Kỳ thi đánh giá năng lực đang ngày càng trở nên quan trọng, mở ra nhiều cơ hội vào đại học. Để tự tin chinh phục môn Ngữ văn trong kỳ thi này, việc nắm vững cấu trúc đề thi và phương pháp ôn tập hiệu quả là vô cùng cần thiết. Bài viết này từ Edupace sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về đánh giá năng lực môn Văn.

Hiểu rõ về Kỳ thi đánh giá năng lực

Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) là một phương thức tuyển sinh được nhiều trường đại học hàng đầu sử dụng. Mục tiêu chính của kỳ thi này là kiểm tra các năng lực cốt lõi, khả năng suy luận và giải quyết vấn đề của thí sinh, thay vì chỉ đánh giá kiến thức ghi nhớ đơn thuần. Đây là sự khác biệt cơ bản so với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông truyền thống, vốn chú trọng nhiều vào kiến thức trong sách giáo khoa.

Các bài thi ĐGNL thường được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm khách quan (MCQ). Nội dung bài thi tích hợp kiến thức từ nhiều môn học và yêu cầu thí sinh vận dụng tư duy liên kết, phân tích dữ liệu, và xử lý thông tin. Cách tiếp cận này có nét tương đồng với các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như SAT của Mỹ hay TSA của Anh.

Học sinh ôn tập cho kỳ thi đánh giá năng lực môn Ngữ vănHọc sinh ôn tập cho kỳ thi đánh giá năng lực môn Ngữ văn

Cấu trúc chi tiết Bài thi đánh giá năng lực môn Ngữ văn

So với đề thi tốt nghiệp THPT có hình thức tự luận và độ phủ hẹp, bài thi đánh giá năng lực môn Văn có đặc điểm riêng biệt. Đây là bài thi hoàn toàn trắc nghiệm, với độ khó không quá cao nhưng phạm vi kiến thức lại rất rộng, trải dài từ chương trình THCS đến THPT và tích hợp các vấn đề xã hội đương đại.

Một đề thi đánh giá năng lực môn Văn thường bao gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm. Sự phân bố kiến thức trong đề thi được xây dựng nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu, phân tích và vận dụng kiến thức ngôn ngữ, văn học của thí sinh.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Kiến thức từ cấp trung học cơ sở (lớp 6-10) chiếm khoảng 7 câu hỏi. Phần này tập trung vào các khái niệm cơ bản về tiếng Việt, văn học dân gian, văn học trung đại, và một số tác phẩm tiêu biểu. Việc nắm vững nền tảng từ cấp dưới giúp thí sinh giải quyết các câu hỏi liên quan đến ngữ âm, từ vựng, cấu tạo câu và các thể loại văn học quen thuộc.

Đối với kiến thức trung học phổ thông (lớp 11-12), đề thi có khoảng 5 câu hỏi. Phần này đi sâu hơn vào các tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam và nước ngoài, các giai đoạn văn học quan trọng, và các vấn đề phức tạp hơn về phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt. Thí sinh cần có khả năng phân tích sâu sắc các đoạn trích và liên hệ với bối cảnh xã hội, văn hóa.

Đặc biệt, có tới khoảng 8 câu hỏi liên quan đến các vấn đề xã hội nằm ngoài sách giáo khoa. Phần này kiểm tra khả năng đọc hiểu các văn bản thông tin, nghị luận về các chủ đề thời sự, môi trường, đạo đức, lối sống, và kỹ năng diễn đạt quan điểm cá nhân một cách logic. Đây là phần đòi hỏi thí sinh phải có vốn sống, khả năng tổng hợp thông tin và tư duy phản biện tốt.

Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực môn Văn với các dạng câu hỏi trắc nghiệmCấu trúc đề thi đánh giá năng lực môn Văn với các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Nội dung kiến thức trọng tâm cần ôn luyện

Để ôn thi đánh giá năng lực môn Văn hiệu quả, thí sinh cần tập trung vào các mảng kiến thức cốt lõi. Về mặt ngôn ngữ, cần nắm vững các kiến thức về ngữ âm, từ vựng (bao gồm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đa nghĩa, thành ngữ, tục ngữ), các kiểu câu (câu đơn, câu ghép, các thành phần câu, các lỗi thường gặp), phong cách ngôn ngữ (sinh hoạt, khoa học, nghệ thuật, báo chí, chính luận, hành chính) và phương thức biểu đạt (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Về mặt văn học, thí sinh cần hiểu rõ đặc trưng của từng thể loại (truyện, thơ, kịch, ký, nghị luận) qua các thời kỳ văn học Việt Nam từ trung đại đến hiện đại, cũng như các tác phẩm văn học nước ngoài tiêu biểu được đưa vào chương trình. Việc nắm vững các giai đoạn văn học và các tác giả, tác phẩm lớn giúp thí sinh nhận diện và phân tích các văn bản trong đề thi.

Phần quan trọng không kém là khả năng đọc hiểu và xử lý thông tin từ các văn bản đa dạng, bao gồm cả văn bản nghị luận xã hội, văn bản khoa học phổ thông, hoặc các đoạn trích từ báo chí. Kỹ năng này đòi hỏi thí sinh không chỉ đọc để hiểu nội dung mà còn phải suy luận, tổng hợp, và đánh giá thông tin.

Chiến lược ôn luyện hiệu quả cho ĐGNL môn Văn

Ôn thi đánh giá năng lực môn Văn không chỉ đơn thuần là học thuộc lòng kiến thức mà cần có chiến lược phù hợp với format đề trắc nghiệm và tính tích hợp cao. Thí sinh nên bắt đầu bằng việc rà soát lại toàn bộ kiến thức nền tảng về tiếng Việt và văn học từ lớp 6 đến lớp 12. Tuy nhiên, thay vì chỉ tập trung vào chi tiết từng tác phẩm như thi tự luận, hãy chú trọng vào các đặc trưng thể loại, phong cách tác giả, biện pháp tu từ, và cách tác phẩm thể hiện các vấn đề xã hội, con người.

Phần đọc hiểu là cực kỳ quan trọng. Thí sinh cần luyện tập đọc nhiều dạng văn bản khác nhau và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về nội dung, ý nghĩa, biện pháp nghệ thuật, hay thông điệp của văn bản. Kỹ năng này đòi hỏi sự nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin và suy luận logic từ dữ liệu được cung cấp trong đề bài.

Để chuẩn bị cho phần vấn đề xã hội, thí sinh nên thường xuyên cập nhật tin tức, đọc các bài báo, xem các chương trình thời sự để có cái nhìn đa chiều về các vấn đề nóng trong xã hội hiện nay. Luyện tập viết các đoạn văn nghị luận ngắn hoặc suy nghĩ về các chủ đề xã hội giúp củng cố khả năng diễn đạt và tư duy phản biện.

Việc làm đề thi thử là bước không thể thiếu. Luyện tập với các đề mẫu giúp thí sinh làm quen với cấu trúc, dạng câu hỏi, và áp lực thời gian. Sau khi làm bài, hãy dành thời gian xem lại các câu trả lời sai để hiểu rõ mình còn yếu ở đâu và khắc phục. Phân tích đáp án chi tiết sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng làm bài.

Đề thi tham khảo môn Ngữ văn

Dưới đây là một số câu hỏi tham khảo để giúp bạn hình dung rõ hơn về dạng đề thi đánh giá năng lực môn Ngữ văn.

Đề 1:

Câu 1: Trong các thể loại sau, thể loại nào thuộc loại hình kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng để ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội? A. Truyền thuyết. B. Thần thoại. C. Truyện thơ. D. Chèo.

Câu 2: Tê-lê-mác là nhân vật trong đoạn trích nào? A. “Uy-lit-xơ trở về” (trích sử thi Ô-đi-xê). B. “Ra-ma buộc tội” (trích sử thi Ra-ma-ya-na). C. “Đẻ đất đẻ nước” (trích sử thi Đẻ đất đẻ nước). D. “Chiến thắng Mtao-Mxây” (trích sử thi Đăm Săn).

Câu 3: “Kìa ai tỉnh, kìa ai say Kìa ai ghẹo nguyệt giữa ban ngày. Khoan khoan xin hãy dừng tay lại, Chớ mó hang hùm nữa mất tay”. (Hồ Xuân Hương, Xướng họa với quan Tế tửu họ Phạm, bài 2) Hành động “ghẹo nguyệt” của nhân vật trữ tình trong bài thơ trên có ý nghĩa gì? A. Trêu chọc mặt trăng. B. Trêu chọc người con gái đẹp. C. Trêu chọc người con gái hung dữ. D. Trêu chọc con hùm trong hang.

Câu 4: “Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ Người khôn, người đến chỗ lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Rượu đến gốc cây, ta sẽ nhắp Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao”. (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nhàn) Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang nội dung nào? A. Sống nhàn hạ, tránh vất vả về mặt thể xác. B. Tránh xa vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao. C. Sống hòa hợp với thiên nhiên. D. Sống đạm bạc, giữ sự tự tại về mặt tâm hồn.

Câu 5: “Gió bấc trở về tim bỗng lạnh Ngoài kia mây nước khóc gì nhau? Bỗng thương, bỗng nhớ từ đâu lại Hồn lắng nghe im khúc nhạc sầu”. (Quang Dũng, Trở rét) Những biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên? A. So sánh, nhân hóa. B. Nhân hóa, câu hỏi tu từ. C. Điệp ngữ, hoán dụ. D. Nói quá, ẩn dụ.

Câu 6: Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, người đàn bà hàng chài cả đời khổ sở vì mưu sinh và bị chồng đánh, nhưng cũng có lúc bà cảm thấy thật vui, đó là khi nào? A. Khi gặp được Phùng và Đẩu. B. Khi biển có nhiều tôm cá. C. Khi nhìn các con được ăn no. D. Khi tránh được những đòn roi của chồng.

Câu 7: Trong tác phẩm Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình tượng người lái đò thể hiện như A. một người lao động tiều tụy vì công việc lái đò gian nan. B. một người lao động ngang tàng, không biết lượng sức mình. C. một người lao động, đồng thời là một nghệ sĩ. D. một người lao động xem thường thiên nhiên.

Câu 8: Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả? A. Ráo riết. B. Trong trẻo. C. Xơ xác. D. Xuất xứ.

Câu 9: Trong những câu sau, câu nào có từ viết sai chính tả? A. Ông ta luôn thực hiện tốt những chỉ đạo của cấp trên. B. Ông ta luôn chê trách những hành động thiếu văn minh nơi công sở. C. Ông ta luôn chỉ trích những ý tưởng sai lầm của lãnh đạo. D. Ông ta luôn gièm pha thành công của người khác.

Trang 3/16

Câu 10: Điền từ đúng vào chỗ trống trong câu sau: “Căn cứ này quan trọng nhất. Chúng ta cần bảo vệ………………….. quân sự này”. A. điểm yếu B. nhược điểm C. thiết yếu D. yếu điểm

Câu 11: Từ nào đồng nghĩa với từ “lác đác” trong câu thơ “Lác đác bên sông chợ mấy nhà” (Bà huyện Thanh Quan, Qua đèo Ngang)? A. San sát. B. Thưa thớt. C. Hiu hắt. D. Thoang thoảng.

Câu 12: “Một trăm thứ than, than thân là than không ai quạt. Một trăm thứ bạc, bạc tình bán chẳng ai mua”. (Ca dao) “Than” và “bạc” ở câu trên được sử dụng biện pháp tu từ gì? A. Chơi chữ. B. Ẩn dụ. C. Hoán dụ. D. Nói quá.

Câu 13: Trong những câu sau, câu nào thiếu chủ ngữ? A. Sinh viên được nâng cao thể lực sau ba tháng rèn luyện. B. Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao thể lực của sinh viên. C. Giáo viên đã nâng cao thể lực của sinh viên sau ba tháng rèn luyện. D. Qua ba tháng rèn luyện, giáo viên đã nâng cao thể lực của sinh viên.

Câu 14: “Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”. Câu trên là câu: A. sai logic. B. thiếu chủ ngữ. C. thiếu vị ngữ. D. đúng.

Câu 15: “Em hãy tìm các ví dụ trong Chinh phụ ngâm, Truyện Kiều và Hồ Xuân Hương để chứng minh cho ý kiến trên”. Câu trên là câu: A. có thành phần cùng chức không đồng loại. B. đúng. C. sắp xếp sai vị trí các thành phần. D. không đủ thành phần chủ ngữ – vị ngữ. Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20 “Các ông bà bắt thằng Canh hộ tôi! Nó ăn cắp. Người ta huỳnh huỵch. Tán loạn. Mặc kệ. Nó nuốt lấy nuốt để. Miếng khoai trôi xuống cổ nó phình ra. Nó lại vội vàng ngoạm miếng nữa, nhai ngấu nghiến. Bà hàng ôm chặt lấy chân nó. Nó khỏe hơn, giằng ra được. Người ta xúm lại, tóm ngang lưng nó. Nó không chạy. Nhưng nó vẫn nhai, vẫn nuốt. Rồi biết thế nguy, nó không nhai, trợn mắt lên để nuốt chửng. Rồi lại hấp tấp ngốn luôn miếng nữa. Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó”.

(Nguyễn Công Hoan, Bữa no đòn)

Câu 16: Đoạn văn trên được viết theo phong cách nghệ thuật nào? A. Trữ tình. B. Hiện thực. C. Lãng mạn. D. Bi hùng.

Câu 17: Thằng Canh – đứa trẻ ăn cắp khoai – có hành vi ứng xử như thế nào khi bị vây bắt và hành vi đó thể hiện điều gì? A. Đứa trẻ bỏ chạy thục mạng, thể hiện nỗi sợ hãi. B. Đứa trẻ trốn vào chỗ khuất, thể hiện sự khôn ngoan, lém lỉnh. C. Đứa trẻ vu oan cho người khác, thể hiện sự gian trá. D. Đứa trẻ hứng trận đòn để ăn trọn miếng khoai, thể hiện sự đói khát đến tận cùng.

Câu 18: “Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó”. Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng kiểu câu: A. sai ngữ pháp. B. rút gọn. C. cảm thán. D. đặc biệt.

Câu 19: Câu trả lời nào sau đây không thể hiện tác dụng nghệ thuật của đoạn văn: “Chửi. Kêu. Đấm.Đá. Thụi. Bịch. Cẳng chân. Cẳng tay. Như mưa vào đầu. Như mưa vào lưng. Như mưa vào chân nó”? A. Tạo ra nhịp điệu dồn dập và sắc thái mạnh mẽ của đoạn văn. B. Làm bật lên tình cảnh khổ sở, đáng thương của đứa trẻ côi cút và đói rách. C. Thể hiện bút pháp miêu tả mang tính hiện thực, khách quan. D. Lên án một cách mạnh mẽ hành vi ăn cắp xấu xa của đứa trẻ.

Câu 20: Câu trả lời nào sau đây là nội dung không được đề cập trong đoạn văn trên? A. Đám đông tàn nhẫn, cạn kiệt tình thương đã dồn đuổi và trừng phạt đứa trẻ một cách hung bạo. B. Đứa trẻ sống trong cảnh nghèo đói, khổ sở cùng kiệt đến mức sẵn sàng chấp nhận nỗi đau thân xác để đổi lấy miếng ăn. C. Đứa trẻ bồng bột, nông nổi, chỉ vì tham ăn mà có hành vi xấu dù được sống trong hoàn cảnh sung túc. D. Tình trạng đói nghèo đã khiến cho con người sống trong xã hội Việt Nam trước năm 1945 trở nên tàn ác, đánh mất tình thương đồng loại.

Đề 2:

Câu 1. Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống: “Trăng quầng thì hạn, trăng… thì mưa.” A. tỏ B. sáng C. mờ D. tán

Câu 2. Truyện cổ tích Tấm Cám thể hiện nhiều mối quan hệ. Câu nào bên dưới đây không thể hiện mối quan hệ chính? A. Mối quan hệ giữa mẹ ghẻ và con chồng. B. Mối quan hệ giữa chị và em trong gia đình. C. Mối quan hệ giữa thiện và ác. D. Mối quan hệ giữa nhà vua và dân chúng.

Câu 3. “Thuở trời đất nổi cơn gió bụi/ Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên/ Xanh kia thăm thẳm từng trên/ Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.” (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ: A. Lục bát. B. Ngũ ngôn. C. Song thất lục bát. D. Tự do.

Câu 4. “Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng Nách tường bông liễu bay sang láng giềng.” (Truyện Kiều – Nguyễn Du) Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển? A. Bông liễu. B. Nách tường. C. Láng giềng. D. Oanh vàng.

Câu 5. Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đưa người ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng… ở trong lòng.” (Tống biệt hành – Thâm Tâm) A. khóc B. gió C. sóng D. hát

Câu 6. “Anh dắt em qua cầu/ Cởi áo đưa cho nhau/ Nhớ về nhà dối mẹ/ Gió bay rồi còn đâu.” (Làng quan họ, Nguyễn Phan Hách). Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ: A. dân gian. B. trung đại. C. thơ Mới. D. thơ hiện đại.

Câu 7. Qua tác phẩm Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi đã thể hiện rõ điều nào dưới đây? A. Sức sống tiềm tàng của những con người Tây Bắc B. Vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ C. Vẻ đẹp tâm hồn của người Nam Bộ D. Lòng yêu nước của những con người làng Xô Man

Câu 8. Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau: A. Chất phát. B. Trau chuốc. C. Bàng hoàng. D. Lãng mạng.

Câu 9. Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh tôi là một người…” A. Chính trực, thẳn thắng. B. Trính trực, thẳn thắng. C. Trính trực, thẳng thắn. D. Chính trực, thẳng thắn.

Câu 10. Từ nào bị sử dụng sai trong câu sau: “Mặc cho bom rơi đạn lạc, người chiến sĩ vẫn ngang nhiên cầm súng xông ra chiến trường.” A. xông ra. B. người chiến sĩ. C. ngang nhiên. D. đạn lạc.

Câu 11. Các từ nhỏ mọn, xe cộ, chợ búa, chùa chiền, muông thú là: A. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau. B. từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau. C. từ láy toàn thể. D. từ láy bộ phận.

Câu 12. “Nhìn chung, Nguyễn Tuân là một người lắm tài mà cũng nhiều tật (1). Ngay những độc giả hâm mộ anh cũng cứ thấy lắm lúc vướng mắc khó chịu (2). Nhưng để bù lại,Nguyễn Tuân lại muốn dựa vào cái duyên khá mặn mà của mình chăng? (3). Cái duyên “tài tử” rất trẻ, rất vui, với những cách ăn nói suy nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hỉnh nghịch ngợm làm cho người đọc phải bật cười mà thể tất cho những cái “khó chịu” gai góc của phong cách anh” (4).(Con đường Nguyễn Tuân đi đến bút kí chống Mĩ, Nguyễn Đăng Mạnh) Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tài tử” trong câu 4 có nghĩa là: A. một thể loại âm nhạc của Nam Bộ. B. tư chất nghệ sĩ. C. sự không chuyên, thiếu cố gắng. D. diễn viên điện ảnh nổi tiếng.

Câu 13. “Rõ ràng là bằng mắt phải anh vẫn thấy hiện lên một cánh chim én chao đi chao lại. Mùa xuân đã đến rồi.” (Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, Nguyễn Trung Thành) Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên. A. Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng. B. Hai câu trên không sử dụng phép liên kết. C. Hai câu trên sử dụng phép liên kết đối. D. Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.

Câu 14. “Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án.” Đây là câu: A. thiếu chủ ngữ. B. thiếu vị ngữ. C. thiếu chủ ngữ và vị ngữ. D. sai logic.

Câu 15. Trong các câu sau: I. Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực. II. Chí Phèo là hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao xây dựng trong tác phẩm cùng tên. III. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa. IV. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi. Những câu nào mắc lỗi? A. I và II. B. III và IV. C. I và III. D. II và IV. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 16 đến 20 “Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặt vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây. Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối.Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần… bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ”.

(Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)

Câu 16. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là: A. Sinh hoạt. B. Chính luận. C. Nghệ thuật. D. Báo chí.

Câu 17. Từ “quạu đeo” ở dòng thứ 2 trong đoạn văn thứ 2 có nghĩa là: A. bi lụy. B. hạnh phúc. C. cau có. D. vô cảm.

Câu 18. Phương thức biểu đạt chủ yếu của những câu văn: “Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây…” là: A. tự sự. B. thuyết minh. C. nghị luận. D. miêu tả.

Câu 19. Trong đoạn văn thứ 3, “mối tình đầu” của “anh” là: A. thành phố. B. thị trấn trong sương. C. vùng rơm rạ thanh bình, hồn hậu. D. làng chài ven biển.

Câu 20. Chủ đề chính của đoạn văn là: A. Nỗi nhớ quê của kẻ tha hương. B. Sự cưu mang của mảnh đất Sài Gòn. C. Niềm chán ghét khi phải tha phương cầu thực của người xa quê. D. Người chồng bạc bẽo.

Câu hỏi thường gặp về Đề thi Đánh giá năng lực môn Văn

Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc phổ biến về bài thi đánh giá năng lực môn Văn.

Bài thi ĐGNL môn Văn kiểm tra những năng lực gì?
Bài thi chủ yếu kiểm tra khả năng đọc hiểu văn bản (bao gồm văn học và phi văn học), kiến thức về ngôn ngữ Tiếng Việt (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ), và khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế, đặc biệt là các vấn đề xã hội đương đại.

Cấu trúc đề thi ĐGNL môn Văn có khác biệt nhiều so với đề thi tốt nghiệp THPT không?
Có sự khác biệt lớn. Đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn kết hợp trắc nghiệm và tự luận, chú trọng kiến thức trong sách giáo khoa. Đề thi ĐGNL môn Văn hoàn toàn trắc nghiệm, có phạm vi kiến thức rộng hơn (từ lớp 6-12 và ngoài SGK), tập trung nhiều vào khả năng đọc hiểu, suy luận và liên hệ với thực tế xã hội.

Làm sao để ôn tập hiệu quả phần vấn đề xã hội trong đề thi ĐGNL môn Văn?
Để ôn tập phần này, thí sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu các văn bản thông tin, báo chí, và cập nhật các vấn đề thời sự quan trọng. Luyện tập phân tích, đánh giá các quan điểm khác nhau về một vấn đề giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện.

Có cần học thuộc lòng tác phẩm văn học khi thi ĐGNL môn Văn không?
Không cần học thuộc lòng chi tiết từng tác phẩm như thi tự luận. Thay vào đó, hãy tập trung vào việc hiểu bối cảnh ra đời, nội dung chính, giá trị nghệ thuật tiêu biểu, và thông điệp của tác phẩm. Quan trọng là khả năng đọc hiểu các đoạn trích và trả lời câu hỏi dựa trên văn bản được cung cấp.

Kỳ thi đánh giá năng lực mang đến cơ hội mới để thể hiện năng lực bản thân. Hiểu rõ cấu trúc và chuẩn bị kỹ lưỡng cho bài thi đánh giá năng lực môn Văn là chìa khóa để đạt kết quả tốt. Edupace hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn có kế hoạch ôn tập hiệu quả và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *