Thông tư 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an là văn bản pháp luật then chốt quy định về quy trình cấp, thu hồi đăng ký và biển số phương tiện cơ giới đường bộ. Để người dân và các tổ chức thực hiện đúng quy định, việc tìm hiểu các phụ lục và biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này là vô cùng cần thiết. Các biểu mẫu và phụ lục này cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký xe.
Tổng quan về Phụ lục và Biểu mẫu Thông tư 58/2020/TT-BCA
Việc đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là một thủ tục hành chính bắt buộc nhằm đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp và phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông. Thông tư 58/2020/TT-BCA đã hệ thống hóa quy trình này, đồng thời cung cấp một bộ các tài liệu biểu mẫu và phụ lục đính kèm. Các biểu mẫu này được thiết kế theo chuẩn mực, giúp người khai báo điền đầy đủ và chính xác thông tin cần thiết, từ đó rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe.
Bên cạnh các biểu mẫu kê khai, Thông tư 58/2020/TT-BCA còn bao gồm các phụ lục quan trọng, cung cấp các danh mục và quy định chi tiết về các yếu tố cấu thành của hồ sơ và biển số xe. Các phụ lục này đóng vai trò là cẩm nang tra cứu cho cả người dân và cán bộ làm công tác đăng ký, giúp xác định đúng thẩm quyền, ký hiệu biển số theo từng địa phương hoặc đối tượng sử dụng, và các thông số kỹ thuật của biển số.
Phụ lục I: Danh sách cơ quan đăng ký xe ô tô
Phụ lục I của Thông tư 58/2020/TT-BCA liệt kê danh sách các cơ quan, đơn vị cấp Trung ương có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô trực tiếp tại Cục Cảnh sát giao thông. Điều này nhằm đảm bảo công tác quản lý đặc thù đối với các phương tiện thuộc các cơ quan quan trọng của Đảng và Nhà nước. Danh sách này bao gồm các Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ban chỉ đạo Trung ương, cùng với các cơ quan tư pháp như Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm toán nhà nước.
Ngoài ra, các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội lớn (như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cũng nằm trong danh sách này. Việc quy định rõ thẩm quyền đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông giúp tập trung quản lý và thống nhất quy trình đối với nhóm phương tiện đặc thù này, khác với việc đăng ký tại Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Phụ lục 02: Ký hiệu biển số xe trong nước theo địa phương
Phụ lục 02 là một tài liệu tham khảo thiết yếu trong Thông tư 58/2020/TT-BCA, cung cấp bảng mã hóa hai chữ số đầu tiên của biển số xe tương ứng với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước. Mỗi địa phương được gán một hoặc nhiều ký hiệu số duy nhất để dễ dàng nhận diện nguồn gốc đăng ký của phương tiện. Ví dụ, Hà Nội được gán các ký hiệu từ 29 đến 33 và 40, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng các ký hiệu 41 và từ 50 đến 59.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Phương pháp học tập tích cực là gì: Chìa khóa thành công
- Luận giải sự hợp tuổi nam 2023 và nữ 2003
- Ngày 16 tháng 11 năm 2005 Dương lịch và Âm lịch
- Cách bố trí phong thủy phòng ngủ cho người tuổi Bính Ngọ
- Đánh giá chi tiết ngày 27 tháng 4 năm 2022 dương lịch
Bảng ký hiệu này là công cụ hữu ích cho người dân, lực lượng chức năng và các cơ quan quản lý trong việc tra cứu nhanh thông tin về địa phương nơi xe được đăng ký. Sự phân chia ký hiệu theo địa lý giúp chuẩn hóa việc cấp và quản lý biển số, đồng thời hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm soát giao thông và xử lý vi phạm trên toàn quốc. Đây là một phần không thể thiếu trong các quy định về đăng ký xe hiện hành.
| STT | Tên địa phương | Ký hiệu | STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Cao Bằng | 11 | 33 | Cần Thơ | 65 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 | 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 | 35 | An Giang | 67 |
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | 36 | Kiên Giang | 68 |
| 5 | Thái Bình | 17 | 37 | Cà Mau | 69 |
| 6 | Nam Định | 18 | 38 | Tây Ninh | 70 |
| 7 | Phú Thọ | 19 | 39 | Bến Tre | 71 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 | 40 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 72 |
| 9 | Yên Bái | 21 | 41 | Quảng Bình | 73 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 | 42 | Quảng Trị | 74 |
| 11 | Hà Giang | 23 | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 12 | Lào Cai | 24 | 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 13 | Lai Châu | 25 | 45 | Bình Định | 77 |
| 14 | Sơn La | 26 | 46 | Phú Yên | 78 |
| 15 | Điện Biên | 27 | 47 | Khánh Hoà | 79 |
| 16 | Hoà Bình | 28 | 48 | Cục CSGT | 80 |
| 17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 | 49 | Gia Lai | 81 |
| 18 | Hải Dương | 34 | 50 | Kon Tum | 82 |
| 19 | Ninh Bình | 35 | 51 | Sóc Trăng | 83 |
| 20 | Thanh Hoá | 36 | 52 | Trà Vinh | 84 |
| 21 | Nghệ An | 37 | 53 | Ninh Thuận | 85 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | 54 | Bình Thuận | 86 |
| 23 | TP. Đà Nẵng | 43 | 55 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 | 56 | Hưng Yên | 89 |
| 25 | Đắk Nông | 48 | 57 | Hà Nam | 90 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 | 58 | Quảng Nam | 92 |
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 | 59 | Bình Phước | 93 |
| 28 | Đồng Nai | 39; 60 | 60 | Bạc Liêu | 94 |
| 29 | Bình Dương | 61 | 61 | Hậu Giang | 95 |
| 30 | Long An | 62 | 62 | Bắc Cạn | 97 |
| 31 | Tiền Giang | 63 | 63 | Bắc Giang | 98 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 | 64 | Bắc Ninh | 99 |
Phụ lục 03: Ký hiệu biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Nhằm phân biệt và quản lý phương tiện của các đối tượng đặc thù không mang quốc tịch Việt Nam, Thông tư 58/2020/TT-BCA ban hành Phụ lục 03 quy định các ký hiệu số riêng cho biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động hoặc cư trú tại Việt Nam. Bảng này liệt kê các quốc gia và tổ chức quốc tế, gán cho họ một dải số ký hiệu cụ thể được sử dụng trên biển số xe của họ tại Việt Nam.
Ví dụ, xe của người Mỹ sử dụng ký hiệu trong dải 296-300 hoặc 771-775, xe của người Nhật Bản trong dải 446-450 hoặc 776-780, và xe của Liên bang Nga trong dải 441-445. Hệ thống ký hiệu này giúp các cơ quan chức năng dễ dàng nhận diện phương tiện thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của đối tượng nước ngoài, từ đó áp dụng các quy định pháp luật phù hợp liên quan đến đăng ký, quản lý và tham gia giao thông.
| STT | TÊN NƯỚC | KÝ HIỆU | STT | TÊN NƯỚC | KÝ HIỆU | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ÁO | 001 – 005 | 61 | HÀ LAN | 301 – 305 | |
| 2 | AN BA NI | 006-010 | 62 | HY LẠP | 306 – 310 | |
| 3 | ANH VÀ BẮC AILEN | 011 – 015 | 63 | HA MAI CA | 311-315 | |
| 4 | AI CẬP | 016- 020 | 64 | IN ĐÔ NÊ XIA | 316-320 | |
| 5 | A ZEC BAI ZAN | 021 – 025 | 65 | I RAN | 321-325 | |
| 6 | ẤN ĐỘ | 026 – 030 | 66 | I RẮC | 326 – 330 | |
| 7 | ĂNG GÔ LA | 031 – 035 | 67 | I TA LI A | 331 – 335 | |
| 8 | AP GA NI XTAN | 036 – 040 | 68 | IXRAEN | 336 – 340 | |
| 9 | AN GIÊ RI | 041 – 045 | 69 | KA DẮC TAN | 341-345 | |
| 10 | AC HEN TI NA | 046-050 | 70 | LÀO | 346 – 350 | |
| 11 | ÁC MÊ NI A | 051 – 055 | 71 | LI BĂNG | 351 – 355 | |
| 12 | AI XƠ LEN | 056- 060 | 72 | LI BI | 356 – 360 | |
| 13 | BỈ | 061 -065 | 73 | LUC XĂM BUA | 361 – 365 | |
| 14 | BA LAN | 066 – 070 | 74 | LÍT VA | 366 -370 | |
| 15 | BỒ ĐÀO NHA | 071 -075 | 75 | LÁT VI A | 371-375 | |
| 16 | BUN GA RI | 076 – 080 | 76 | MY AN MA | 376 -380 | |
| 17 | BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 -085 | 77 | MÔNG CỔ | 381 – 385 | |
| 18 | BRA XIN | 086 – 090 | 78 | MÔ DĂM BÍCH | 386 -390 | |
| 19 | BĂNG LA ĐÉT | 091 -095 | 79 | MA ĐA GAT XCA | 391-395 | |
| 20 | BÊ LA RÚT | 096 – 100 | 80 | MÔN ĐÔ VA | 396 – 400 | |
| 21 | BÔ LI VI A | 101 – 105 | 81 | MAN ĐI VƠ | 401 -405 | |
| 22 | BÊ NANH | 106-110 | 82 | MÊ HI CÔ | 406 -410 | |
| 23 | BRU NÂY | 111-115 | 83 | MA LI | 411 -415 | |
| 24 | BU RUN ĐI | 116-120 | 84 | MA LAY XI A | 416-420 | |
| 25 | CU BA | 121 – 125 | 85 | MA RÓC | 421 -425 | |
| 26 | CỐT ĐI VOA | 126 – 130 | 86 | MÔ RI TA NI | 426 – 430 | |
| 27 | CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 – 135 | 87 | MAN TA | 431 -435 | |
| 28 | CÔNG GÔ (DA-I-A) | 136-140 | 88 | MAC XAN | 436 – 440 | |
| 29 | CHI LÊ | 141 – 145 | 89 | NGA | 441 -445 | |
| 30 | CÔ LÔM Bl A | 146-150 | 90 | NHẬT BẢN | 446 – 450; 776 – 780 | |
| 31 | CA MƠ RUN | 151 – 155 | 91 | NI CA RA GOA | 451 -455 | |
| 32 | CA NA DA | 156- 160 | 92 | NIU DI LÂN | 456 -460 | |
| 33 | CÔ OÉT | 161 – 165 | 93 | NI GIÊ | 461-465 | |
| 34 | CAM PU CHIA | 166-170 | 94 | NI GIÊ RI A | 466 -470 | |
| 35 | CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 – 175 | 95 | NA MI BI A | 471 -475 | |
| 36 | CA TA | 176-180 | 96 | NÊ PAN | 476 – 480 | |
| 37 | CÁP VE | 181 – 185 | 97 | NAM PHI | 481 -485 | |
| 38 | CỐT XTA RI CA | 186-190 | 98 | NAM TƯ | 486 – 490 | |
| 39 | ĐỨC | 191 – 195 | 99 | NA UY | 491 – 495 | |
| 40 | DĂM BI A | 196-200 | 100 | Ô MAN | 496 – 500 | |
| 41 | DIM BA BU Ê | 201 -205 | 101 | Ô XTƠ RÂY LIA | 501 – 505 | |
| 42 | ĐAN MẠCH | 206-210 | 102 | PHÁP | 506- 510 | |
| 43 | Ê CU A ĐO | 211-215 | 103 | PHI GA | 511-515 | |
| 44 | Ê RI TƠ RÊ | 216-220 | 104 | PA KI XTAN | 516-520 | |
| 45 | ÊTI Ô PIA | 221 – 225 | 105 | PHẦN LAN | 521 – 525 | |
| 46 | EX TÔ NIA | 226- 230 | 106 | PHI LIP PIN | 526 – 530 | |
| 47 | GUYANA | 231 – 235 | 107 | PA LE XTIN | 531 – 535 | |
| 48 | GA BÔNG | 236 – 240 | 108 | PA NA MA | 536 – 540 | |
| 49 | GĂM BI A | 241 -245 | 109 | PA PUA NIU GHI NÊ | 541 – 545 | |
| 50 | GI BU TI | 246 – 250 | 110 | TỐ CHỨC QUỐC TẾ | 546 – 550 | |
| 51 | GRU DI A | 251 – 255 | 111 | RU AN ĐA | 551 – 555 | |
| 52 | GIOÓC ĐA NI | 256- 260 | 112 | RU MA NI | 556- 560 | |
| 53 | GHI NÊ | 261 -265 | 113 | SÁT | 561 – 565 | |
| 54 | GA NA | 266 – 270 | 114 | SÉC | 566 – 570 | |
| 55 | GHI NÊ BÍT XAO | 271 – 275 | 115 | SÍP | 571 – 575 | |
| 56 | GRÊ NA ĐA | 276 – 280 | 116 | TÂY BAN NHA | 576- 580 | |
| 57 | GHI NÊ XÍCH ĐẠO | 281 – 285 | 117 | THUY ĐIỂN | 581 – 585 | |
| 58 | GOA TÊ MA LA | 286 – 290 | 118 | TAN DA NI A | 586- 590 | |
| 59 | HUNG GA RI | 291 -295 | 119 | TÔ GÔ | 591 – 595 | |
| 60 | HOA KỲ | 296 – 300; 771 -775 | 120 | TÁT GI KI XTAN | 596 – 600 | |
| 121 | TRUNG HOA | 601 -605 | 161 | BAHAMAS | 794 | |
| 122 | THÁI LAN | 606-610 | 162 | BAHRAIN | 795 | |
| 123 | TUỐC MÊ NI XTAN | 611-615 | 163 | BARBADOS | 796 | |
| 124 | TUY NI DI | 616-620 | 164 | BELIZE | 797 | |
| 125 | THỔ NHĨ KỲ | 621-625 | 165 | BERMUDE | 798 | |
| 126 | THỤY SỸ | 626 – 630 | 166 | BHUTAN | 799 | |
| 127 | TRIỀU TIÊN | 631 – 635 | 167 | BOSNA VÀ HERCEGOVINA | 800 | |
| 128 | HÀN QUỐC | 636 – 640 | 168 | AI LEN | 801 – 805 | |
| 129 | TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả RẬP | 641 – 645 | 169 | KENYA | 806 | |
| 130 | TÂY XA MOA | 646 – 650 | 170 | BOTSWANA | 807 | |
| 131 | U CRAI NA | 651 – 655 | 171 | COMOROS | 808 | |
| 132 | U DƠ BÊ KI XTAN | 656 -660 | 172 | CỘNG HÒA DOMINICA | 809 | |
| 133 | U GAN ĐA | 661 -665 | 173 | CỘNG HÒA MACEDONIA | 810 | |
| 134 | U RU GOAY | 666 – 670 | 174 | CỘNG HÒA TRUNG PHI | 811 | |
| 135 | VA NU A TU | 671 -675 | 175 | CROATIA | 812 | |
| 136 | VÊ NÊ ZU Ê LA | 676 – 680 | 176 | CURACAO | 813 | |
| 137 | XU ĐĂNG | 681 -685 | 177 | DOMINICA | 814 | |
| 138 | XI Ê RA LÊ ÔN | 686 – 690 | 178 | EL SALVADOR | 815 | |
| 139 | XINH GA PO | 691 -695 | 179 | HONDURAS | 816 | |
| 140 | XRI LAN CA | 696 – 700 | 180 | KIRIBATI | 817 | |
| 141 | XÔ MA LI | 701 -705 | 181 | LESOTHO | 818 | |
| 142 | XÊ NÊ GAN | 706-710 | 182 | LIÊN BANG MICRONESIA | 819 | |
| 143 | XY RI | 711 -715 | 183 | MALAWI | 820 | |
| 144 | XA RA UY | 716-720 | 184 | MAURITIUS | 821 | |
| 145 | XÂY SEN | 721 -725 | 185 | MONACO | 822 | |
| 146 | XAO TÔ MÊ VÀ PRIN XI PE | 726 – 730 | 186 | MONTENEGRO | 823 | |
| 147 | XLÔ VA KIA | 731 – 735 | 187 | NAM SUDAN | 824 | |
| 148 | Y Ê MEN | 736 – 740 | 188 | NAURU | 825 | |
| 149 | CÔNG QUỐC LIECHTENSTEIN | 741 – 745 | 189 | NIUE | 826 | |
| 150 | HỒNG KÔNG | 746 – 750 | 190 | PALAU | 827 | |
| 151 | ĐÀI LOAN | 885 – 890 | 191 | PARAGUAY | 828 | |
| 152 | ĐÔNG TI MO | 751 -755 | 192 | QUẦN ĐẢO COOK | 829 | |
| 153 | PHÁI ĐOÀN ỦY BAN CHÂU ÂU (EU) | 756 – 760 | 193 | PUERTO RICO | 830 | |
| 154 | Á RẬP XÊ ÚT | 761 -765 | 194 | QUẦN ĐẢO BẮC MARIANA | 831 | |
| 155 | LIBERIA | 766 – 770 | 195 | QUẦN ĐẢO SOLOMON | 832 | |
| 156 | CỘNG HÒA HAI TI | 781- 785 | 196 | SAINT KITTS VÀ NEVIS | 833 | |
| 157 | PÊ RU | 786 – 790 | 197 | SAINT LUCIA | 834 | |
| 158 | ANDORRA | 791 | 198 | SAINT VINCENT VÀ GRENADINES | 835 | |
| 159 | ANGUILLA | 792 | 199 | SAN MARINO | 836 | |
| 160 | ANTIGUA VÀ BARBUDA | 793 | 200 | SLOVENIA | 837 | |
| 201 | SURINAME | 838 | ||||
| 202 | SWAZILAND | 839 | ||||
| 203 | TONGA | 840 | ||||
| 204 | TRINIDAD VÀ TOBAGO | 841 | ||||
| 205 | TUVALU | 842 | ||||
| 206 | VANTICAN | 843 |
Các Biểu mẫu Đăng ký Xe Cần Biết
Thông tư 58/2020/TT-BCA cung cấp một bộ các biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ cho mọi thủ tục liên quan đến đăng ký và quản lý xe cơ giới. Các biểu mẫu này đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ tại các cơ quan đăng ký. Quan trọng nhất là Giấy khai đăng ký xe, là mẫu đơn cơ bản mà chủ xe cần điền thông tin đầy đủ khi làm thủ tục đăng ký mới, sang tên, đổi chủ hoặc cấp lại giấy tờ.
Bên cạnh đó, Thông tư còn ban hành các biểu mẫu Giấy chứng nhận đăng ký xe riêng cho từng loại phương tiện như ô tô, mô tô, xe gắn máy, rơmoóc, sơmi rơmoóc, xe tạm thời và máy kéo. Điều này giúp phân loại và quản lý chính xác từng loại xe. Ngoài ra, còn có các biểu mẫu đặc thù khác như Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe, Sổ theo dõi xe cho khu kinh tế – thương mại đặc biệt, và đặc biệt là Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cùng Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe phục vụ cho quy trình thu hồi theo quy định. Tất cả các phương tiện có kết cấu tương tự loại xe nào sẽ sử dụng mẫu giấy chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.
Chi tiết về Quy cách và Biển Số Xe
Phụ lục 04 của Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định rất chi tiết về quy cách, kích thước, cách bố trí chữ và số trên từng loại biển số phương tiện cơ giới đường bộ đang lưu hành tại Việt Nam. Việc chuẩn hóa này nhằm đảm bảo tính đồng nhất, dễ nhận diện và phục vụ tốt công tác quản lý của lực lượng chức năng. Từ biển số của ô tô, mô tô trong nước đến xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài, xe tạm thời hay xe phục vụ các sự kiện đặc biệt, tất cả đều có những quy định cụ thể về hình thức.
Quy định bao gồm chiều cao, chiều rộng, độ dày nét chữ và số, khoảng cách giữa các ký tự, cũng như vị trí dập nổi Công an hiệu. Đối với từng loại phương tiện, cách sắp xếp các nhóm chữ và số trên biển số có thể khác nhau, phản ánh loại xe, địa phương đăng ký, sê ri đăng ký, và số thứ tự đăng ký của xe. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy cách này là bắt buộc trong quá trình sản xuất và cấp biển số, góp phần duy trì trật tự trong hệ thống đăng ký xe.
Quy định về biển số ô tô và mô tô trong nước
Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định rõ ràng về cấu trúc của biển số xe ô tô và mô tô lưu hành trong nước. Đối với biển số 5 số phổ thông, cấu trúc thường bao gồm hai số đầu là ký hiệu địa phương nơi xe được đăng ký, tiếp theo là sê ri đăng ký (kết hợp chữ cái), và cuối cùng là nhóm năm chữ số tự nhiên thể hiện thứ tự đăng ký của xe, chạy từ 000.01 đến 999.99. Ví dụ trên biển số ô tô nền trắng phổ biến, ký hiệu địa phương (vd: 30), sê ri (vd: F), và số thứ tự (vd: 256.58) được bố trí theo thứ tự trên một hàng đối với biển số dài hoặc hai hàng đối với biển số ngắn.
Kích thước của chữ và số trên biển số ô tô được chuẩn hóa với chiều cao 63 mm, chiều rộng 38 mm và nét đậm 10 mm. Dấu chấm phân cách giữa ba số đầu và hai số cuối của thứ tự đăng ký có kích thước 10mm x 10mm. Đối với biển số mô tô, kích thước chữ và số nhỏ hơn, với chiều cao 55 mm, chiều rộng 22 mm và nét đậm 7 mm; dấu chấm phân cách có kích thước 7mm x 7mm. Công an hiệu được dập nổi ở vị trí quy định, khác nhau giữa biển số dài và biển số ngắn của ô tô, và ở hàng trên đối với biển số mô tô.
Biển số ô tô nền trắng chi tiết ký hiệu địa phương và sê ri theo Thông tư 58/2020/TT-BCACấu trúc sê ri đăng ký trên biển số mô tô cũng được quy định chi tiết dựa trên dung tích xi lanh và loại hình cơ quan/tổ chức sở hữu. Xe gắn máy dưới 50 cm3 và mô tô từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 sử dụng các tổ hợp chữ cái và số khác nhau tùy thuộc vào việc xe thuộc cơ quan Đảng/Nhà nước (nền xanh, chữ trắng) hay doanh nghiệp/cá nhân (nền trắng, chữ đen). Mô tô từ 175 cm3 trở lên có quy định sê ri riêng. Các quy định này đảm bảo việc phân loại và quản lý phương tiện hiệu quả theo từng nhóm đối tượng và mục đích sử dụng.
Cấu tạo biển số mô tô 5 số trong nước theo Thông tư 58/2020/TT-BCA
Biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Thông tư 58/2020/TT-BCA có những quy định riêng về cấu trúc và ký hiệu trên biển số xe ô tô và mô tô thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đối với ô tô, biển số thường bao gồm ký hiệu địa phương đăng ký, ký hiệu tên nước hoặc tổ chức quốc tế (theo Phụ lục 03), sê ri đăng ký (như NG, QT, CV, NN) và hai chữ số thứ tự đăng ký. Các thành phần này được phân cách bằng dấu gạch ngang. Ví dụ, biển số có thể có dạng 80-441-NG-02, trong đó 80 là ký hiệu Cục CSGT, 441 là ký hiệu nước Nga, NG là sê ri ngoại giao, và 02 là thứ tự đăng ký.
Kích thước chữ và số trên biển số ô tô nước ngoài tương tự như biển số ô tô trong nước. Đối với mô tô của người nước ngoài, cấu trúc biển số gồm ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri đăng ký (thường là NN) và ba chữ số thứ tự đăng ký (từ 001 đến 999). Thứ tự đăng ký này được phân chia theo dung tích xi lanh của xe để quản lý. Các quy định này giúp phân biệt rõ ràng phương tiện của đối tượng nước ngoài với phương tiện trong nước, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước và đảm bảo thực hiện đúng các cam kết quốc tế.
Biển số xe mô tô nước ngoài chi tiết ký hiệu theo Thông tư 58/2020/TT-BCA
Quy định về biển số xe tạm thời và xe phục vụ sự kiện
Ngoài biển số chính thức, Thông tư 58/2020/TT-BCA còn đề cập đến quy định về biển số xe tạm thời và biển số xe phục vụ các sự kiện chính trị, hội nghị, thể thao quan trọng. Biển số tạm thời thường được làm bằng giấy, sử dụng ký hiệu chữ “T” đứng trước ký hiệu địa phương nơi đăng ký và sau đó là số thứ tự đăng ký. Kích thước và cách bố trí chữ số trên biển số tạm thời tương tự như biển số chính thức của loại xe tương ứng (ô tô hoặc mô tô).
Đối với biển số xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao, đây là loại biển số đặc biệt được làm bằng kim loại với nền màu xanh và chữ số màu trắng. Trên biển số này có thể có Logo đặc trưng của sự kiện hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ phục vụ, cùng với ký hiệu địa phương và số thứ tự đăng ký. Số thứ tự có thể là chữ số hoặc các chữ cái theo quy định. Các loại biển số này có thời hạn sử dụng giới hạn, phục vụ mục đích quản lý phương tiện trong những trường hợp cụ thể, ngắn hạn hoặc mang tính chất đặc thù.
Biển số xe mô tô phục vụ sự kiện theo Thông tư 58/2020/TT-BCA
Đặc điểm biển số xe 4 số cũ khi cấp lại
Đối với các phương tiện vẫn đang sử dụng biển số loại 4 số theo quy định trước đây và cần thực hiện thủ tục đổi hoặc cấp lại biển số, Thông tư 58/2020/TT-BCA cũng có quy định cụ thể. Theo đó, khi cấp lại, biển số 4 số này sẽ được sản xuất với quy cách về kích thước và kiểu chữ, số tương tự như biển số loại 5 số mới, nhưng vẫn giữ nguyên cấu trúc 4 số. Điểm khác biệt rõ rệt là trên biển số 4 số không có dấu chấm phân cách trong dãy số thứ tự.
Khoảng cách giữa các chữ và số trên biển số 4 số cũng có sự điều chỉnh so với biển số 5 số để đảm bảo tính thẩm mỹ và cân đối. Ví dụ, đối với biển số ô tô 4 số, khoảng cách giữa các số thứ tự là 32,5mm, trong khi khoảng cách giữa nét trái số 1 với số bên cạnh là 51,5mm. Đối với biển số mô tô 4 số, các khoảng cách này lần lượt là 25mm và 36mm. Những quy định chi tiết này giúp đảm bảo sự thống nhất trong việc quản lý các loại biển số khác nhau đang cùng tồn tại.
Các Quy Cách Chung của Biển Số Xe
Ngoài những quy định cụ thể cho từng loại phương tiện và đối tượng, Thông tư 58/2020/TT-BCA còn đưa ra một số quy cách chung áp dụng cho việc sản xuất tất cả các loại biển số. Các chữ, số và ký hiệu trên biển số bắt buộc phải được dập nổi với chiều cao tiêu chuẩn từ 1,6 đến 1,8 mm. Độ nổi này giúp các ký tự trên biển số dễ đọc, bền màu và khó làm giả hơn.
Một chi tiết quan trọng khác là hình Công an hiệu. Biểu tượng này phải được dập nổi một cách rõ nét tại các vị trí đã được quy định cụ thể trong phụ lục, tùy thuộc vào loại biển số (dài, ngắn, ô tô, mô tô). Việc dập nổi Công an hiệu là một yếu tố bảo an, khẳng định tính chính xác và nguồn gốc hợp pháp của biển số do cơ quan công an cấp. Những quy cách chung này góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của hệ thống biển số xe tại Việt Nam.
FAQs
-
Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về điều gì?
Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định chi tiết về quy trình, thủ tục cấp, thu hồi đăng ký và biển số đối với tất cả các loại phương tiện cơ giới đường bộ tại Việt Nam, bao gồm cả xe trong nước và xe của tổ chức/cá nhân nước ngoài. -
Tại sao lại có nhiều biểu mẫu khác nhau trong Thông tư 58/2020/TT-BCA?
Các biểu mẫu khác nhau (như Giấy khai đăng ký xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe cho từng loại xe…) được ban hành để chuẩn hóa thông tin khai báo và cấp giấy tờ cho phù hợp với đặc điểm kỹ thuật và quy định quản lý riêng của từng loại phương tiện (ô tô, mô tô, rơmoóc, xe tạm thời…). -
Ký hiệu hai số đầu trên biển số xe trong nước có ý nghĩa gì?
Hai số đầu trên biển số xe trong nước là ký hiệu mã hóa địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nơi chiếc xe đó được làm thủ tục đăng ký lần đầu theo quy định tại Phụ lục 02 của Thông tư 58/2020/TT-BCA. -
Biển số xe của người nước ngoài khác gì biển số xe trong nước?
Biển số xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài có cấu trúc và ký hiệu riêng (bao gồm ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước/tổ chức, sê ri đặc thù như NG, QT, CV, NN) để dễ dàng phân biệt và quản lý. Quy định này được nêu chi tiết trong Phụ lục 03 và Phụ lục 04 của Thông tư 58/2020/TT-BCA. -
Khi biển số xe 4 số cũ bị hỏng có được cấp lại biển số 4 số không?
Theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, khi biển số loại 4 số cũ cần đổi hoặc cấp lại (do hỏng, mất), chủ xe sẽ được cấp lại biển số với cấu trúc 4 số như cũ, nhưng được sản xuất theo quy cách kỹ thuật của biển số 5 số mới (về vật liệu, độ nổi…) và không có dấu chấm phân cách.
Việc nắm vững các biểu mẫu và quy định trong Thông tư 58/2020/TT-BCA giúp người dân và tổ chức thực hiện đúng quy trình đăng ký và quản lý phương tiện giao thông. Đây là những thông tin pháp lý quan trọng, góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Edupace luôn nỗ lực mang đến những kiến thức hữu ích, cập nhật nhất về các quy định liên quan đến đời sống và pháp luật.





