Việc sắp xếp đơn vị hành chính Hải Phòng theo quy định mới đã mang lại những thay đổi đáng kể về địa giới và tên gọi. Để giúp bạn dễ dàng cập nhật thông tin, bản đồ Hải Phòng sau sáp nhập mới nhất cung cấp cái nhìn toàn diện về 114 đơn vị hành chính cấp xã, phường, đặc khu hiện tại. Đây là tài liệu hữu ích cho mọi công dân và tổ chức.
Quy định pháp lý về sắp xếp đơn vị hành chính Hải Phòng
Việc tinh gọn bộ máy hành chính cấp cơ sở là một chủ trương lớn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Đối với thành phố Hải Phòng, quá trình sắp xếp đơn vị hành chính Hải Phòng được triển khai dựa trên các quy định của pháp luật, đặc biệt là các nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Điều này nhằm đảm bảo sự phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố cảng.
Cụ thể, theo khoản 115 Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thành phố Hải Phòng sau khi tiến hành sắp xếp sẽ có tổng cộng 114 đơn vị hành chính cấp xã. Con số này phản ánh kết quả của việc sáp nhập và điều chỉnh địa giới của nhiều xã, phường, thị trấn trên địa bàn, tạo nên một cơ cấu hành chính tinh gọn và hiệu quả hơn cho giai đoạn mới.
Toàn cảnh đơn vị hành chính cấp xã mới tại Hải Phòng
Sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính Hải Phòng, cơ cấu hành chính cấp xã của thành phố cảng đã được định hình lại. Hiện tại, Hải Phòng bao gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu. Sự thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến tên gọi hay ranh giới mà còn tác động đến công tác quản lý, quy hoạch và đời sống của người dân tại các địa phương.
Đặc điểm địa lý và dân số các đơn vị sau sáp nhập
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập là 3.194,72 km2 với quy mô dân số đạt 4.664.124 người. Những con số này cho thấy mật độ dân cư và quy mô không gian đa dạng trên toàn địa bàn thành phố, từ khu vực đô thị sầm uất đến các vùng nông thôn và hải đảo đặc thù.
Trong số 114 đơn vị hành chính mới, đặc khu Cát Hải nổi bật là đơn vị có diện tích lớn nhất, lên tới 286,98 km2. Ngược lại, đặc khu Bạch Long Vĩ có diện tích khiêm tốn nhất chỉ 3,07 km2 và cũng là nơi có dân số ít nhất với 686 người. Về quy mô dân số, phường Lê Chân tại khu vực nội thành là đơn vị đông dân nhất với 161.051 người, thể hiện rõ sự tập trung dân cư tại các quận trung tâm sau điều chỉnh địa giới.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Chọn Ngày Tốt Khai Trương Tháng 10 Năm 2024
- Sinh Năm 1987 Học Lớp 9 Vào Năm Nào Chính Xác?
- Bản Cam Kết Học Tập: Nền Tảng Vững Chắc Cho Mọi Thành Công
- Giải Mã Chi Tiết Giấc Mơ Nằm Mơ Thấy Khỉ Tấn Công
- Khắc Phục Nhược Điểm Trong Học Tập: Hướng Dẫn Toàn Diện
Bản đồ các đơn vị hành chính mới tại Hải Phòng sau sáp nhập
Ý nghĩa của bản đồ hành chính Hải Phòng mới
Việc công bố bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng sau sáp nhập đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Đối với công tác quản lý nhà nước, bản đồ này là cơ sở dữ liệu chuẩn xác giúp các cơ quan chức năng thực hiện hiệu quả việc quản lý đất đai, lập quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, cũng như giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch, xây dựng.
Đối với người dân và doanh nghiệp, bản đồ Hải Phòng sau sáp nhập tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin địa lý, xác định ranh giới hành chính của khu vực mình quan tâm. Điều này đặc biệt cần thiết khi thực hiện các giao dịch dân sự, kinh doanh, hoặc đơn giản là tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của địa phương. Sự rõ ràng về địa giới hành chính góp phần minh bạch hóa thông tin và giảm thiểu tranh chấp.
Dưới đây là chi tiết về các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng sau khi sắp xếp, bao gồm tên gọi mới, diện tích và dân số:
| STT | Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp | Phường, xã, đặc khu sau sắp xếp | Diện tích(km2) | Dân số(người) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Máy Tơ | Hồng Bàng | 12,11 | 113.200 |
| 2 | Quán Toan, An Hồng, An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến | Hồng An | 27,64 | 64.771 |
| 3 | Máy Chai, Gia Viên, Vạn Mỹ, Cầu Tre | Ngô Quyền | 5,81 | 88.595 |
| 4 | Cầu Đất, Đông Khê, Đằng Giang, Lạch Tray | Gia Viên | 5,01 | 102.246 |
| 5 | Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần hai phường An Biên và Trần Nguyên Hãn | Lê Chân | 5,65 | 161.051 |
| 6 | An Dương, Vĩnh Niệm và một phần hai phường An Biên, Trần Nguyên Hãn | An Biên | 6,56 | 116.091 |
| 7 | Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải | Hải An | 39,99 | 102.648 |
| 8 | Đông Hải 1 và một phần còn lại của hai phường Đông Hải 2, Nam Hải | Đông Hải | 57,65 | 50.748 |
| 9 | Đồng Hòa, Bắc Sơn và một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu | Kiến An | 11,18 | 67.236 |
| 10 | Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần các phường Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu và một phần thị trấn Trường Sơn của huyện An Lão | Phù Liễn | 18,46 | 60.733 |
| 11 | Anh Dũng, Hưng Đạo, Đa Phúc | Hưng Đạo | 18,64 | 37.859 |
| 12 | Hải Thành, Tân Thành, Hòa Nghĩa | Dương Kinh | 27,96 | 27.339 |
| 13 | Ngọc Xuyên, Hải Sơn, Vạn Hương | Đồ Sơn | 25,54 | 36.494 |
| 14 | Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức | Nam Đồ Sơn | 21,00 | 30.372 |
| 15 | Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Tân Tiến, An Hưng | An Dương | 31,23 | 76.879 |
| 16 | An Đồng, Đồng Thái, Hồng Thái và một phần An Hải | An Hải | 19,96 | 77.086 |
| 17 | An Hòa, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản. | An Phong | 27,92 | 44.660 |
| 18 | Dương Quan, Thủy Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thủy Hà | Thủy Nguyên | 45,34 | 71.731 |
| 19 | Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động | Thiên Hương | 21,10 | 45.140 |
| 20 | Hòa Bình và một phần An Lư, Thủy Hà | Hòa Bình | 19,47 | 47.168 |
| 21 | Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ | Nam Triệu | 29,51 | 40.224 |
| 22 | Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và xã Bạch Đằng | Bạch Đằng | 53,49 | 51.633 |
| 23 | Lưu Kiến, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung | Lưu Kiếm | 42,17 | 49.376 |
| 24 | Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong | Lê Ích Mộc | 27,04 | 51.853 |
| 25 | Ninh Sơn, Liên Xuân | Việt Khê | 30,98 | 37.936 |
| 26 | Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng | Kiến Thụy | 20,18 | 37.020 |
| 27 | Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân | Kiến Minh | 16,32 | 26.181 |
| 28 | Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần Đoàn Xá | Kiến Hải | 31,86 | 44.862 |
| 29 | Tân Trào, một phần Đoàn Xá và một phần Kiến Hưng | Kiến Hưng | 21,02 | 28.044 |
| 30 | Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc | Nghi Dương | 19,48 | 25.660 |
| 31 | Chiến Thắng, An Thái, An Thọ | An Hưng | 20,23 | 25.535 |
| 32 | Mỹ Đức, Tân Viên và 5 thôn của Thái Sơn | An Khánh | 24,16 | 33.936 |
| 33 | Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn | An Quang | 21,40 | 29.091 |
| 34 | Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ | An Trường | 25,54 | 30.256 |
| 35 | An Tiến, An Thắng, Tân Dân, An Lão, Trường Sơn | An Lão | 26,39 | 47.189 |
| 36 | Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng | Vĩnh Bảo | 30,60 | 45.332 |
| 37 | Trần Dương, Hòa Bình, Lý Học | Nguyễn Bỉnh Khiêm | 26,37 | 24.575 |
| 38 | Liên Am, Tam Cường, Cao Minh | Vĩnh Am | 27,34 | 34.562 |
| 39 | Vĩnh Hải, Tiền Phong | Vĩnh Hải | 32,21 | 37.574 |
| 40 | Vĩnh Hòa, Hùng Tiến | Vĩnh Hòa | 21,66 | 28.176 |
| 41 | Thắng Thủy, Trung Lập, Việt Tiến | Vĩnh Thịnh | 21,5 | 26.382 |
| 42 | Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến | Vĩnh Thuận | 23,50 | 28.879 |
| 43 | Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường | Quyết Thắng | 22,15 | 22.560 |
| 44 | Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng | Tiên Lãng | 27,89 | 40.446 |
| 45 | Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, Tân Minh | Tân Minh | 33,00 | 36.598 |
| 46 | Tân Minh, Tiên Minh, Tiên Thắng | Tiên Minh | 36,48 | 36.236 |
| 47 | Bắc Hưng, Nam Hồng, Đông Hưng, Tây Hưng | Chấn Hưng | 32,11 | 26.092 |
| 48 | Hùng Thắng, Vinh Quang | Hùng Thắng | 43,59 | 26.877 |
| 49 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | Hải Dương | 6,51 | 51.522 |
| 50 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | Lê Thanh Nghị | 8,04 | 81.500 |
| 51 | Việt Hòa, một phần Tứ Minh (TP Hải Dương); Cao An, Lai Cách (Cẩm Giàng) | Việt Hòa | 17,02 | 31.001 |
| 52 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Thành Đông | 12,22 | 50.307 |
| 53 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Nam Đồng | 19,67 | 24.900 |
| 54 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Tân Hưng | 14,18 | 38.794 |
| 55 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất (Gia Lộc) | Thạch Khôi | 19,94 | 34.432 |
| 56 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, một phần Lai Cách của huyện Cẩm Giàng | Tứ Minh | 14,77 | 30.416 |
| 57 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc huyện Thanh Hà | Ái Quốc | 17,60 | 24.736 |
| 58 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hòa, Văn Đức | Chu Văn An | 40,86 | 56.251 |
| 59 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Chí Linh | 26,79 | 31.983 |
| 60 | Lê Lợi, Hưng Đạo, phần lớn Cộng Hòa | Trần Hưng Đạo | 66,89 | 35.932 |
| 61 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Nguyễn Trãi | 76,28 | 16.098 |
| 62 | Hoàng Tân, Hoàng Tiến, một phần Văn Đức | Trần Nhân Tông | 39,97 | 27.053 |
| 63 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Lê Đại Hành | 31,62 | 24.638 |
| 64 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Kinh Môn | 11,47 | 24.948 |
| 65 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hòa | Nguyễn Đại Năng | 17,40 | 29.083 |
| 66 | An Phụ, Hiệp Hòa, một phần Thượng Quận | Trần Liễu | 23,87 | 26.696 |
| 67 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Bắc An Phụ | 26,10 | 22.780 |
| 68 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phạm Sư Mệnh | 22,34 | 24.919 |
| 69 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Nhị Chiểu | 39,28 | 43.799 |
| 70 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt của huyện Kim Thành | Nam An Phụ | 25,9 | 27.841 |
| 71 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Nam Sách | 19,75 | 36.758 |
| 72 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Thái Tân | 20,73 | 20.334 |
| 73 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Hợp Tiến | 17,5 | 20.740 |
| 74 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Trần Phú | 24,99 | 35.937 |
| 75 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hòa | An Phú | 27,25 | 35.121 |
| 76 | Tân Trường, Cẩm Đông, Phúc Điền | Mao Điền | 24,37 | 43.333 |
| 77 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Cẩm Giàng | 23,43 | 34.025 |
| 78 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Cẩm Giang | 26,64 | 64.523 |
| 79 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Tuệ Tĩnh | 17,78 | 27.202 |
| 80 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn | Phú Thái | 28,89 | 46.234 |
| 81 | Lai Khê, Vũ Dũng, một phần Cộng Hòa, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt (Thanh Hà) | Lai Khê | 30,07 | 42.875 |
| 82 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | An Thành | 23,66 | 28.785 |
| 83 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hòa Bình, Thanh Quang (Thanh Hà) | Kim Thành | 33,79 | 42.915 |
| 84 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Hồng | Kẻ Sặt | 24,67 | 39.554 |
| 85 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Bình Giang | 26,01 | 32.925 |
| 86 | Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hòa | Đường An | 25,53 | 34.341 |
| 87 | Bình Xuyên, một phần Thái Hòa, Thái Dương, Tân Hồng, Thái Minh, Thúc Kháng (Bình Giang); Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện) | Thượng Hồng | 24,01 | 24.584 |
| 88 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Thanh Hà | 25,90 | 36.173 |
| 89 | Tân An, An Phượng, Thanh Hải | Hà Tây | 24,41 | 34.187 |
| 90 | Tân Việt, Cẩm Việt, Hồng Lạc | Hà Bắc | 26,29 | 36.429 |
| 91 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, Thanh An, Hòa Bình | Hà Nam | 27,78 | 27.800 |
| 92 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Hà Đông | 33,15 | 33.499 |
| 93 | Thanh Miện, Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường | Thanh Miện | 33,47 | 45.388 |
| 94 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Bắc Thanh Miện | 25,27 | 27.227 |
| 95 | Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết | Hải Hưng | 24,84 | 27.314 |
| 96 | Phạm Kha, Đoàn Tùng, Thanh Tùng (Thanh Miện); Nhân Quyền, Cổ Bì (Bình Giang) | Nguyễn Lương Bằng | 21,78 | 33.838 |
| 97 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Nam Thanh Miện | 23,99 | 33.230 |
| 98 | Ninh Giang, Vĩnh Hòa, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Ninh Giang | 27,41 | 39.535 |
| 99 | Ứng Hòa, Tân Hương, Nghĩa An | Vĩnh Lại | 26,15 | 38.963 |
| 100 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Khúc Thừa Dụ | 28,79 | 33.784 |
| 101 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc, một phần Thống Kênh (Gia Lộc) | Tân An | 24,90 | 27.563 |
| 102 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Hồng Châu | 29,59 | 32.742 |
| 103 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Tứ Kỳ | 30,86 | 37.792 |
| 104 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Tân Kỳ | 27,76 | 38.172 |
| 105 | Bình Lãng, Đại Sơn, Hưng Đạo (Tứ Kỳ), Thanh Hải (Thanh Hà) | Đại Sơn | 22,99 | 30.161 |
| 106 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh (Tứ Kỳ), một phần Quang Thanh (Thanh Hà) | Chí Minh | 33,58 | 32.636 |
| 107 | Lạc Phượng, Quang Trung, Tiên Động | Lạc Phượng | 24,71 | 28.613 |
| 108 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động, Minh Đức | Nguyên Giáp | 27,21 | 28.127 |
| 109 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Gia Lộc | 21,78 | 46.735 |
| 110 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Yết Kiêu | 21,53 | 33.499 |
| 111 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Gia Phúc | 31,79 | 40.682 |
| 112 | Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Trường Tân | 24,56 | 31.736 |
| 113 | Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám | Cát Hải | 286,98 | 71.211 |
| 114 | Bạch Long Vỹ | Bạch Long Vỹ | 3,07 | 686 |
Các câu hỏi thường gặp về bản đồ hành chính Hải Phòng sau sáp nhập:
Hỏi: Thành phố Hải Phòng sau sắp xếp có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?
Đáp: Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có tổng cộng 114 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.
Hỏi: Việc sắp xếp đơn vị hành chính Hải Phòng được thực hiện theo quy định nào?
Đáp: Việc sắp xếp được thực hiện theo chủ trương chung và các nghị quyết của Quốc hội, cụ thể đối với Hải Phòng là dựa trên Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hỏi: Làm thế nào để tra cứu chi tiết các đơn vị hành chính mới?
Đáp: Thông tin chi tiết về tên gọi, diện tích, dân số của từng đơn vị hành chính sau sắp xếp thường được công bố kèm theo bản đồ chính thức. Bạn có thể tham khảo các tài liệu, bản đồ được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hỏi: Mục đích của việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại Hải Phòng là gì?
Đáp: Mục đích chính là tinh gọn bộ máy nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, phục vụ tốt hơn công tác quy hoạch, quản lý đất đai và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong các giao dịch liên quan đến địa giới hành chính.
Việc cập nhật bản đồ Hải Phòng sau sáp nhập là rất cần thiết để nắm bắt những thay đổi quan trọng trong cơ cấu hành chính của thành phố. Nắm rõ thông tin này giúp ích cho nhiều hoạt động từ quản lý nhà nước đến đời sống cá nhân và kinh doanh. Edupace hy vọng thông tin này hữu ích cho bạn.





