Việc cập nhật thông tin về bảng lương tối thiểu vùng Cần Thơ là điều cần thiết đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định mức lương cơ bản, góp phần đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho người lao động và tuân thủ quy định của pháp luật về tiền lương.

Cơ Sở Pháp Lý Và Ý Nghĩa Mức Lương Tối Thiểu Tại Cần Thơ

Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn về tiền lương mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi thực hiện công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động, đảm bảo họ nhận được thu nhập đủ để trang trải chi phí sinh hoạt cơ bản.

Đối với thành phố Cần Thơ, mức lương tối thiểu được áp dụng theo quy định chung của Chính phủ cho từng vùng địa lý. Việc xác định vùng lương dựa trên mức độ phát triển kinh tế – xã hội và điều kiện sống tại từng khu vực. Nắm rõ các quy định này giúp người lao động biết được quyền lợi của mình và doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý.

Phân Loại Các Vùng Và Mức Lương Áp Dụng Cụ Thể Ở Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ được phân chia thành nhiều vùng khác nhau để áp dụng mức lương tối thiểu. Sự phân chia này dựa trên đặc điểm của từng quận, huyện, thậm chí từng phường, xã. Theo quy định mới nhất cho giai đoạn từ ngày 01/7/2025, các địa phương tại Cần Thơ được xếp vào Vùng II, Vùng III và Vùng IV.

Mỗi vùng sẽ có một mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ khác nhau, phản ánh chi phí sinh hoạt và điều kiện kinh tế đặc thù của khu vực đó. Vùng có điều kiện phát triển hơn thường áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn.

Chi Tiết Mức Lương Tối Thiểu Vùng Cần Thơ Năm 2025 Theo Từng Địa Phương

Từ ngày 01/7/2025, bảng lương tối thiểu vùng Cần Thơ được điều chỉnh cụ thể như sau:

<>Xem Thêm Bài Viết:<>
  • Vùng II: Mức lương tối thiểu tháng là 4.410.000 đồng, mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng.
  • Vùng III: Mức lương tối thiểu tháng là 3.860.000 đồng, mức lương tối thiểu giờ là 18.600 đồng.
  • Vùng IV: Mức lương tối thiểu tháng là 3.450.000 đồng, mức lương tối thiểu giờ là 16.600 đồng.

Để biết chính xác mức lương áp dụng cho từng địa bàn cụ thể trong thành phố, cần tra cứu chi tiết theo từng phường, xã. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các địa phương tại Cần Thơ và mức lương tối thiểu vùng tương ứng áp dụng từ 01/7/2025.

Tên đơn vị hành chính Lương tối thiểu vùng Theo tháng (đồng) Theo giờ (đồng)
Phường An Bình Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Bình Thủy Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Cái Khế Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Cái Răng Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Hưng Phú Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Long Tuyền Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Mỹ Xuyên Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Ninh Kiều Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Ô Môn Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Phú Lợi Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Phước Thới Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Sóc Trăng Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Tân An Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Tân Lộc Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Thốt Nốt Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Thới An Đông Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Thới Long Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Thuận Hưng Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Trung Nhứt Vùng II 4.410.000 21.200
Phường Đại Thành Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Khánh Hòa Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Mỹ Quới Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Ngã Bảy Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Ngã Năm Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Vị Tân Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Vị Thanh Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Vĩnh Châu Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Vĩnh Phước Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Cờ Đỏ Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Châu Thành Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Đông Hiệp Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Đông Phước Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Đông Thuận Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Hỏa Lựu Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Lai Hòa Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Nhơn Ái Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Phong Điền Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Phú Hữu Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Tân Hòa Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Tân Long Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thạnh An Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thạnh Phú Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thạnh Quới Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thạnh Xuân Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thới Hưng Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Thới Lai Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Trung Hưng Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Trường Long Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Trường Long Tây Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Trường Thành Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Trường Xuân Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Vĩnh Hải Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Vĩnh Thạnh Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Vĩnh Trinh Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Long Bình Vùng IV 3.450.000 16.600
Phường Long Mỹ Vùng IV 3.450.000 16.600
Phường Long Phú 1 Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã An Lạc Thôn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã An Ninh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã An Thạnh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cù Lao Dung Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đại Hải Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đại Ngãi Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Gia Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hiệp Hưng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hòa An Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hòa Tú Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hồ Đắc Kiện Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Kế Sách Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Lâm Tân Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Lịch Hội Thượng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Liêu Tú Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Long Hưng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Long Phú Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Lương Tâm Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Mỹ Hương Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Mỹ Phước Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Mỹ Tú Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ngọc Tố Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Nhơn Mỹ Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Nhu Gia Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phong Nẫm Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Lộc Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Tâm Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phụng Hiệp Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phương Bình Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tài Văn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tân Bình Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tân Phước Hưng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tân Thạnh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Thạnh Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Thạnh Thới An Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Thới An Hội Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Thuận Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Trần Đề Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Trường Khánh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vị Thanh 1 Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vị Thủy Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vĩnh Lợi Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vĩnh Tường Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vĩnh Thuận Đông Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vĩnh Viễn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Xà Phiên Vùng IV 3.450.000 16.600

Điều quan trọng cần lưu ý là trong trường hợp việc phân loại vùng theo địa bàn cấp xã dẫn đến mức lương tối thiểu thấp hơn so với mức áp dụng cho địa bàn cấp huyện trước ngày 01/7/2025, người sử dụng lao động vẫn phải tiếp tục trả mức lương tối thiểu cao hơn như đã áp dụng trước đó. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong quá trình chuyển đổi cách phân vùng. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến quy định chuyển tiếp này để tuân thủ pháp luật.

Câu hỏi thường gặp về Bảng Lương Tối Thiểu Vùng Cần Thơ

1. Bảng lương tối thiểu vùng Cần Thơ là gì?

Đây là quy định mức sàn tiền lương mà người sử dụng lao động tại các địa bàn thuộc thành phố Cần Thơ phải trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường, dựa trên phân loại vùng kinh tế.

2. Khi nào bảng lương tối thiểu vùng Cần Thơ mới nhất được áp dụng?

Theo quy định hiện hành, mức lương tối thiểu vùng mới nhất cho Cần Thơ sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.

3. Thành phố Cần Thơ được phân loại vào những vùng lương nào?

Thành phố Cần Thơ hiện được phân loại vào các Vùng II, Vùng III và Vùng IV để áp dụng mức lương tối thiểu vùng.

4. Mức lương tối thiểu theo tháng và theo giờ tại Cần Thơ từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

  • Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng và 21.200 đồng/giờ.
  • Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng và 18.600 đồng/giờ.
  • Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng và 16.600 đồng/giờ.

5. Nếu địa phương của tôi chuyển vùng và mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức cũ thì sao?

Trong trường hợp này, người sử dụng lao động vẫn phải tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn đã được áp dụng trước ngày 01/7/2025 cho đến khi có quy định mới từ Chính phủ.

Nắm bắt thông tin chính xác về bảng lương tối thiểu vùng Cần Thơ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và các doanh nghiệp tại Cần Thơ thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích cho quý vị.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *