Việc nắm bắt Bảng giá đất tỉnh Yên Bái là thông tin thiết yếu cho mọi cá nhân và tổ chức liên quan đến quyền sử dụng đất tại địa phương này. Giá đất ảnh hưởng trực tiếp đến các nghĩa vụ tài chính như thuế, phí, và bồi thường. Edupace tổng hợp các quy định pháp lý quan trọng nhất hiện nay.
Tổng quan về Bảng giá đất tỉnh Yên Bái
Bảng giá đất là cơ sở pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định kỳ, nhằm xác định giá trị đất đai trên địa bàn tỉnh. Giá đất trong bảng giá được sử dụng cho nhiều mục đích quản lý nhà nước về đất đai. Đây không phải là giá giao dịch thực tế trên thị trường, mà là mức giá chuẩn được áp dụng để tính toán các nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất với Nhà nước.
Bảng giá đất phục vụ cho việc tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức cho phép. Nó cũng là căn cứ để tính thuế sử dụng đất, các loại phí và lệ phí liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai. Ngoài ra, bảng giá đất còn được dùng để tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại. Việc xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất cũng dựa trên bảng giá đất này. Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, bảng giá đất còn là căn cứ để tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm. Các trường hợp hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích hoặc tính tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước cũng áp dụng bảng giá đất.
Cơ sở pháp lý và cập nhật Bảng giá đất hiện hành
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái hiện đang áp dụng dựa trên Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND do UBND tỉnh Yên Bái ban hành ngày 30/12/2019. Quyết định này ban đầu quy định bảng giá đất cho giai đoạn 2020 tại tỉnh Yên Bái, và theo quy định của pháp luật đất đai lúc đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm. Do đó, Quyết định 28/2019/QĐ-UBND ban đầu có hiệu lực áp dụng cho giai đoạn 2020-2024.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, Quyết định 28/2019/QĐ-UBND đã trải qua nhiều lần sửa đổi và bổ sung nhằm điều chỉnh mức giá và quy định cho phù hợp với thực tế và các văn bản pháp luật mới ban hành. Các văn bản sửa đổi, bổ sung quan trọng bao gồm Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND, và Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND. Những quyết định này đã cập nhật, thay thế một số nội dung cụ thể trong quyết định gốc năm 2019.
Điểm đặc biệt và quan trọng nhất liên quan đến Bảng giá đất tỉnh Yên Bái cho năm 2025 là sự thay đổi về thời hạn hiệu lực theo Luật Đất đai mới năm 2024. Khoản 1 Điều 257 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định rằng bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 (bao gồm cả Quyết định 28/2019/QĐ-UBND đã được sửa đổi, bổ sung) sẽ tiếp tục được áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Như vậy, mặc dù ban đầu được ban hành cho giai đoạn 2020-2024, Bảng giá đất tỉnh Yên Bái dựa trên Quyết định 28/2019/QĐ-UBND (và các sửa đổi) vẫn có hiệu lực và được sử dụng làm căn cứ pháp lý đến hết năm 2025.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giải mã mơ thấy ny đánh con gì? Điềm báo và số may mắn
- Khám Phá **Hình Nền Máy Tính Về Học Tập**: Nâng Cao Hiệu Suất Tức Thì
- Nghĩa vụ bồi thường khi tự ý nghỉ việc không báo trước
- Nắm Vững Kỹ Năng Thuyết Trình Tiếng Anh Hiệu Quả
- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Vòi Rồng: Điềm Báo & Ý Nghĩa Sâu Sắc
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái theo quy định hiện hành
Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định giá đất
Các quy định về Bảng giá đất tỉnh Yên Bái được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và các giao dịch liên quan đến đất đai có phát sinh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai, người sử dụng đất dưới mọi hình thức (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức), và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi áp dụng của bảng giá đất rất đa dạng. Cụ thể, bảng giá đất được sử dụng để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất. Bảng giá đất cũng là căn cứ để tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê. Ngoài ra, nó còn phục vụ cho việc tính thuế sử dụng đất (bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp), các loại phí và lệ phí trong quản lý đất đai.
Các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hoặc tính tiền bồi thường khi gây thiệt hại cho Nhà nước về đất đai cũng dựa vào bảng giá đất. Đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, bảng giá đất được sử dụng để tính giá trị quyền sử dụng đất trả lại cho người tự nguyện trả lại đất, cũng như tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất. Điều quan trọng cần lưu ý là bảng giá đất này không áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Những giao dịch này thực hiện theo giá thị trường do các bên tự thỏa thuận.
Phân loại khu vực và đô thị trong định giá đất
Để xác định giá đất một cách phù hợp với từng đặc điểm địa lý và kinh tế-xã hội, Bảng giá đất tỉnh Yên Bái quy định cách phân loại xã, đô thị và khu vực. Đối với đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn, đất thương mại dịch vụ tại nông thôn, và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, toàn bộ các xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái được xác định là loại xã miền núi. Đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính của các phường, thị trấn cũng được xác định theo loại xã (miền núi).
Đối với khu vực đô thị, tỉnh Yên Bái có 03 cấp độ: Thành phố Yên Bái được xếp loại đô thị III, Thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV, và các thị trấn thuộc các huyện là đô thị loại V. Sự phân loại đô thị này ảnh hưởng đến khung giá và cách xác định giá đất cụ thể trong bảng giá.
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất áp dụng cho đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác trong từng xã. Các khu vực này được chia thành 2 loại chính. Khu vực 1 bao gồm các thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông bộ, có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện hạ tầng thuận lợi nhất. Điều này thường tương ứng với các thửa đất ở Vị trí 1 theo quy định chi tiết về vị trí đất. Khu vực 2 là phần còn lại trong địa giới hành chính xã, bao gồm các thửa đất không thuộc Khu vực 1. Việc phân chia khu vực này giúp phản ánh sự chênh lệch về giá trị đất giữa các khu vực trung tâm, có hạ tầng tốt và các khu vực xa trung tâm hơn.
Quy định chi tiết về vị trí các loại đất
Việc xác định vị trí của một thửa đất là yếu tố then chốt để áp dụng mức giá phù hợp từ Bảng giá đất tỉnh Yên Bái. Các quy định về vị trí được phân biệt rõ ràng cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
Đối với đất nông nghiệp, bao gồm các loại đất được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai, được chia thành 3 vị trí dựa trên khoảng cách đến các tiện ích và hạ tầng quan trọng. Vị trí 1 là những thửa đất có lợi thế nhất, đáp ứng ít nhất một trong ba tiêu chí: cách nơi cư trú cộng đồng gần nhất không quá 1.000 mét, cách chợ hoặc điểm tiêu thụ nông sản tập trung không quá 600 mét, hoặc cách tim đường giao thông bộ, bến bãi đường thủy/bộ, cổng ga tàu không quá 500 mét (theo đường đi thực tế). Vị trí 2 áp dụng cho những thửa đất kém thuận lợi hơn Vị trí 1 nhưng vẫn có lợi thế nhất định, với các khoảng cách lớn hơn Vị trí 1 nhưng không vượt quá 2.000 mét (nơi cư trú), 1.000 mét (chợ/điểm tiêu thụ), hoặc 1.000 mét (đường giao thông/bến bãi/ga). Vị trí 3 là tất cả các thửa đất nông nghiệp còn lại không thuộc Vị trí 1 và 2. Quy định cũng làm rõ khái niệm điểm tiêu thụ nông sản và loại đường giao thông bộ được sử dụng làm căn cứ xác định vị trí.
Đối với đất phi nông nghiệp, được quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai, việc xác định vị trí dựa trên khoảng cách từ thửa đất đến chỉ giới hành lang an toàn giao thông của tuyến đường giao thông chính và kích thước chiều rộng của ngõ tiếp giáp. Đường giao thông chính được xác định khác nhau giữa khu vực phường, thị trấn và khu vực xã. Đất phi nông nghiệp được chia thành 5 vị trí. Vị trí 1 là những thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp trực tiếp với chỉ giới hành lang an toàn của đường giao thông chính. Quy định cũng có các trường hợp đặc biệt cho thửa đất bị ngăn cách bởi thủy hệ hoặc thửa đất của cùng một chủ sử dụng nhưng bị ngăn cách bởi đất nông nghiệp. Vị trí 2 là thửa đất nằm trong ngõ của đường giao thông chính, ngõ rộng trên 3 mét và cách chỉ giới hành lang an toàn đường chính không quá 50 mét. Vị trí 3 áp dụng cho thửa đất trong ngõ đường chính, có mức độ thuận lợi kém hơn Vị trí 2, ví dụ như ngõ rộng 2.5m-3m cách đường chính không quá 50m, hoặc ngõ rộng trên 3m nhưng cách đường chính từ trên 50m đến 200m. Vị trí 4 kém thuận lợi hơn Vị trí 3, bao gồm các trường hợp ngõ rộng dưới 2.5m cách đường chính không quá 50m, ngõ rộng 2.5m-3m cách đường chính từ trên 50m đến 200m, ngõ rộng trên 3m cách đường chính trên 200m, hoặc các thửa đất trong ngõ của Vị trí 2, 3 nhưng cách đường chính không quá 200m. Vị trí 5 là tất cả các thửa đất phi nông nghiệp còn lại không thuộc các vị trí 1, 2, 3, 4.
Nguyên tắc xác định giá đất theo vị trí và điều kiện
Việc tính toán giá trị của một thửa đất theo Bảng giá đất tỉnh Yên Bái tuân thủ nhiều nguyên tắc cụ thể, đặc biệt liên quan đến kích thước và hình dạng thửa đất cũng như điều kiện mặt bằng. Một trong những nguyên tắc quan trọng là cách áp dụng giá đất theo chiều sâu của thửa đất phi nông nghiệp có chiều sâu lớn hơn 20 mét và tiếp giáp với đường giao thông chính (trừ đường liên thôn tại các xã). Diện tích 20 mét đầu tiên tính từ chỉ giới hành lang an toàn giao thông được áp dụng 100% giá đất Vị trí 1. Phần diện tích từ trên 20 mét đến 40 mét tiếp theo được tính bằng 50% giá đất Vị trí 1. Diện tích từ trên 40 mét đến 60 mét tiếp theo áp dụng 30% giá đất Vị trí 1. Đối với phần chiều sâu trên 60 mét, giá đất chỉ còn 20% giá đất Vị trí 1. Nguyên tắc chia chiều sâu này không áp dụng cho thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp đường có trong bảng giá hoặc tiếp giáp đường liên thôn ở xã, cũng như không áp dụng cho đất nông nghiệp. Khi bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất hoặc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, việc phân chia chiều sâu này cũng không được áp dụng; toàn bộ thửa đất được tính theo một giá theo vị trí của thửa đất.
Đối với khu đất của cùng một chủ sử dụng gồm nhiều thửa liền kề cùng mục đích sử dụng, toàn bộ khu đất được coi là một thửa lớn để áp dụng nguyên tắc tính theo chiều sâu nếu có một thửa tiếp giáp đường chính và có chiều sâu lớn. Nếu một thửa đất tiếp giáp với nhiều đoạn đường hoặc vị trí có giá khác nhau, thửa đất sẽ được phân chia thành các phần tương ứng với từng đoạn đường hoặc vị trí để áp giá. Thửa đất nằm trong ngõ nối trực tiếp với nhiều tuyến đường có giá khác nhau thì giá đất được xác định theo tuyến đường gần nhất.
Quy định cũng đề cập đến điều kiện mặt bằng khi xác định giá đất phi nông nghiệp cho mục đích giao đất, chuyển mục đích, cho thuê đất. Đối với đất chưa có mặt bằng cần đào, đắp, giá đất có thể được xác định bằng cách áp dụng một hệ số (không thấp hơn 0.6 lần giá đất đã có mặt bằng ở phường/thị trấn hoặc 0.5 lần ở xã), dựa trên chi phí đào đắp. Điều này nhằm phản ánh đúng hơn giá trị thực tế của thửa đất khi chưa sẵn sàng sử dụng.
Khung giá và cách tính giá các loại đất cụ thể
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái quy định chi tiết mức giá cho từng loại đất dựa trên mục đích sử dụng và vị trí. Giá đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1 kèm theo Quyết định 28/2019/QĐ-UBND. Bên cạnh mức giá cơ bản theo vị trí (Vị trí 1, 2, 3), giá đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, thị trấn hoặc trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã sẽ cao hơn mức giá cùng vị trí thông thường. Ví dụ, giá đất nông nghiệp (trừ rừng sản xuất) trong phường cao hơn 5.000 đồng/m2, trong thị trấn cao hơn 4.000 đồng/m2, và trong khu dân cư xã cao hơn 2.000 đồng/m2 so với giá cùng vị trí trong bảng. Giá đất rừng phòng hộ, đặc dụng bằng 0.8 lần giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, và giá đất nông nghiệp khác bằng 1.5 lần giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí.
Giá đất ở được quy định chi tiết cho từng khu vực hành chính tại các Bảng từ 2 đến 10 kèm theo Quyết định, cụ thể cho Thành phố Yên Bái, Thị xã Nghĩa Lộ và các huyện. Đây là mức giá cho Vị trí 1. Giá đất ở tại các vị trí 2, 3, 4, 5 trong phường, thị trấn, hoặc xã được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá đất Vị trí 1. Chẳng hạn, tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất Vị trí 2 bằng 40% giá đất Vị trí 1, Vị trí 3 bằng 30%, Vị trí 4 bằng 20%, và Vị trí 5 bằng 10%. Tỷ lệ này có sự khác biệt đối với các thị trấn và các xã thuộc huyện. Quy định cũng thiết lập mức giá đất ở tối thiểu tại đô thị và nông thôn để đảm bảo giá trị sàn, ví dụ giá đất ở tối thiểu tại phường thuộc thành phố Yên Bái là 250.000 đồng/m2.
Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, giá được xác định bằng cách áp dụng hệ số nhân với giá đất ở có cùng vị trí. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, quốc phòng, an ninh, công trình sự nghiệp không kinh doanh có giá bằng giá đất ở cùng vị trí (hệ số 1). Đất xây dựng công trình sự nghiệp có kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ có giá bằng 0.8 lần giá đất ở cùng vị trí. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ thương mại dịch vụ và đất trong khu/cụm công nghiệp) có giá bằng 0.6 lần giá đất ở cùng vị trí. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không kinh doanh có mức giá cố định là 15.000 đồng/m2. Đất trong khu/cụm công nghiệp có bảng giá riêng (Bảng 11). Tương tự như đất ở, đất phi nông nghiệp khác cũng có mức giá tối thiểu được xác định dựa trên giá đất ở tối thiểu.
Định giá đối với đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, việc định giá theo Bảng giá đất tỉnh Yên Bái tuân theo nguyên tắc xác định giá dựa trên loại đất liền kề đã được xác định mục đích sử dụng. Cụ thể, giá đất chưa sử dụng được tính bằng 0.8 lần giá của loại đất liền kề có cùng vị trí và mục đích sử dụng đã được xác định trong bảng giá.
Khi thửa đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng với một mục đích cụ thể (ví dụ: chuyển sang đất ở, đất thương mại dịch vụ…), thì giá đất sẽ được tính bằng giá của loại đất đó (đất ở, đất thương mại dịch vụ…) có cùng vị trí theo quy định trong bảng giá đất. Điều này đảm bảo rằng giá trị đất được tính toán phù hợp với tiềm năng và chức năng sử dụng mới sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước.
Quy trình bổ sung và điều chỉnh Bảng giá đất
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái, dù được ban hành cho một chu kỳ nhất định, không phải là cố định hoàn toàn trong suốt giai đoạn đó. Pháp luật đất đai quy định cơ chế để bổ sung hoặc điều chỉnh bảng giá đất khi có những biến động lớn trên thị trường hoặc thay đổi về chính sách, quy hoạch. Việc điều chỉnh có thể được thực hiện khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức điều chỉnh tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá của loại đất tương tự.
Ngoài ra, khi giá đất phổ biến trên thị trường tại địa phương tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá đất tỉnh Yên Bái trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên, việc điều chỉnh bảng giá cũng có thể được xem xét. Những thay đổi về hạ tầng như việc hình thành các tuyến đường mới cần bổ sung vào bảng giá, hoặc những thay đổi về mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường, vị trí đất cần điều chỉnh cũng là căn cứ để tiến hành cập nhật bảng giá.
Quy trình điều chỉnh thường bắt đầu khi Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều chỉnh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, xây dựng phương án điều chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. Trước khi ban hành quyết định bổ sung, điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Nội dung điều chỉnh có thể bao gồm điều chỉnh giá của một loại đất, một số loại đất hoặc tất cả các loại đất, hoặc điều chỉnh bảng giá tại một vị trí đất hoặc tất cả các vị trí đất. Giá đất sau khi điều chỉnh phải đảm bảo phù hợp với khung giá đất của Chính phủ và quy định về mức chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh.
Việc hiểu rõ Bảng giá đất tỉnh Yên Bái theo các quy định hiện hành, đặc biệt là Quyết định 28/2019/QĐ-UBND và sự điều chỉnh hiệu lực đến hết năm 2025 theo Luật Đất đai 2024, là rất quan trọng. Thông tin này giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính về đất đai. Edupace luôn cập nhật những thông tin pháp luật đất đai hữu ích để hỗ trợ quý độc giả nắm bắt các quy định mới nhất.
Câu hỏi thường gặp
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái hiện hành được áp dụng đến khi nào?
Theo Khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, bảng giá đất tỉnh Yên Bái được ban hành theo Luật Đất đai 2013 (bao gồm Quyết định 28/2019/QĐ-UBND và các sửa đổi) tiếp tục có hiệu lực áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Mục đích sử dụng đất có ảnh hưởng đến giá đất theo bảng giá không?
Có, giá đất theo Bảng giá đất tỉnh Yên Bái được quy định khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh, v.v.).
Làm thế nào để xác định vị trí của một thửa đất theo bảng giá?
Việc xác định vị trí đất nông nghiệp dựa vào khoảng cách đến khu dân cư, chợ, điểm tiêu thụ nông sản, đường giao thông. Đối với đất phi nông nghiệp, vị trí xác định dựa vào khoảng cách đến đường giao thông chính và chiều rộng ngõ tiếp giáp, phân thành các vị trí từ 1 đến 5.
Giá đất trong Bảng giá đất có luôn bằng giá giao dịch thực tế trên thị trường không?
Không, Bảng giá đất tỉnh Yên Bái là giá chuẩn do Nhà nước quy định để tính các nghĩa vụ tài chính. Giá giao dịch thực tế trên thị trường là giá do các bên tự thỏa thuận và thường có sự chênh lệch so với giá trong bảng giá.
Giá đất có bị ảnh hưởng bởi chiều sâu của thửa đất không?
Đối với đất phi nông nghiệp tiếp giáp đường giao thông có trong bảng giá và có chiều sâu lớn hơn 20 mét, giá đất được tính theo từng phần chiều sâu với các hệ số giảm dần so với giá Vị trí 1. Tuy nhiên, nguyên tắc này có ngoại lệ khi tính thuế hoặc bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân.
Khi nào Bảng giá đất tỉnh Yên Bái có thể được điều chỉnh?
Bảng giá đất tỉnh Yên Bái có thể được bổ sung hoặc điều chỉnh khi có những biến động lớn về khung giá đất của Chính phủ, khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng hoặc giảm đột biến (từ 20% trở lên) trong một thời gian nhất định, hoặc khi có sự hình thành các tuyến đường mới hay thay đổi về mục đích sử dụng đất/loại đô thị/vị trí cần cập nhật.





