Mức lương và hệ số lương luôn là chủ đề được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức quan tâm. Đặc biệt với khối ngành giáo dục, sự thay đổi về hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hàng trăm nghìn nhà giáo trên cả nước. Edupace tổng hợp những thông tin mới nhất về vấn đề này.
Sự thay đổi về hệ số lương viên chức giáo dục
Nhà nước đã và đang thực hiện các chính sách điều chỉnh về hệ số lương nhằm mục tiêu cân bằng thu nhập giữa các bậc dạy học, hướng tới đảm bảo mức sống ổn định cho đội ngũ thầy cô giáo, đặc biệt trong bối cảnh giá cả tiêu dùng có nhiều biến động. Hệ số lương đóng vai trò là yếu tố quan trọng để xác định mức lương cụ thể mà người lao động trong khu vực công nhận được hàng tháng. Khái niệm hệ số lương dùng để biểu thị mức độ phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn, trách nhiệm công việc và thâm niên công tác của từng vị trí hoặc chức danh nghề nghiệp. Mỗi viên chức sẽ có một hệ số lương xác định dựa trên vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp và bậc lương của họ. Mức lương thực tế được tính dựa trên hệ số lương này nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
Mức lương cơ sở hiện hành và cách tính lương
Theo quy định mới nhất tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đã được điều chỉnh. Mức lương cơ sở mới này là 2.340.000 đồng/tháng. Đây là mức tăng đáng kể so với giai đoạn trước đó, phản ánh nỗ lực của Chính phủ trong việc cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, trong đó có đội ngũ nhà giáo.
Cách tính lương hàng tháng của viên chức giáo viên và giảng viên công lập được xác định một cách rõ ràng dựa trên mức lương cơ sở này. Công thức áp dụng là: Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương. Ví dụ, nếu một giáo viên có hệ số lương là 3.00 thì mức lương hàng tháng của họ sẽ là 2.340.000 đồng x 3.00 = 7.020.000 đồng (chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác nếu có). Công thức tính lương này được quy định cụ thể tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV, đảm bảo tính thống nhất trong việc chi trả thu nhập cho viên chức. Việc nắm rõ công thức và hệ số lương của bản thân giúp mỗi nhà giáo có thể tự tính toán mức lương chính xác của mình.
Hệ số lương chi tiết theo từng cấp học
Hệ thống hệ số lương dành cho viên chức ngành giáo dục được phân loại dựa trên chức danh nghề nghiệp và hạng của giáo viên, giảng viên tại các cấp học khác nhau, từ mầm non đến đại học. Mỗi cấp học và mỗi hạng chức danh nghề nghiệp sẽ có một dải hệ số lương riêng, phản ánh mức độ phức tạp và yêu cầu về trình độ của vị trí công việc đó. Các Thông tư liên tịch và Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cụ thể các mức hệ số lương này.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Ngủ Mơ Thấy Rắn Cắn Là Điềm Gì? Giải Mã Chi Tiết Cùng Edupace
- Tuổi chính xác của người sinh năm 2003 năm 2019
- Khám Phá Lịch Sử Phát Triển Đường Sắt Ngầm London Đột Phá
- Giải mã giấc mơ thấy chó bám theo: Điềm báo tâm linh và ý nghĩa sâu sắc
- Nằm Mơ Thấy Mình Đám Cưới Là Điềm Gì? Giải Mã Giấc Mơ Hôn Lễ
Hệ số lương giáo viên Mầm non
Đối với giáo viên mầm non công lập, theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2021/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hiện được phân thành 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III. Không còn quy định về giáo viên hạng IV theo phân loại cũ. Việc xếp lương cho giáo viên mầm non theo hạng chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT. Giáo viên mầm non hạng I được áp dụng hệ số lương trong khoảng từ 4,00 đến 6,38. Giáo viên mầm non hạng II có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Trong khi đó, giáo viên mầm non hạng III, là hạng thấp nhất, có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89. Sự phân loại này dựa trên các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên.
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|---|---|
| Giáo viên mầm non hạng I | |
| Bậc 1 | 4,00 |
| Bậc 2 | 4,34 |
| Bậc 3 | 4,68 |
| Bậc 4 | 5,02 |
| Bậc 5 | 5,36 |
| Bậc 6 | 5,70 |
| Bậc 7 | 6,04 |
| Bậc 8 | 6,38 |
| Giáo viên mầm non hạng II | |
| Bậc 1 | 2,34 |
| Bậc 2 | 2,67 |
| Bậc 3 | 3,00 |
| Bậc 4 | 3,33 |
| Bậc 5 | 3,66 |
| Bậc 6 | 3,99 |
| Bậc 7 | 4,32 |
| Bậc 8 | 4,65 |
| Bậc 9 | 4,98 |
| Giáo viên mầm non hạng III | |
| Bậc 1 | 2,10 |
| Bậc 2 | 2,41 |
| Bậc 3 | 2,72 |
| Bậc 4 | 3,03 |
| Bậc 5 | 3,34 |
| Bậc 6 | 3,65 |
| Bậc 7 | 3,96 |
| Bậc 8 | 4,27 |
| Bậc 9 | 4,58 |
| Bậc 10 | 4,89 |
Hệ số lương giáo viên Tiểu học
Đối với giáo viên tiểu học công lập, việc bổ nhiệm và xếp lương được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT. Giống như cấp mầm non, giáo viên tiểu học hiện cũng được xếp thành 3 hạng: hạng I, hạng II và hạng III, không còn hạng IV. Điều này nhằm chuẩn hóa và đồng bộ hóa hệ thống chức danh nghề nghiệp giáo viên. Giáo viên tiểu học hạng I có dải hệ số lương cao nhất, từ 4,40 đến 6,78. Giáo viên tiểu học hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38. Đối với giáo viên tiểu học hạng III, hệ số lương nằm trong khoảng từ 2,34 đến 4,98. Việc chuyển xếp từ hạng cũ sang hạng mới và nâng bậc lương được thực hiện dựa trên các tiêu chí về thời gian giữ hạng và hoàn thành nhiệm vụ.
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|---|---|
| Giáo viên tiểu học hạng I | |
| Bậc 1 | 4,40 |
| Bậc 2 | 4,74 |
| Bậc 3 | 5,08 |
| Bậc 4 | 5,42 |
| Bậc 5 | 5,76 |
| Bậc 6 | 6,10 |
| Bậc 7 | 6,44 |
| Bậc 8 | 6,78 |
| Giáo viên tiểu học hạng II | |
| Bậc 1 | 4,00 |
| Bậc 2 | 4,34 |
| Bậc 3 | 4,68 |
| Bậc 4 | 5,02 |
| Bậc 5 | 5,36 |
| Bậc 6 | 5,70 |
| Bậc 7 | 6,04 |
| Bậc 8 | 6,38 |
| Giáo viên tiểu học hạng III | |
| Bậc 1 | 2,34 |
| Bậc 2 | 2,67 |
| Bậc 3 | 3,00 |
| Bậc 4 | 3,33 |
| Bậc 5 | 3,66 |
| Bậc 6 | 3,99 |
| Bậc 7 | 4,32 |
| Bậc 8 | 4,65 |
| Bậc 9 | 4,98 |
Hệ số lương giáo viên Trung học cơ sở (cấp 2)
Giáo viên Trung học cơ sở công lập cũng được xếp hạng và áp dụng hệ số lương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT. Tương tự các cấp dưới, giáo viên THCS hiện có 3 hạng chức danh nghề nghiệp: hạng I, hạng II và hạng III. Mức hệ số lương tương ứng với từng hạng được quy định cụ thể. Giáo viên THCS hạng I có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. Giáo viên THCS hạng II áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38. Còn giáo viên THCS hạng III có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Việc phân hạng này dựa trên các tiêu chí tương tự như giáo viên mầm non và tiểu học, bao gồm trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian công tác.
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|---|---|
| Giáo viên THCS hạng I | |
| Bậc 1 | 4,40 |
| Bậc 2 | 4,74 |
| Bậc 3 | 5,08 |
| Bậc 4 | 5,42 |
| Bậc 5 | 5,76 |
| Bậc 6 | 6,10 |
| Bậc 7 | 6,44 |
| Bậc 8 | 6,78 |
| Giáo viên THCS hạng II | |
| Bậc 1 | 4,00 |
| Bậc 2 | 4,34 |
| Bậc 3 | 4,68 |
| Bậc 4 | 5,02 |
| Bậc 5 | 5,36 |
| Bậc 6 | 5,70 |
| Bậc 7 | 6,04 |
| Bậc 8 | 6,38 |
| Giáo viên THCS hạng III | |
| Bậc 1 | 2,34 |
| Bậc 2 | 2,67 |
| Bậc 3 | 3,00 |
| Bậc 4 | 3,33 |
| Bậc 5 | 3,66 |
| Bậc 6 | 3,99 |
| Bậc 7 | 4,32 |
| Bậc 8 | 4,65 |
| Bậc 9 | 4,98 |
Hệ số lương giáo viên Trung học phổ thông (cấp 3)
Tại cấp Trung học phổ thông, hệ số lương của giáo viên công lập được quy định chi tiết tại Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT. Giáo viên THPT cũng được phân thành 3 hạng chức danh nghề nghiệp là hạng I, hạng II và hạng III. Mỗi hạng tương ứng với một dải hệ số lương nhất định. Cụ thể, giáo viên THPT hạng I có hệ số lương dao động từ 4,40 đến 6,78. Giáo viên THPT hạng II được áp dụng hệ số lương từ 4,00 đến 6,38. Đối với giáo viên THPT hạng III, hệ số lương là từ 2,34 đến 4,98. Các quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và mức độ phức tạp của công việc giảng dạy tại cấp trung học phổ thông.
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|---|---|
| Giáo viên THPT hạng I | |
| Bậc 1 | 4,40 |
| Bậc 2 | 4,74 |
| Bậc 3 | 5,08 |
| Bậc 4 | 5,42 |
| Bậc 5 | 5,76 |
| Bậc 6 | 6,10 |
| Bậc 7 | 6,44 |
| Bậc 8 | 6,78 |
| Giáo viên THPT hạng II | |
| Bậc 1 | 4,00 |
| Bậc 2 | 4,34 |
| Bậc 3 | 4,68 |
| Bậc 4 | 5,02 |
| Bậc 5 | 5,36 |
| Bậc 6 | 5,70 |
| Bậc 7 | 6,04 |
| Bậc 8 | 6,38 |
| Giáo viên THPT hạng III | |
| Bậc 1 | 2,34 |
| Bậc 2 | 2,67 |
| Bậc 3 | 3,00 |
| Bậc 4 | 3,33 |
| Bậc 5 | 3,66 |
| Bậc 6 | 3,99 |
| Bậc 7 | 4,32 |
| Bậc 8 | 4,65 |
| Bậc 9 | 4,98 |
Hệ số lương giảng viên Đại học công lập
Giảng viên làm việc tại các trường đại học công lập có hệ thống chức danh nghề nghiệp và hệ số lương riêng, được quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT. Các chức danh này bao gồm Giảng viên cao cấp (Hạng I), Giảng viên chính (Hạng II), và Giảng viên/Trợ giảng (Hạng III). Hệ số lương áp dụng cho từng chức danh này phản ánh trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các đóng góp khác của giảng viên. Cụ thể, Giảng viên cao cấp (Hạng I) có dải hệ số lương từ 6,20 đến 8,00. Giảng viên chính (Hạng II) áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. Đối với Giảng viên và Trợ giảng (Hạng III), hệ số lương là từ 2,34 đến 4,98. Sự khác biệt về hệ số lương giữa các hạng chức danh nghề nghiệp thể hiện sự ghi nhận của Nhà nước đối với những đóng góp và trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên đại học.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (Đơn vị: Đồng) |
|---|---|---|
| Giảng viên cao cấp (Hạng I) | ||
| Bậc 1 | 6.20 | 14.508.000 |
| Bậc 2 | 6.56 | 15.350.400 |
| Bậc 3 | 6.92 | 16.192.800 |
| Bậc 4 | 7.28 | 17.035.200 |
| Bậc 5 | 7.64 | 17.877.600 |
| Bậc 6 | 8.00 | 18.720.000 |
| Giảng viên chính (Hạng II) | ||
| Bậc 1 | 4.40 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4.74 | 11.091,600 |
| Bậc 3 | 5.08 | 11.887,200 |
| Bậc 4 | 5.42 | 12.682,800 |
| Bậc 5 | 5.76 | 13.478,400 |
| Bậc 6 | 6.10 | 14.274,000 |
| Bậc 7 | 6.44 | 15.069,600 |
| Bậc 8 | 6.78 | 15.865,200 |
| Giảng viên / Trợ giảng (Hạng III) | ||
| Bậc 1 | 2.34 | 5.475.600 |
| Bậc 2 | 2.67 | 6.247,800 |
| Bậc 3 | 3.00 | 7.020.000 |
| Bậc 4 | 3.33 | 7.792,200 |
| Bậc 5 | 3.66 | 8.564,400 |
| Bậc 6 | 3.99 | 9.336,600 |
| Bậc 7 | 4.32 | 10.108,800 |
| Bậc 8 | 4.65 | 10.881.000 |
| Bậc 9 | 4.98 | 11.653.200 |
Hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
Các khoản phụ cấp áp dụng cho nhà giáo
Ngoài hệ số lương và mức lương cơ sở, thu nhập của giáo viên và giảng viên công lập còn bao gồm các khoản phụ cấp. Theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương, các chế độ phụ cấp hiện hành đang được sắp xếp lại để đảm bảo tính công bằng, minh bạch và phù hợp với đặc thù nghề nghiệp. Tổng quỹ phụ cấp được đặt mục tiêu chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương. Nhiều loại phụ cấp đã được gộp lại hoặc bãi bỏ.
Những khoản phụ cấp mà giáo viên, giảng viên công lập có thể tiếp tục được hưởng sau khi cải cách tiền lương từ 01/7/2024 bao gồm: phụ cấp kiêm nhiệm (áp dụng khi kiêm nhiệm các chức danh hoặc công việc khác), phụ cấp thâm niên vượt khung (đối với những người có thâm niên công tác vượt bậc lương cao nhất của ngạch), phụ cấp khu vực (áp dụng cho người công tác ở vùng có điều kiện địa lý, khí hậu khắc nghiệt), phụ cấp trách nhiệm công việc (áp dụng với những người làm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao), phụ cấp lưu động (đối với những người thường xuyên di chuyển trong công việc), phụ cấp ưu đãi theo nghề (quan trọng với ngành giáo dục, y tế…), phụ cấp công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, và phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính hoặc theo phân hạng đơn vị sự nghiệp công lập. Một số phụ cấp đã bị bãi bỏ hoặc gộp lại như phụ cấp thâm niên nghề (trừ lực lượng vũ trang), phụ cấp chức vụ lãnh đạo (đã xếp lương chức vụ), phụ cấp công vụ (đã đưa vào mức lương cơ bản).
Bảng hệ số lương chung theo ngạch công chức, viên chức
Để có cái nhìn tổng quát hơn về hệ thống hệ số lương trong khu vực công, có thể tham khảo Bảng hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bảng này phân loại hệ số lương theo từng loại ngạch công chức, viên chức khác nhau (Loại A3, A2, A1, A0, B, C) với nhiều bậc lương trong mỗi ngạch. Mặc dù giáo viên và giảng viên công lập hiện được xếp lương theo chức danh nghề nghiệp và hạng riêng biệt như đã trình bày ở trên, bảng hệ số lương chung này cung cấp bối cảnh chung về cách xác định thu nhập trong hệ thống hành chính, sự nghiệp của Nhà nước.
| TT | Nhóm ngạch | Bậc 1 | Bậc 2 | Bậc 3 | Bậc 4 | Bậc 5 | Bậc 6 | Bậc 7 | Bậc 8 | Bậc 9 | Bậc 10 | Bậc 11 | Bậc 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công chức loại A3 | ||||||||||||
| a | Nhóm 1 (A3.1) | 6.20 | 6.56 | 6.92 | 7.28 | 7.64 | 8.00 | ||||||
| b | Nhóm 2 (A3.2) | 5.75 | 6.11 | 6.47 | 6.83 | 7.19 | 7.55 | ||||||
| 2 | Công chức loại A2 | ||||||||||||
| a | Nhóm 1 (A2.1) | 4.40 | 4.74 | 5.08 | 5.42 | 5.76 | 6.10 | 6.44 | 6.78 | ||||
| b | Nhóm 2 (A2.2) | 4.00 | 4.34 | 4.68 | 5.02 | 5.36 | 5.70 | 6.04 | 6.38 | ||||
| 3 | Công chức loại A1 | 2.34 | 2.67 | 3.00 | 3.33 | 3.66 | 3.99 | 4.32 | 4.65 | 4.98 | |||
| 4 | Công chức loại A0 | 2.10 | 2.41 | 2.72 | 3.03 | 3.34 | 3.65 | 3.96 | 4.27 | 4.58 | 4.89 | ||
| 5 | Công chức loại B | 1.86 | 2.06 | 2.26 | 2.46 | 2.66 | 2.86 | 3.06 | 3.26 | 3.46 | 3.66 | 3.86 | 4.06 |
| 6 | Công chức loại C | ||||||||||||
| a | Nhóm 1 (C1) | 1.65 | 1.83 | 2.01 | 2.19 | 2.37 | 2.55 | 2.73 | 2.91 | 3.09 | 3.27 | 3.45 | 3.63 |
| b | Nhóm 2 (C2) | 1.50 | 1.68 | 1.86 | 2.04 | 2.22 | 2.40 | 2.58 | 2.76 | 2.94 | 3.12 | 3.30 | 3.48 |
| c | Nhóm 3 (C3) | 1.35 | 1.53 | 1.71 | 1.89 | 2.07 | 2.25 | 2.43 | 2.61 | 2.79 | 2.97 | 3.15 | 3.33 |
Ý nghĩa của việc điều chỉnh hệ số lương và phụ cấp
Việc điều chỉnh mức lương cơ sở và sắp xếp lại các khoản phụ cấp, cùng với việc chuẩn hóa hệ thống hệ số lương theo chức danh nghề nghiệp, mang nhiều ý nghĩa tích cực đối với đội ngũ nhà giáo. Trước hết, việc tăng mức lương cơ sở trực tiếp làm tăng thu nhập thực tế của giáo viên và giảng viên, góp phần cải thiện đời sống vật chất, đối phó với biến động giá cả thị trường. Điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với những đóng góp to lớn của ngành giáo dục. Bên cạnh đó, việc xếp lương theo chức danh nghề nghiệp và hạng giúp gắn lương với vị trí việc làm và năng lực thực tế, thay vì chỉ dựa vào bằng cấp. Điều này khuyến khích giáo viên, giảng viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng các tiêu chuẩn của hạng cao hơn, từ đó tăng hệ số lương và thu nhập. Việc sắp xếp lại phụ cấp cũng hướng tới sự công bằng, minh bạch, tập trung vào những đặc thù thực sự của nghề nghiệp và điều kiện công tác.
Hỏi đáp thường gặp (FAQs)
-
Khi nào mức lương cơ sở mới 2.340.000 đồng được áp dụng?
Mức lương cơ sở mới 2.340.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. -
Công thức tính lương của giáo viên, giảng viên công lập là gì?
Lương hàng tháng của giáo viên, giảng viên công lập được tính bằng công thức: Lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương. -
Giáo viên, giảng viên còn được hưởng những loại phụ cấp nào sau cải cách tiền lương?
Sau cải cách tiền lương, giáo viên, giảng viên công lập có thể tiếp tục được hưởng các khoản phụ cấp như phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn, và phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính/sự nghiệp công lập. -
Hệ số lương cao nhất của giáo viên/giảng viên công lập là bao nhiêu?
Theo các quy định hiện hành, hệ số lương cao nhất thuộc về chức danh Giảng viên cao cấp (Hạng I) với bậc cao nhất là 8,00. Đối với giáo viên phổ thông, hệ số lương cao nhất của Giáo viên Hạng I (Tiểu học, THCS, THPT) là 6,78.
Việc cập nhật liên tục thông tin về hệ số lương Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và các chế độ tiền lương khác là rất quan trọng đối với đội ngũ nhà giáo. Những thay đổi này không chỉ tác động trực tiếp đến thu nhập mà còn phản ánh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp giáo dục. Edupace hy vọng những thông tin này hữu ích cho bạn đọc.





