Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi 2018, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành. Hiểu rõ các quy định trong Luật Chăn nuôi 2023 (Luật số 32/2018/QH14 có hiệu lực từ 01/01/2020) là điều cần thiết cho mọi tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực này tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về những điểm cốt lõi của Luật.
Nguyên tắc và Chính sách Phát triển Ngành Chăn nuôi
Luật Chăn nuôi 2018 đặt ra các nguyên tắc định hướng cho sự phát triển bền vững của ngành. Theo đó, việc phát triển chăn nuôi phải theo chuỗi giá trị, tận dụng tối đa lợi thế vùng miền để đáp ứng cả nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Việc ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến được coi trọng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, đồng thời đảm bảo an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh hiệu quả, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này. Các hoạt động như thống kê, điều tra cơ bản, xây dựng cơ sở dữ liệu chăn nuôi, bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và bản địa được Nhà nước đầu tư. Ngoài ra, có các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, xử lý môi trường, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia, và hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Nhà nước cũng khuyến khích xã hội hóa, phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã trong chuỗi giá trị, và đầu tư vào công nghệ chế biến, xử lý chất thải, bảo hiểm vật nuôi.
Quản lý Giống Vật Nuôi và Sản phẩm Giống
Quản lý giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi là một trong những nội dung trọng tâm của Luật Chăn nuôi. Nhà nước quản lý thống nhất nguồn gen giống vật nuôi. Việc thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen này cần tuân thủ quy định pháp luật về đa dạng sinh học và quản lý ngành nông nghiệp. Đặc biệt, việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm hoặc trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thủ tướng Chính phủ.
Luật cũng quy định rõ yêu cầu đối với giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi khi lưu thông trên thị trường, bao gồm việc công bố tiêu chuẩn áp dụng, đảm bảo chất lượng phù hợp và đáp ứng yêu cầu kiểm dịch. Việc nhập khẩu và xuất khẩu giống vật nuôi cũng có quy định cụ thể về hồ sơ, kiểm tra chất lượng tại nước xuất khẩu (đối với nhập khẩu lần đầu hoặc có rủi ro), và thủ tục đối với giống vật nuôi cấm xuất khẩu. Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán con giống vật nuôi, tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng giống vật nuôi, hoặc cung cấp dịch vụ thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi phải đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân viên chuyên môn, và quy trình quản lý chất lượng. Hồ sơ giống cần được lưu giữ tối thiểu 03 năm.
Quy định về Thức Ăn Chăn Nuôi
Luật Chăn nuôi 2018 cũng đưa ra các quy định chặt chẽ về thức ăn chăn nuôi nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng. Thức ăn chăn nuôi thương mại trước khi lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu về công bố tiêu chuẩn, công bố hợp quy, được sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, và thông tin sản phẩm phải được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc, tổ chức, cá nhân tự công bố thông tin. Riêng thức ăn bổ sung phải qua thẩm định.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Lợn Đen: Đánh Đề Con Gì?
- Đặt Tên Con Trai Năm 2023: Khai Vận Tốt Lành Cho Quý Tử
- Lời Chào Tạm Biệt Tiếng Anh Ấn Tượng Trong Mọi Hoàn Cảnh
- Quy định ban công được phép thò ra ngoài bao nhiêu
- Hình Nền PowerPoint Về Học Tập: Bí Quyết Thuyết Trình Hiệu Quả
Thức ăn chăn nuôi lần đầu nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước có chứa chất mới phải qua khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi tại cơ sở đủ điều kiện. Điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy định chi tiết về địa điểm, thiết kế khu sản xuất, thiết bị, biện pháp bảo quản nguyên liệu, kiểm soát sinh vật gây hại, quản lý chất thải, và nhân viên kỹ thuật. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thương mại và thức ăn theo đặt hàng cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện, trừ trường hợp sản xuất tiêu thụ nội bộ ở quy mô nông hộ. Việc mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi cũng có các yêu cầu cụ thể để đảm bảo chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi được thực hiện đối với cả sản phẩm sản xuất trong nước, tiêu thụ nội bộ, theo đặt hàng, nhập khẩu và xuất khẩu. Luật nghiêm cấm sử dụng chất cấm và kháng sinh để kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi. Kháng sinh chỉ được dùng theo đơn thuốc thú y để phòng bệnh cho vật nuôi con non hoặc trị bệnh. Việc ghi nhãn và quảng cáo thức ăn chăn nuôi cũng phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Điều kiện Cơ sở Chăn nuôi và Xử lý Chất thải
Luật phân loại quy mô chăn nuôi thành chăn nuôi trang trại (lớn, vừa, nhỏ) và chăn nuôi nông hộ. Đơn vị vật nuôi được quy đổi theo khối lượng sống (01 đơn vị vật nuôi = 500 kg). Mật độ chăn nuôi được quy định cho từng vùng và từng tỉnh. Mọi tổ chức, cá nhân chăn nuôi đều phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về loại và số lượng vật nuôi cần kê khai.
Đối với chăn nuôi trang trại, các điều kiện bắt buộc bao gồm vị trí phù hợp quy hoạch và mật độ chăn nuôi cho phép, nguồn nước đảm bảo chất lượng, biện pháp bảo vệ môi trường, chuồng trại và trang thiết bị phù hợp, hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động để truy xuất nguồn gốc (lưu trữ tối thiểu 01 năm sau chu kỳ), và khoảng cách an toàn đến các đối tượng xung quanh. Chăn nuôi trang trại quy mô lớn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. Đối với chăn nuôi nông hộ, các yêu cầu đơn giản hơn, tập trung vào việc tách biệt chuồng nuôi với nơi ở, vệ sinh khử trùng định kỳ, và xử lý phân, nước thải, xác vật nuôi phù hợp quy định pháp luật về thú y và bảo vệ môi trường. Cơ sở chăn nuôi hiện tại không đáp ứng điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực để hoàn thiện hoặc di dời.
Xử lý chất thải chăn nuôi là một yêu cầu quan trọng. Chất thải bao gồm chất thải rắn, nước thải, khí thải. Đối với chăn nuôi trang trại, chất thải rắn phải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi sử dụng hoặc vận chuyển, nước thải phải thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải, khí thải cũng phải xử lý. Đối với chăn nuôi nông hộ, chủ nuôi phải có biện pháp xử lý phân, nước thải, khí thải đảm bảo vệ sinh môi trường và không ảnh hưởng người xung quanh. Vật nuôi chết vì dịch bệnh và chất thải nguy hại phải được xử lý theo quy định pháp luật chuyên ngành. Việc xử lý tiếng ồn từ hoạt động chăn nuôi cũng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi lưu thông trên thị trường cũng phải tuân thủ quy định về công bố tiêu chuẩn, hợp quy và khảo nghiệm (nếu là chất mới).
Đối Xử Nhân Đạo với Vật Nuôi
Một điểm mới và tiến bộ của Luật Chăn nuôi 2018 là việc quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi. Điều này thể hiện sự quan tâm đến phúc lợi động vật trong suốt quá trình sản xuất. Trong hoạt động chăn nuôi, tổ chức, cá nhân phải có chuồng trại, không gian phù hợp, cung cấp đủ thức ăn, nước uống đảm bảo vệ sinh, phòng và trị bệnh theo quy định, và tuyệt đối không đánh đập, hành hạ vật nuôi.
Khi vận chuyển vật nuôi, phải sử dụng phương tiện, trang thiết bị phù hợp, đảm bảo không gian thông thoáng, hạn chế tối đa chấn thương và sợ hãi cho vật nuôi. Vật nuôi cũng cần được cung cấp đủ thức ăn, nước uống trong quá trình vận chuyển.
Tại các cơ sở giết mổ vật nuôi, phải có nơi lưu giữ vật nuôi sạch sẽ và cung cấp nước uống trong thời gian chờ đợi. Quan trọng là phải hạn chế gây sợ hãi, đau đớn cho vật nuôi, không được đánh đập, hành hạ. Cơ sở giết mổ bắt buộc phải có biện pháp gây ngất vật nuôi trước khi tiến hành giết mổ, và không để vật nuôi chứng kiến đồng loại bị giết mổ. Đối xử nhân đạo cũng áp dụng với vật nuôi sử dụng trong nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác, đồng thời phải tôn trọng các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, văn hóa truyền thống.
Quản lý Chăn nuôi Động Vật Khác
Ngoài gia súc, gia cầm, Luật cũng có các quy định cụ thể về quản lý chăn nuôi động vật khác như chim yến, ong mật, chó, mèo, hươu sao. Đối với chim yến, hoạt động nuôi yến trong vùng nuôi chim yến phải đảm bảo môi trường, tiếng ồn, phòng ngừa dịch bệnh và an toàn thực phẩm. Chủ nuôi ong mật phải đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn ong, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm sản phẩm khai thác.
Chủ nuôi chó, mèo có trách nhiệm tiêm phòng bệnh dại, báo cáo và xử lý khi nghi ngờ vật nuôi mắc bệnh dại, đồng thời có biện pháp đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi khác, giữ gìn vệ sinh môi trường và điều kiện vệ sinh thú y. Trường hợp chó, mèo gây thiệt hại phải bồi thường. Đối với hươu sao, chỉ được nuôi hươu đã thuần hóa có nguồn gốc hợp pháp, và phải có chuồng nuôi phù hợp đặc tính sinh học, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y, phòng dịch và an toàn thực phẩm. Các loài động vật khác được phép chăn nuôi sẽ được Chính phủ ban hành trong Danh mục riêng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết cách quản lý.
Chế biến và Thị trường Sản phẩm Chăn Nuôi
Quy định về chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Việc giết mổ vật nuôi phải tuân thủ pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm và đối xử nhân đạo với vật nuôi, đồng thời cơ sở giết mổ phải có hồ sơ truy xuất nguồn gốc vật nuôi.
Các cơ sở mua bán, sơ chế, chế biến sản phẩm chăn nuôi phải tuân thủ pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. Sản phẩm chăn nuôi phải có xuất xứ rõ ràng. Việc mua bán tại vùng có dịch phải tuân thủ quy định pháp luật thú y. Nghiêm cấm sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ quá hạn, ngoài danh mục hoặc vượt giới hạn cho phép, hóa chất không rõ nguồn gốc hoặc bị cấm trong sơ chế, chế biến, bảo quản.
Hoạt động dự báo thị trường sản phẩm chăn nuôi được thực hiện định kỳ bởi Bộ Công Thương (dự báo nhu cầu) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (dự báo nguồn cung), cùng việc cập nhật giá cả và thị trường. Việc xuất khẩu/nhập khẩu vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi phải đáp ứng yêu cầu về hồ sơ, chất lượng, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh theo quy định của nước nhập khẩu và pháp luật Việt Nam. Đặc biệt, vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi nhập khẩu phải được kiểm tra tại cửa khẩu và tuân thủ các quy định về kiểm tra rủi ro, kiểm tra cơ sở sản xuất tại nước xuất xứ đối với các mặt hàng có nguy cơ cao. Sản phẩm vi phạm phải được thu hồi, xử lý.
Trách nhiệm Quản lý Nhà nước
Luật giao trách nhiệm quản lý nhà nước về chăn nuôi cho Chính phủ (thống nhất quản lý), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm xây dựng chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, thống kê, điều tra, nghiên cứu, đào tạo, tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, hợp tác quốc tế).
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Ủy ban nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) chịu trách nhiệm quản lý tại địa phương, ban hành văn bản hướng dẫn, xây dựng vùng chăn nuôi, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm, quản lý đất đai cho phát triển chăn nuôi, cấp phép (Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi cho trang trại quy mô lớn), và đặc biệt là quyết định khu vực cấm chăn nuôi trong đô thị, vùng nuôi chim yến, và chính sách hỗ trợ di dời. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội tham gia tuyên truyền, vận động, góp ý xây dựng pháp luật và giám sát.
Các câu hỏi thường gặp về Luật Chăn nuôi 2023
Luật Chăn nuôi 2023 là luật nào và có hiệu lực khi nào?
Luật Chăn nuôi 2023 được đề cập ở đây chính là Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 19/11/2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.
Luật Chăn nuôi mới này điều chỉnh những hoạt động nào?
Luật điều chỉnh toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, bao gồm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi. Luật cũng quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chăn nuôi cũng như công tác quản lý nhà nước.
Ai phải thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi?
Theo quy định, tất cả tổ chức, cá nhân chăn nuôi đều phải kê khai hoạt động chăn nuôi với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt cơ sở chăn nuôi, trừ các trường hợp loại hoặc số lượng vật nuôi không thuộc danh mục phải kê khai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
Quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi có gì mới?
Luật có một chương riêng quy định về đối xử nhân đạo với vật nuôi. Các quy định cụ thể bao gồm yêu cầu về chuồng trại, thức ăn, nước uống, phòng trị bệnh, không đánh đập, hành hạ vật nuôi trong chăn nuôi, vận chuyển và giết mổ. Đặc biệt, cơ sở giết mổ phải gây ngất vật nuôi trước khi giết mổ và không để vật nuôi chứng kiến đồng loại bị giết mổ.
Chăn nuôi trong khu vực nội thành, khu dân cư có bị cấm không?
Luật cấm chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ nuôi động vật làm cảnh hoặc trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở đã tồn tại trước Luật có hiệu lực có thời hạn 05 năm để di dời hoặc ngừng hoạt động.
Hy vọng những thông tin chi tiết từ Edupace về Luật Chăn nuôi 2023 này đã cung cấp cho bạn cái nhìn rõ nét hơn về các quy định quan trọng đang điều chỉnh ngành chăn nuôi tại Việt Nam.





