước ngày 20 tháng 3, và đột xuất trong vòng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi có thay đổi (do sự cố, hư hỏng, hoặc sửa chữa, nâng cấp). Doanh nghiệp quản lý khai thác công trình đường bộ cũng có trách nhiệm báo cáo dữ liệu về cơ quan quản lý. Việc công bố thông tin công khai theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 (Phụ lục IX mới) giúp các chủ phương tiện và đơn vị vận tải dễ dàng tra cứu.

Quy định chi tiết về xe quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng đặc biệt

Thông tư mới đã đi sâu vào các quy định liên quan đến xe quá tải, xe quá khổ giới hạn và việc vận chuyển hàng hóa đặc biệt trên đường bộ.

Định nghĩa rõ ràng về xe quá tải và quá khổ

Điều 9 của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT được sửa đổi để định nghĩa cụ thể hơn thế nào là xe quá tảixe quá khổ giới hạn. Một phương tiện được coi là xe quá tải nếu tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt quá trị số ghi trên biển báo hiệu hoặc vượt quá giới hạn quy định tại Điều 16, Điều 17 của Thông tư (tùy thuộc vào việc có biển báo hay không). Xe quá khổ là phương tiện có kích thước bao ngoài (kể cả hàng hóa) vượt quá trị số trên biển báo hiệu hoặc vượt quá các giới hạn chung (chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc 1,1 lần chiều dài xe, chiều rộng lớn hơn 2,5 mét, chiều cao tính từ mặt đường lớn hơn 4,2 mét, riêng xe container là 4,35 mét). Xe máy chuyên dùng cũng áp dụng các định nghĩa tương tự khi tham gia giao thông đường bộ.

Điều kiện lưu hành và vận chuyển hàng hóa

Điều 11 sửa đổi các điều kiện bắt buộc khi lưu hành phương tiện. Hàng hóa phải được kê, chèn, chằng buộc chắc chắn. Đặc biệt, Thông tư bổ sung quy định khi vận chuyển từ 02 đơn nguyên hàng trở lên. Các đơn nguyên hàng này phải là loại không thể tháo rời và đáp ứng các điều kiện về kích thước tổng thể khi xếp lên xe: chiều dài bao ngoài (kể cả hàng) không vượt quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ xe hoặc 20,0 mét; chiều rộng bao ngoài không vượt quá phạm vi thùng xe và không quá 2,5 mét. Tổng trọng lượng và tải trọng trục xe phải không vượt quá tải trọng đường bộ. Phương tiện chở hàng vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tuyệt đối không được phép lưu hành.

Quy định về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng

Đối với việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, Điều 14 quy định tổ chức, cá nhân phải lựa chọn tuyến đường và phương tiện phù hợp, đảm bảo an toàn cho bản thân và công trình đường bộ. Nếu bắt buộc phải vận chuyển loại hàng này, cần lập phương án vận chuyển và đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe. Các trường hợp có kích thước bao ngoài lớn (chiều rộng lớn hơn 3,5 mét, chiều dài lớn hơn 25 mét), hoặc lưu hành qua các đoạn đường khó khăn (cần gia cường, che khuất tầm nhìn, đường hẹp), hoặc đường đang hư hỏng, xuống cấp, bắt buộc phải có người và xe hỗ trợ bảo đảm an toàn giao thông. Trường hợp đường bộ không đáp ứng an toàn, đơn vị vận chuyển phải chịu trách nhiệm và chi phí để gia cường đường bộ, đồng thời báo cáo kết quả hoàn thành trước khi lưu thông.

Thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe

Điều 20 và Điều 21 sửa đổi quy định về thủ tục cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng. Giấy phép chỉ được cấp khi chủ phương tiện đã khảo sát và xác định không còn phương án vận chuyển tối ưu khác (đường biển, sắt, thủy nội địa) hoặc không thể sử dụng loại phương tiện khác trên đường bộ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm đơn, bản sao giấy tờ xe và phương án vận chuyển chi tiết.

Thời gian xử lý hồ sơ được quy định rõ ràng: kiểm tra hồ sơ trong vòng 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không đầy đủ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản trong 01 ngày làm việc tiếp theo. Nếu hồ sơ đầy đủ, Giấy phép sẽ được cấp trong vòng 01 ngày làm việc hoặc có văn bản từ chối nêu rõ lý do. Thời hạn của Giấy phép lưu hành xe phụ thuộc vào điều kiện lưu hành, tối đa 90 ngày cho trường hợp không cần các điều kiện bắt buộc và lưu thông trên đường đã cải tạo đồng bộ, hoặc tối đa 30 ngày cho các trường hợp còn lại hoặc phải thực hiện các điều kiện bắt buộc (hỗ trợ, gia cường). Báo cáo kết quả khảo sát hoặc gia cường có thể được sử dụng lại trong vòng 06 tháng để cấp phép cho các xe tương đương trên cùng tuyến.

Phân cấp thẩm quyền cấp phép

Thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe được phân cấp cụ thể tại Điều 22 sửa đổi. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố cấp phép cho các trường hợp có địa chỉ đăng ký kinh doanh hoặc nơi đi/nơi đến của phương tiện/hàng hóa nằm trên địa bàn tỉnh, áp dụng trên mạng lưới đường bộ toàn quốc (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền Khu Quản lý đường bộ và Cục Đường bộ Việt Nam). Khu Quản lý đường bộ cấp phép tương tự trong phạm vi địa bàn quản lý khu vực của mình, và cả các trường hợp phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, công trình trọng điểm nằm hoàn toàn trong địa bàn quản lý. Cục Đường bộ Việt Nam cấp phép cho các trường hợp phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, công trình trọng điểm có hành trình không nằm gọn trong một địa bàn quản lý của Khu Quản lý đường bộ. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo cho các Sở GTVT và Khu Quản lý đường bộ liên quan.

Sửa đổi các Phụ lục kèm theo Thông tư

Thông tư 35/2023/TT-BGTVT cũng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung và thay thế một số cụm từ, cũng như các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT. Điều này bao gồm việc thay đổi cách diễn đạt tại tên khoản 1 Điều 12, thay thế cụm từ tại khoản 3 Điều 18, và cập nhật toàn bộ các Phụ lục từ 1 đến 6 cũ bằng các Phụ lục mới (Phụ lục I đến Phụ lục VIII), đồng thời bổ sung thêm Phụ lục 7 mới (tương ứng Phụ lục IX trong Thông tư mới) về mẫu công bố thông tin tải trọng, khổ giới hạn đường bộ.

Điều khoản chuyển tiếp và thi hành

Về điều khoản chuyển tiếp, Thông tư 35/2023/TT-BGTVT quy định các hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe đã nộp và được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn sẽ được xử lý theo quy định cũ (Thông tư 46/2015/TT-BGTVT và Thông tư 06/2023/TT-BGTVT). Các Giấy phép đã được cấp trước ngày hiệu lực vẫn tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên giấy phép. Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.

Câu hỏi thường gặp (FAQs) về Thông tư 35/2023/TT-BGTVT

Q: Thông tư 35/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ khi nào?
A: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.

Q: Thông tư 35/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung văn bản nào?
A: Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2015/TT-BGTVT và Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT liên quan đến quản lý vận tải đường bộ.

Q: Theo Thông tư mới, thế nào là xe quá tải hoặc xe quá khổ giới hạn?
A: Xe quá tải hoặc quá khổ được định nghĩa dựa trên việc tổng trọng lượng, tải trọng trục hoặc kích thước bao ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) của xe (kể cả hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển báo hiệu hoặc vượt quá giới hạn chung được quy định trong Thông tư.

Q: Khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có cần Giấy phép lưu hành xe không?
A: Cần có Giấy phép lưu hành xe nếu việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bắt buộc phải thực hiện trên đường bộ và không còn phương án vận chuyển tối ưu nào khác.

Q: Thời gian cấp Giấy phép lưu hành xe theo Thông tư 35/2023/TT-BGTVT là bao lâu?
A: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, Giấy phép sẽ được cấp trong vòng 01 ngày làm việc tiếp theo.

Q: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe?
A: Thẩm quyền cấp phép thuộc về Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý đường bộ hoặc Cục Đường bộ Việt Nam tùy thuộc vào địa điểm đăng ký kinh doanh, nơi đi/đến của phương tiện/hàng hóa và mục đích vận chuyển (thông thường hay phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình trọng điểm).

Thông tư 35/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ 01/02/2024 là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh nhiều khía cạnh trong hoạt động vận tải đường bộ, đặc biệt là với các loại xe và hàng hóa có kích thước, tải trọng lớn. Hiểu rõ những thay đổi này giúp các đơn vị vận tải và cá nhân tuân thủ đúng quy định, đảm bảo an toàn giao thông và hiệu quả hoạt động. Edupace mong rằng thông tin này hữu ích cho bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *