Đội ngũ nhân viên trường học đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục. Họ là những người hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy và quản lý. Việc nắm rõ thông tin về bảng lương nhân viên trường học theo các quy định hiện hành là quyền lợi và mối quan tâm của đông đảo người lao động.

Những thay đổi về lương nhân viên trường học từ 01/7/2024

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, một điều chỉnh quan trọng về mức lương cơ sở đã được thực hiện, tác động trực tiếp đến cách tính lương của cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có bảng lương nhân viên trường học. Theo Kết luận 83-KL/TW, mức lương cơ sở đã tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng mỗi tháng, tương đương mức tăng 30%. Sự thay đổi này dựa trên chủ trương cải cách tiền lương và điều chỉnh các chế độ phụ cấp liên quan.

Mức lương của nhân viên trường học, vốn được tính dựa trên công thức: Lương = Hệ số lương * Mức lương cơ sở, sẽ được nhân với mức lương cơ sở mới này. Điều này đồng nghĩa với việc thu nhập của nhân viên các bộ phận như thiết bị, thư viện, kế toán, văn thư, y tế tại trường học sẽ có sự gia tăng đáng kể so với trước đây. Việc cập nhật mức lương cơ sở mới này là cơ sở để tính toán các mức lương cụ thể, phản ánh sự quan tâm của Nhà nước đến đời sống của những người làm việc trong ngành giáo dục, dù không trực tiếp đứng lớp.

Chi tiết bảng lương nhân viên trường học theo quy định mới

Mức lương cụ thể của từng vị trí nhân viên trong trường học được quy định chi tiết trong các thông tư, nghị định chuyên ngành, áp dụng theo hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Dưới đây là thông tin chi tiết về bảng lương nhân viên trường học cho một số vị trí phổ biến, được tính toán dựa trên mức lương cơ sở mới 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024.

Lương nhân viên thiết bị trường học

Nhân viên thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, bảo quản và hỗ trợ sử dụng các thiết bị dạy học. Theo Điều 6 của Thông tư số 21/2022/TT-BGDĐT, viên chức là nhân viên thiết bị trường học được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0. Bảng dưới đây thể hiện mức lương theo từng bậc dựa trên hệ số lương và mức lương cơ sở mới từ 01/7/2024.

Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 01/7/2024 (VNĐ) Mức tăng so với trước (VNĐ)
Bậc 1 2,1 4.914.000 1.134.000
Bậc 2 2,41 5.639.400 1.301.400
Bậc 3 2,72 6.364.800 1.468.800
Bậc 4 3,03 7.090.200 1.636.200
Bậc 5 3,34 7.815.600 1.803.600
Bậc 6 3,65 8.541.000 1.971.000
Bậc 7 3,96 9.266.400 2.138.400
Bậc 8 4,27 9.991.800 2.305.800
Bậc 9 4,58 10.717.200 2.473.200
Bậc 10 4,89 11.442.600 2.640.600

Việc chuyển xếp lương cho viên chức thiết bị từ ngạch chuyên ngành khác sang cũng tuân thủ các quy định cụ thể, đảm bảo quyền lợi dựa trên hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Lương nhân viên thư viện trường học

Nhân viên thư viện chịu trách nhiệm quản lý kho sách, tài liệu, và hỗ trợ học sinh, giáo viên tìm kiếm thông tin. Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL, viên chức thư viện được xếp lương theo nhiều hạng khác nhau, tương ứng với các nhóm hệ số lương trong bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Thư viện viên hạng I (Áp dụng hệ số lương loại A3, nhóm 2: 5,75 – 7,55).
  • Thư viện viên hạng II (Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm 2: 4,0 – 6,38).
  • Thư viện viên hạng III (Áp dụng hệ số lương loại A1: 2,34 – 4,98).
  • Thư viện viên hạng IV (Áp dụng hệ số lương loại B: 1,86 – 4,06).

Mức lương chi tiết theo từng hạng và bậc từ ngày 01/7/2024 được trình bày trong bảng sau (Đơn vị: VNĐ):

Hạng viên chức Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 01/7/2024 Mức tăng so với trước
Thư viện hạng I Bậc 1 5,75 13.455.000 3.105.000
Bậc 2 6,11 14.297.400 3.299.400
Bậc 3 6,47 15.139.800 3.493.800
Bậc 4 6,83 15.982.200 3.688.200
Bậc 5 7,19 16.824.600 3.882.600
Bậc 6 7,55 17.667.000 4.077.000
Thư viện hạng II Bậc 1 4,0 9.360.000 2.160.000
Bậc 2 4,34 10.155.600 2.343.600
Bậc 3 4,68 10.951.200 2.527.200
Bậc 4 5,02 11.746.800 2.710.800
Bậc 5 5,36 12.542.400 2.894.400
Bậc 6 5,70 13.338.000 3.078.000
Bậc 7 6,04 14.133.600 3.261.600
Bậc 8 6,38 14.929.200 3.445.200
Thư viện hạng III Bậc 1 2,34 5.475.600 1.263.600
Bậc 2 2,67 6.247.800 1.441.800
Bậc 3 3,00 7.020.000 1.620.000
Bậc 4 3,33 7.792.200 1.798.200
Bậc 5 3,66 8.564.400 1.976.400
Bậc 6 3,99 9.336.600 2.154.600
Bậc 7 4,32 10.108.800 2.332.800
Bậc 8 4,65 10.881.000 2.511.000
Bậc 9 4,98 11.653.200 2.689.200
Thư viện hạng IV Bậc 1 1,86 4.352.400 1.004.400
Bậc 2 2,06 4.820.400 1.112.400
Bậc 3 2,26 5.288.400 1.220.400
Bậc 4 2,46 5.756.400 1.328.400
Bậc 5 2,66 6.224.400 1.436.400
Bậc 6 2,86 6.692.400 1.544.400
Bậc 7 3,06 7.160.400 1.652.400
Bậc 8 3,26 7.628.400 1.760.400
Bậc 9 3,46 8.096.400 1.868.400
Bậc 10 3,66 8.564.400 1.976.400
Bậc 11 3,86 9.032.400 2.084.400
Bậc 12 4,06 9.500.400 2.192.400

Các hạng chức danh thư viện viên yêu cầu trình độ đào tạo và tiêu chuẩn chuyên môn khác nhau, dẫn đến sự khác biệt về hệ số lương áp dụng.

Lương nhân viên kế toán trường học

Nhân viên kế toán tại trường học thực hiện các công việc liên quan đến tài chính, ngân sách, và chế độ tiền lương cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các ngạch công chức chuyên ngành kế toán được áp dụng bảng lương công chức trong các cơ quan Nhà nước.

  • Kế toán viên cao cấp (Áp dụng hệ số lương loại A3, nhóm 2: 5,75 – 7,55).
  • Kế toán viên chính (Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm 2: 4,0 – 6,38).
  • Kế toán viên (Áp dụng hệ số lương loại A1: 2,34 – 4,98).
  • Kế toán viên trung cấp (Áp dụng hệ số lương loại A0: 2,1 – 4,89).

Mức lương cụ thể theo từng ngạch và bậc, áp dụng mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024, được thể hiện qua bảng sau (Đơn vị: VNĐ):

Ngạch công chức Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 01/7/2024 Mức tăng so với trước
Kế toán viên cao cấp Bậc 1 5,75 13.455.000 3.105.000
Bậc 2 6,11 14.297.400 3.299.400
Bậc 3 6,47 15.139.800 3.493.800
Bậc 4 6,84 15.982.200 3.688.200
Bậc 5 7,19 16.824.600 3.882.600
Bậc 6 7,55 17.667.000 4.077.000
Kế toán viên chính Bậc 1 4,0 9.360.000 2.160.000
Bậc 2 4,34 10.155.600 2.343.600
Bậc 3 4,68 10.951.200 2.527.200
Bậc 4 5,02 11.746.800 2.710.800
Bậc 5 5,36 12.542.400 2.894.400
Bậc 6 5,70 13.338.000 3.078.000
Bậc 7 6,04 14.133.600 3.261.600
Bậc 8 6,38 14.929.200 3.445.200
Kế toán viên Bậc 1 2,34 5.475.600 1.263.600
Bậc 2 2,67 6.247.800 1.441.800
Bậc 3 3,00 7.020.000 1.620.000
Bậc 4 3,33 7.792.200 1.798.200
Bậc 5 3,66 8.564.400 1.976.400
Bậc 6 3,99 9.336.600 2.154.600
Bậc 7 4,32 10.108.800 2.332.800
Bậc 8 4,65 10.881.000 2.511.000
Bậc 9 4,98 11.653.200 2.689.200
Kế toán viên trung cấp Bậc 1 2,10 4.914.000 1.134.000
Bậc 2 2,41 5.639.400 1.301.400
Bậc 3 2,72 6.364.800 1.468.800
Bậc 4 3,03 7.090.200 1.636.200
Bậc 5 3,34 7.815.600 1.803.600
Bậc 6 3,65 8.541.000 1.971.000
Bậc 7 3,96 9.266.400 2.138.400
Bậc 8 4,27 9.991.800 2.305.800
Bậc 9 4,58 10.717.200 2.473.200
Bậc 10 4,89 11.442.600 2.640.600

Các ngạch kế toán viên yêu cầu tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực khác nhau, được phản ánh thông qua hệ số lương và bậc lương tương ứng.

Lương nhân viên văn thư trường học

Nhân viên văn thư đảm nhận các công việc hành chính, lưu trữ, và quản lý văn bản tại trường học. Theo Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức chuyên ngành văn thư được xếp lương theo các ngạch và nhóm hệ số lương cụ thể.

  • Văn thư viên chính (Áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm 1: 4,40 – 6,78).
  • Văn thư viên (Áp dụng hệ số lương loại A1: 2,34 – 4,98).
  • Văn thư viên trung cấp (Áp dụng hệ số lương loại B: 1,86 – 4,06).

Đối với công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí văn thư viên trung cấp, có quy định xếp lương riêng biệt. Mức lương chi tiết theo từng ngạch và bậc từ ngày 01/7/2024 được trình bày trong bảng sau (Đơn vị: VNĐ):

Ngạch công chức Bậc lương Hệ số lương Mức lương từ 01/7/2024 Mức tăng so với trước
Văn thư chính Bậc 1 4,40 10.296.000 2.376.000
Bậc 2 4,74 11.091.600 2.559.600
Bậc 3 5,08 11.887.200 2.743.200
Bậc 4 5,42 12.682.800 2.926.800
Bậc 5 5,76 13.478.400 3.110.400
Bậc 6 6,10 14.274.000 3.294.000
Bậc 7 6,44 15.069.600 3.477.600
Bậc 8 6,78 15.865.200 3.661.200
Văn thư viên Bậc 1 2,34 5.475.600 1.263.600
Bậc 2 2,67 6.247.800 1.441.800
Bậc 3 3,00 7.020.000 1.620.000
Bậc 4 3,33 7.792.200 1.798.200
Bậc 5 3,66 8.564.400 1.976.400
Bậc 6 3,99 9.336.600 2.154.600
Bậc 7 4,32 10.108.800 2.332.800
Bậc 8 4,65 10.881.000 2.511.000
Bậc 9 4,98 11.653.200 2.689.200
Văn thư viên trung cấp Bậc 1 1,86 4.352.400 1.004.400
Bậc 2 2,06 4.820.400 1.112.400
Bậc 3 2,26 5.288.400 1.220.400
Bậc 4 2,46 5.756.400 1.328.400
Bậc 5 2,66 6.224.400 1.436.400
Bậc 6 2,86 6.692.400 1.544.400
Bậc 7 3,06 7.160.400 1.652.400
Bậc 8 3,26 7.628.400 1.760.400
Bậc 9 3,46 8.096.400 1.868.400
Bậc 10 3,66 8.564.400 1.976.400
Bậc 11 3,86 9.032.400 2.084.400
Bậc 12 4,06 9.500.400 2.192.400

Bảng lương nhân viên trường họcBảng lương nhân viên trường học

Mức lương cụ thể sẽ phụ thuộc vào ngạch công chức được bổ nhiệm và bậc lương đạt được sau quá trình công tác hoặc thi nâng ngạch.

Lương và phụ cấp nhân viên y tế trường học

Nhân viên y tế trường học chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh và cán bộ, giáo viên. Chế độ lương của viên chức y tế trường học được quy định theo Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV và áp dụng bảng lương viên chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, tùy thuộc vào chức danh nghề nghiệp. Các chức danh phổ biến bao gồm Bác sĩ, Bác sĩ y học dự phòng, Y sĩ với các hạng và hệ số lương tương ứng (từ loại B đến loại A3 nhóm 1).

Cụ thể, Y sĩ áp dụng hệ số lương loại B, Bác sĩ/Bác sĩ y học dự phòng hạng III áp dụng hệ số lương loại A1, hạng II áp dụng hệ số lương loại A2 nhóm 1, và hạng I áp dụng hệ số lương loại A3 nhóm 1. Do đó, mức lương của nhân viên y tế trường học có biên độ dao động khá rộng, phụ thuộc vào trình độ và hạng chức danh được bổ nhiệm.

Ngoài lương theo hệ số, viên chức làm công tác chuyên môn y tế tại trường học còn có thể được hưởng phụ cấp. Tuy nhiên, theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 56/2011, mức phụ cấp này không được vượt quá 20% tổng của mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Việc chi trả phụ cấp này do thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định dựa trên đặc thù công việc và nguồn thu của đơn vị.

Chế độ làm việc và các quy định liên quan

Bên cạnh thông tin về bảng lương nhân viên trường học, chế độ làm việc của đội ngũ này cũng được quy định rõ ràng theo Bộ luật Lao động 2019. Thời giờ làm việc thông thường không vượt quá 08 giờ mỗi ngày hoặc 48 giờ mỗi tuần. Tuy nhiên, Nhà nước khuyến khích áp dụng chế độ làm việc 40 giờ mỗi tuần đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đối với trường hợp cần làm thêm giờ, việc này chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của nhân viên. Số giờ làm thêm cũng bị giới hạn nghiêm ngặt. Tổng số giờ làm việc bình thường và giờ làm thêm trong một ngày không được quá 12 giờ (nếu áp dụng thời giờ làm việc theo tuần), và tổng số giờ làm thêm trong một tháng không được vượt quá 40 giờ. Những quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người lao động, đảm bảo cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Mức lương cơ sở hiện tại dùng để tính bảng lương nhân viên trường học là bao nhiêu?

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở dùng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm cả nhân viên trường học, là 2.340.000 VNĐ/tháng.

Lương của nhân viên trường học được tính như thế nào?

Lương của nhân viên trường học được tính dựa trên công thức: Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở. Hệ số lương phụ thuộc vào ngạch, hạng chức danh và bậc lương của từng cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Nhân viên y tế trường học có được hưởng phụ cấp không?

Có, nhân viên y tế trường học làm công tác chuyên môn y tế có thể được hưởng phụ cấp theo quy định. Tuy nhiên, mức phụ cấp này do thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên đặc thù công việc và nguồn thu, và không được vượt quá 20% mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Chế độ làm việc bình thường của nhân viên trường học là bao lâu?

Theo Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường của nhân viên trường học không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Thông tin chi tiết về bảng lương nhân viên trường học theo mức lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2024 cung cấp cái nhìn tổng quan về thu nhập của đội ngũ hỗ trợ quan trọng này. Việc cập nhật các quy định về lương và chế độ làm việc giúp nhân viên trường học nắm vững quyền lợi của mình. Edupace hy vọng bài viết này mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *