Chào mừng bạn đến với Edupace, nơi cung cấp thông tin cập nhật và chi tiết về các quy định quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào bảng giá đất tỉnh Bình Thuận 2025, cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ sở pháp lý và cách xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
Cơ sở pháp lý và hiệu lực của Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận
Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận hiện hành được xây dựng dựa trên Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành vào ngày 20/12/2019. Văn bản pháp luật này quy định chi tiết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực áp dụng ban đầu từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Quyết định này đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng bởi Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 24/08/2021, có hiệu lực từ ngày 05/09/2021, nhằm điều chỉnh cho phù hợp hơn với tình hình thực tế và các quy định pháp luật liên quan.
Ban đầu, hiệu lực của Quyết định 37/2019/QĐ-UBND và Quyết định 19/2021/QĐ-UBND dự kiến kết thúc vào cuối năm 2024. Tuy nhiên, theo quy định mới tại Khoản 1 Điều 257 của Luật Đất đai 2024, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 sẽ tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Điều này có nghĩa là các quy định về giá đất Bình Thuận được ban hành trong hai quyết định nói trên vẫn còn giá trị pháp lý và được sử dụng làm căn cứ để xác định giá đất cho các mục đích theo quy định của pháp luật trong suốt năm 2025. Việc nắm vững các quy định trong hai quyết định này là cần thiết cho mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến đất đai tại Bình Thuận trong giai đoạn hiện nay.
Phạm vi áp dụng và các trường hợp sử dụng Bảng giá đất
Quy định về giá các loại đất tại Bình Thuận này được áp dụng rộng rãi cho nhiều mục đích khác nhau trong công tác quản lý nhà nước về đất đai cũng như trong các giao dịch và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất của người sử dụng. Bảng giá đất này là căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức quy định. Nó cũng được dùng để tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
Ngoài ra, bảng giá đất Bình Thuận còn là cơ sở để tính thuế sử dụng đất, tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng sẽ dựa vào bảng giá này để tính tiền xử phạt. Khi Nhà nước bồi thường cho người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất (đối với các trường hợp đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê), giá trị quyền sử dụng đất trả lại cũng sẽ được xác định theo bảng giá này. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong các trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mức giá trúng đấu giá hoặc trúng thầu không được thấp hơn mức giá quy định trong bảng giá các loại đất tại Bình Thuận này.
Phân loại đất và nguyên tắc xác định giá theo khu vực, vị trí
Việc xác định giá đất tại Bình Thuận phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là phân loại đất và xác định khu vực, vị trí của thửa đất. Theo quy định, đất đai được phân thành 03 nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng, tuân thủ theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013. Việc xác định loại đất cụ thể dựa trên Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn liên quan.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Những **Hình Ảnh Học Tập** Cải Tạo Sau 1975 Đáng Chú Ý
- Nắm Vững Thì Tương Lai Đơn Lớp 6 Dễ Dàng Cùng Edupace
- Mơ Thấy Nước Tràn Vào Nhà Đánh Con Gì: Điềm Báo & Con Số
- Khám Phá Bí Mật Ngữ Điệu Câu Hỏi Tiếng Anh Chuẩn Xác
- Nằm Mơ Thấy Gián Bò Lên Người Đánh Số Gì? Giải Mã Chi Tiết
Đối với các khu dân cư (cả nông thôn và thị trấn), ranh giới được xác định là ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu tập trung đó. Chỉ những khu dân cư theo quy hoạch đã được phê duyệt, đầu tư hạ tầng và có dân cư sinh sống mới được xác định là khu dân cư. Các khu vực có nhà ở, đất ở riêng lẻ nằm xen kẽ trong đất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp không phải đất ở sẽ không được coi là khu dân cư theo quy định này.
Việc xác định giá đất khu vực giáp ranh giữa nông thôn và đô thị cũng có những nguyên tắc cụ thể. Khu vực giáp ranh được định nghĩa là phần diện tích các xã tiếp giáp với phường, thị trấn. Khoảng cách giáp ranh được quy định khác nhau cho từng loại đất: 500 mét từ ranh giới hành chính đối với đất nông nghiệp, và 300 mét đối với đất phi nông nghiệp nông thôn. Giá đất khu vực giáp ranh có thể được xác định bằng giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nếu có kết cấu hạ tầng tương đương, hoặc được tính theo giá đất nông thôn nhưng không thấp hơn một tỷ lệ nhất định so với giá đất đô thị cùng mục đích và vị trí nằm giáp ranh.
Thông tin cập nhật về bảng giá đất tỉnh Bình Thuận áp dụng đến năm 2025 dựa trên các quyết định hiện hành.
Chi tiết về Bảng giá nhóm đất nông nghiệp
Nhóm đất nông nghiệp Bình Thuận được phân thành 03 vùng dựa trên đặc điểm địa lý: xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, và xã miền núi. Mỗi vùng lại có cách phân vị trí đất riêng biệt để phản ánh sự khác nhau về điều kiện sản xuất và hạ tầng.
Đối với đất trồng lúa nước, có 03 vị trí được xác định. Vị trí 1 là những thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện: tưới tiêu chủ động hoàn toàn, tiếp giáp đường giao thông rộng từ 4m trở lên, và cách khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m theo đường vận chuyển. Vị trí 2 đáp ứng điều kiện tưới tiêu chủ động và một trong hai điều kiện còn lại của vị trí 1. Vị trí 3 đáp ứng điều kiện tưới tiêu chủ động nhưng không đáp ứng điều kiện nào còn lại của vị trí 1. Đất lúa nước không chủ động tưới tiêu sẽ được tính giá theo đất trồng cây hàng năm.
Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, và đất nuôi trồng thủy sản được phân thành 4 vị trí. Vị trí 1 đáp ứng đủ 3 điều kiện: tiếp giáp đường giao thông rộng từ 4m trở lên, cách khu dân cư/điểm dân cư tập trung không quá 500m theo đường vận chuyển, và chủ động tưới tiêu từ 70% trở lên. Các vị trí 2, 3, 4 lần lượt đáp ứng 2, 1, hoặc không đáp ứng điều kiện nào của vị trí 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xác định và cập nhật các khu vực chủ động nước tưới tiêu.
Đất làm muối được phân thành 3 vị trí dựa trên khoảng cách tới các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, hoặc ven biển (dưới 500m, từ 500m đến 1000m, và các vị trí còn lại). Đất lâm nghiệp có cách phân vị trí khác nhau tùy thuộc có nằm trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển hay không.
Giá các loại đất nông nghiệp cụ thể được quy định trong bảng giá của từng huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 37/2019/QĐ-UBND. Đối với đất nông nghiệp khác, giá được xác định theo giá đất nông nghiệp liền kề có giá cao nhất, hoặc thửa đất nông nghiệp gần nhất nếu không có liền kề. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận đất ở, hoặc đất sản xuất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư nông thôn/thị trấn có giá bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng, nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đó hoặc thửa đất ở gần nhất.
Đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được áp dụng hệ số nhân với giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng. Hệ số này khác nhau tùy theo phường, thị trấn và việc đất có tiếp giáp với đường phố hay không, dao động từ 1.0 đến 1.5. Tuy nhiên, giá đất nông nghiệp trong các khu vực này không được cao hơn giá đất ở của thửa đất đó. Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị cũng được xác định theo bảng giá đất nông nghiệp, nhưng không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị giáp ranh. Giá nhóm đất nông nghiệp trong bảng giá tương ứng với thời hạn sử dụng 70 năm; các trường hợp sử dụng dưới 70 năm sẽ áp dụng giảm trừ theo quy định.
Chi tiết về Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp Bình Thuận bao gồm nhiều loại với cách xác định giá phức tạp hơn, đặc biệt là đất ở và đất thương mại dịch vụ.
Giá đất ở tại nông thôn và đô thị
Đất ở tại nông thôn được phân thành 10 nhóm xã và 3 khu vực (Khu vực 1 tập trung tại trung tâm, Khu vực 2 tiếp giáp Khu vực 1 hoặc ven trục giao thông chính, Khu vực 3 các vị trí còn lại). Trong mỗi khu vực, đất lại được phân thành 5 vị trí dựa trên loại đường và chiều rộng đường tiếp giáp (đường nhựa/bê tông ≥ 6m, đường đất ≥ 6m hoặc nhựa/bê tông 3m-<6m, v.v.). Giá đất ở nông thôn cụ thể được quy định trong bảng giá của từng địa phương. Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá khu vực 1, khu vực 3 bằng 40% giá khu vực 1. Đối với thửa đất có chiều sâu lớn (trên 40m) tiếp giáp mặt đường, giá được điều chỉnh giảm dần theo chiều sâu, tính theo phần trăm giá chuẩn (100% cho 40m đầu, 50% cho 40-80m tiếp theo, v.v.). Thửa đất tiếp giáp nhiều đường có giá tính theo đường có giá cao nhất.
Đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong các phường thuộc Phan Thiết, La Gi và các thị trấn) được xác định theo vị trí trên từng đường phố. Có 04 vị trí được phân loại: Vị trí 1 (mặt tiền đường phố), Vị trí 2 (hẻm liền kề rộng 3m-<4m sâu dưới 100m), Vị trí 3 (các hẻm rộng 3m-<4m sâu 100-200m, hẻm dưới 3m sâu dưới 100m, hẻm của hẻm Vị trí 2), và Vị trí 4 (các vị trí còn lại). Khoảng cách và chiều rộng hẻm được đo lường cụ thể. Giá đất ở đô thị trong bảng giá là giá đất vị trí 1. Giá đất trong hẻm (Vị trí 2, 3, 4) được tính bằng giá Vị trí 1 nhân với hệ số (k) khác nhau tùy địa bàn (Phan Thiết, La Gi, thị trấn), dao động từ 0.1 đến 0.4. Tương tự đất ở nông thôn, đất ở đô thị có chiều sâu lớn (trên 25m) tiếp giáp mặt đường hoặc hẻm có giá được điều chỉnh giảm dần theo chiều sâu. Thửa đất tiếp giáp từ 2 đường trở lên có thể được cộng thêm tỷ lệ phần trăm vào giá tính theo đường có giá cao nhất (20% nếu tiếp giáp 2 đường phố, 10% nếu tiếp giáp 1 đường phố và 1 hẻm). Việc áp dụng các hệ số và tỷ lệ điều chỉnh giá đất ở (nông thôn và đô thị) phải tuân thủ khung giá đất tối đa và tối thiểu của Chính phủ.
Giá đất thương mại dịch vụ và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác
Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch bao gồm các khu quy hoạch du lịch đã được duyệt (ven biển, ven hồ, và các khu còn lại). Giá đất cho các khu vực này được quy định trong bảng giá của từng địa phương. Phần diện tích dự án tiếp giáp mặt đường hoặc bờ biển/hồ nước trong vòng 100m được tính 100% giá chuẩn, phần diện tích còn lại và phần khuất lấp được tính 50% giá chuẩn. Nếu đất thương mại dịch vụ du lịch chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, giá đất áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại.
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại (ngoài thương mại dịch vụ) tại nông thôn và đô thị được áp dụng theo cách phân loại khu vực, vị trí, đường phố tương tự đất ở. Đối với các khu vực đặc thù như khu chế biến thủy sản, khu cảng cá Phan Thiết, giá được quy định cụ thể. Tại các khu vực còn lại của Phan Thiết, La Gi và các huyện, giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thường được xác định bằng giá đất ở đô thị nhân với 0,7 hoặc giá đất ở nông thôn nhân với 0,6. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong cùng một khu áp dụng chung mức giá thấp nhất của khu vực đó, được xác định theo nguyên tắc giá đất ở nông thôn. Nếu khu công nghiệp nằm trên địa bàn nhiều xã/phường, giá thuê đất có thể tính theo nguyên tắc bình quân gia quyền, trừ trường hợp đặc thù như Khu công nghiệp Hàm Kiệm.
Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn (trên 60m ở đô thị, trên 100m ở nông thôn) hoặc bị khuất lấp, giá đất được điều chỉnh giảm dần theo chiều sâu tương tự đất ở, với các tỷ lệ 100%, 50%, 30%, 15% giá chuẩn tương ứng với các khoảng cách khác nhau. Giá này không được thấp hơn giá đất vị trí thấp nhất của khu vực đó. Nguyên tắc xác định giá khi thửa đất tiếp giáp từ 2 con đường trở lên cũng tương tự đất ở, trừ các khu sản xuất kinh doanh tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Việc áp dụng các tỷ lệ điều chỉnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cũng phải nằm trong khung giá của Chính phủ.
Giá các loại đất phi nông nghiệp khác như đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh thường được xác định dựa trên nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, tôn giáo, tín ngưỡng, và các loại đất phi nông nghiệp khác thường được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp nuôi trồng thủy sản được xác định theo giá đất phi nông nghiệp liền kề có giá cao nhất hoặc gần nhất. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa được xác định theo giá của loại đất liền kề có mức giá thấp nhất. Các loại đất phi nông nghiệp được quy định giá tương ứng với thời hạn sử dụng 70 năm; trường hợp giao, cho thuê dưới 70 năm sẽ áp dụng giảm trừ theo quy định.
Giá nhóm đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa sử dụng chưa được xác định mục đích sử dụng cụ thể (đất bằng, đồi núi, núi đá không có rừng), giá đất được xác định dựa vào giá của loại đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau, giá sẽ được xác định theo loại đất liền kề có mức giá cao nhất. Trường hợp chỉ liền kề đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá sẽ căn cứ vào giá của loại đất đó. Nếu không có loại đất liền kề nào như trên, giá sẽ căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất.
Khi đất chưa sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao hoặc cho thuê để sử dụng vào một mục đích cụ thể, giá đất áp dụng sẽ là giá đất theo mục đích sử dụng mới đã được quyết định. Điều này đảm bảo rằng việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa sử dụng được thực hiện dựa trên giá trị thực tế và tiềm năng sử dụng của đất.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và khả năng điều chỉnh giá đất
Việc tổ chức thực hiện và quản lý bảng giá đất tỉnh Bình Thuận 2025 là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm căn cứ vào nguyên tắc và bảng giá do tỉnh ban hành để xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí trên địa bàn cấp xã. Định kỳ 6 tháng một lần, các địa phương này phải báo cáo tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường toàn tỉnh và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường hàng năm. Quan trọng hơn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực nếu giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động đáng kể. Việc điều chỉnh này xảy ra khi giá đất thực tế tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc tối thiểu trong bảng giá hiện hành trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên, hoặc khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất dẫn đến sự chênh lệch 20% trở lên. Phương án điều chỉnh giá đất sau khi xây dựng sẽ được Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét và trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi quyết định chính thức. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Các câu hỏi thường gặp về Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận 2025
Bảng giá đất tỉnh Bình Thuận 2025 áp dụng đến khi nào?
Theo quy định của Luật Đất đai 2024, bảng giá đất hiện hành do UBND tỉnh Bình Thuận ban hành theo Luật Đất đai 2013 (bao gồm Quyết định 37/2019/QĐ-UBND và các sửa đổi, bổ sung) được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.
Bảng giá đất này được sử dụng làm căn cứ cho những việc gì?
Bảng giá đất là căn cứ để tính tiền sử dụng đất (trong hạn mức), thuế sử dụng đất, phí, lệ phí quản lý đất đai, tiền xử phạt vi phạm hành chính, và tính tiền bồi thường khi trả lại đất có thu tiền sử dụng đất.
Giá đất trong bảng giá có giống với giá giao dịch trên thị trường không?
Không. Bảng giá đất do Nhà nước ban hành là giá tối thiểu hoặc giá chuẩn để tính các nghĩa vụ tài chính và bồi thường theo quy định của pháp luật. Giá đất trên thị trường là giá thỏa thuận giữa người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn và thường cao hơn giá trong bảng giá.
Làm thế nào để biết giá đất cụ thể của một thửa đất nông nghiệp tại Bình Thuận?
Giá đất nông nghiệp cụ thể phụ thuộc vào vùng (đồng bằng/hải đảo, trung du, miền núi), loại đất (lúa, cây hàng năm, lâu năm, v.v.), và vị trí của thửa đất (dựa vào điều kiện tưới tiêu, khoảng cách đường, khoảng cách khu dân cư). Bạn cần tra cứu bảng giá chi tiết cho từng huyện, thị xã, thành phố và xác định đúng loại đất, vùng, vị trí của thửa đất đó theo quy định.
Giá đất trong hẻm ở đô thị được tính như thế nào so với mặt tiền?
Giá đất trong hẻm ở đô thị được xác định bằng giá đất mặt tiền (Vị trí 1) của đường phố đó nhân với một hệ số (k). Hệ số này nhỏ hơn 1 và khác nhau tùy theo vị trí hẻm (Vị trí 2, 3, 4) và địa bàn cụ thể (Phan Thiết, La Gi, thị trấn). Hẻm càng sâu, hệ số k càng nhỏ, dẫn đến giá đất càng thấp.
Bảng giá đất có thể được điều chỉnh trước năm 2025 không?
Có. Bảng giá đất có thể được điều chỉnh nếu giá đất phổ biến trên thị trường tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối đa/tối thiểu trong bảng giá hiện hành trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên, hoặc khi khung giá đất của Chính phủ có sự điều chỉnh lớn. Việc điều chỉnh do UBND tỉnh quyết định sau khi trình Thường trực HĐND tỉnh.
Việc nắm bắt bảng giá đất tỉnh Bình Thuận 2025 và các quy định liên quan là vô cùng quan trọng cho mọi cá nhân và tổ chức có hoạt động liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh. Các quy định trong Quyết định 37/2019/QĐ-UBND và Quyết định 19/2021/QĐ-UBND tiếp tục là cơ sở pháp lý vững chắc cho việc xác định giá các loại đất tại Bình Thuận cho đến hết năm 2025. Edupace hy vọng những thông tin tổng hợp này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.





