Việc nắm vững thông tin về bảng lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 là cực kỳ quan trọng cho cả người lao động và doanh nghiệp. Mức lương này, áp dụng từ ngày 01/7/2025, không chỉ là cơ sở pháp lý mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người lao động và chi phí kinh doanh. Cập nhật lương tối thiểu giúp đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật.

Cơ sở pháp lý và thời điểm áp dụng mức lương mới

Mức lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật mới nhất. Cụ thể, Nghị định 128/2025/NĐ-CP cùng với Nghị định 74/2024/NĐ-CPNghị quyết 1660/NQ-UBTVQH15 là căn cứ để xác định mức lương này cho từng địa bàn. Việc áp dụng chính thức bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, đánh dấu một sự thay đổi quan trọng trong chính sách tiền lương tại tỉnh. Những quy định này nhằm mục đích điều chỉnh mức sàn tiền lương, phù hợp hơn với tình hình kinh tế và chi phí sinh hoạt thực tế tại các khu vực khác nhau trong tỉnh.

Phân loại vùng và mức lương tối thiểu chi tiết tại Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk được phân loại vào hai vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng là Vùng III và Vùng IV. Thành phố Buôn Ma Thuột thuộc Vùng III, trong khi các huyện còn lại và thị xã Buôn Hồ (cùng một số xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột) thuộc Vùng IV. Sự phân chia này dựa trên các tiêu chí về điều kiện kinh tế – xã hội và mức sống tại từng khu vực, đảm bảo rằng mức lương tối thiểu phản ánh phần nào sự khác biệt giữa các địa bàn phát triển hơn và kém phát triển hơn.

Dưới đây là bảng chi tiết mức lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 áp dụng cho 102 phường, xã từ ngày 01/7/2025:

Tên đơn vị hành chính Lương tối thiểu vùng Theo tháng (đồng) Theo giờ (đồng)
Phường Bình Kiến Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Buôn Ma Thuột Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Đông Hòa Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Ea Kao Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Hòa Hiệp Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Phú Yên Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Sông Cầu Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Tân An Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Tân Lập Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Tuy Hòa Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Thành Nhất Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Xuân Đài Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Hòa Phú Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Hòa Xuân Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Xuân Cảnh Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Xuân Lộc Vùng III 3.860.000 18.600
Xã Xuân Thọ Vùng III 3.860.000 18.600
Phường Buôn Hồ Vùng IV 3.450.000 16.600
Phường Cư Bao Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Buôn Đôn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cuôr Đăng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư M’gar Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư M’ta Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư Pơng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư Prao Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư Pui Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Cư Yang Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Dang Kang Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Dliê Ya Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Dray Bhăng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Dur Kmăl Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đắk Liêng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đắk Phơi Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đồng Xuân Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Đức Bình Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Bá Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Bung Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Drăng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Drông Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea H’leo Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Hiao Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Kar Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Kiết Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Kly Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Knốp Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Knuếc Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Ktur Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Khăl Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Ly Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea M’Droh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Na Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Ning Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Nuôl Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Ô Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Păl Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Phê Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Riêng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Rốk Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Súp Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Tul Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Trang Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Wer Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ea Wy Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hòa Mỹ Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hòa Sơn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Hòa Thịnh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ia Lốp Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ia Rvê Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Á Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Ana Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Bông Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Búk Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Năng Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Nô Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Krông Pắc Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Liên Sơn Lắk Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã M’Drắk Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Nam Ka Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Ô Loan Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Pơng Drang Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Hòa 1 Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Hòa 2 Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Mỡ Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Phú Xuân Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Quảng Phú Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Sông Hinh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Sơn Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Sơn Thành Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Suối Trai Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tam Giang Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tân Tiến Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tây Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tây Sơn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tuy An Bắc Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tuy An Đông Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tuy An Nam Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Tuy An Tây Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vân Hòa Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Vụ Bổn Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Xuân Lãnh Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Xuân Phước Vùng IV 3.450.000 16.600
Xã Yang Mao Vùng IV 3.450.000 16.600

Theo quy định mới nhất, mức lương tối thiểu vùng theo tháng cho Vùng III tại Đắk Lắk3.860.000 đồng, tương ứng mức lương tối thiểu theo giờ18.600 đồng. Đối với các địa bàn thuộc Vùng IV, mức lương tối thiểu theo tháng3.450.000 đồng và mức lương tối thiểu theo giờ16.600 đồng. Các mức lương này áp dụng cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường và là cơ sở để các bên thỏa thuận và trả lương cao hơn tùy thuộc vào năng lực và vị trí công việc cụ thể.

Quy định chuyển tiếp về áp dụng mức lương mới

Một điểm đáng lưu ý khi áp dụng lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 là quy định chuyển tiếp đối với các địa bàn cấp xã. Trong trường hợp mức lương tối thiểu vùng được quy định cho cấp xã (theo Phụ lục Nghị định 128/2025/NĐ-CP) thấp hơn so với mức đã áp dụng cho địa bàn cấp huyện trước ngày 01/7/2025, người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức lương cao hơn (mức cũ theo cấp huyện) cho đến khi có quy định mới từ Chính phủ. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong quá trình chuyển đổi, tránh tình trạng giảm lương đột ngột do thay đổi cách phân loại địa bàn áp dụng.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Các câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu tại Đắk Lắk

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho những ai?

Mức lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động thuộc các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, mức lương này là sàn thấp nhất mà người sử dụng lao động bắt buộc phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất. Người lao động có kỹ năng, kinh nghiệm hoặc làm các công việc phức tạp hơn có thể được trả lương cao hơn tùy thuộc vào thỏa thuận và quy chế lương của doanh nghiệp.

Lương theo giờ được tính như thế nào?

Mức lương tối thiểu theo giờ là mức sàn trả cho người lao động làm việc theo giờ, áp dụng cho những người không làm việc trọn thời gian hàng ngày hoặc hàng tuần theo quy định. Khi trả lương theo giờ, doanh nghiệp không được trả thấp hơn mức quy định tại Vùng III (18.600 đồng/giờ) và Vùng IV (16.600 đồng/giờ) của Đắk Lắk. Việc tính toán lương theo giờ thường áp dụng cho các công việc không cố định thời gian hoặc lao động thời vụ.

Mức lương tối thiểu có bao gồm phụ cấp không?

Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, mức lương tối thiểu vùng là mức lương chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc các khoản phúc lợi khác. Những khoản này phải được trả thêm ngoài mức lương tối thiểu, tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp. Mục đích là để đảm bảo người lao động nhận được ít nhất mức lương cơ bản quy định cho công việc giản đơn nhất, chưa tính đến các chế độ đãi ngộ bổ sung.

Việc cập nhật và tuân thủ đúng bảng lương tối thiểu vùng Đắk Lắk 2025 là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp, đồng thời là quyền lợi chính đáng của người lao động. Nắm chắc thông tin này giúp các bên liên quan xây dựng quan hệ lao động hài hòa và tuân thủ pháp luật. Edupace mong rằng thông tin này hữu ích cho quý độc giả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *