Việc nắm vững các văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội là điều kiện tiên quyết cho người lao động và doanh nghiệp. Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành là một trong những văn bản quan trọng, quy định và hướng dẫn chi tiết nhiều vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc, đặc biệt là việc thực hiện Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Tổng quan Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH là văn bản pháp lý do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2015. Mục đích chính của Thông tư này là quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2016, nhưng các quy định về việc áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Đây là một bước cụ thể hóa các quy định pháp luật, giúp người sử dụng lao động và người lao động dễ dàng hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư 59/2015

Thông tư này có phạm vi điều chỉnh rộng, bao gồm các quy định chi tiết về bảo hiểm xã hội bắt buộc dựa trên Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn cụ thể Nghị định số 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Các đối tượng chính mà Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH áp dụng là:

  • Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định, bao gồm cả những người được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước nhưng vẫn nhận tiền lương tại Việt Nam. Các trường hợp này được liệt kê chi tiết tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
  • Người sử dụng lao động, tổ chức, cơ quan, cá nhân có liên quan đến việc tham gia và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Việc xác định đúng đối tượng và phạm vi áp dụng là nền tảng quan trọng để thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội một cách hiệu quả và đúng quy định.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Quy định về chế độ ốm đau theo Thông tư 59/2015

Một trong những nội dung quan trọng được Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết là chế độ ốm đau trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thông tư làm rõ các điều kiện để người lao động được hưởng chế độ này, cũng như cách tính thời gian hưởng trợ cấp.

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể được hưởng chế độ ốm đau khi gặp một trong các trường hợp sau:

  • Bị ốm đau, tai nạn không phải do tai nạn lao động hoặc tái phát thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, và cần nghỉ việc để điều trị. Tình trạng này phải có xác nhận hợp lệ từ cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền.
  • Phải nghỉ làm để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Trường hợp này cũng yêu cầu có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
  • Lao động nữ quay trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản mà gặp phải một trong hai tình huống trên.

Tuy nhiên, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định rõ các trường hợp sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau. Đó là khi người lao động nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do sử dụng ma túy, chất gây nghiện, hoặc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu. Ngoài ra, nếu việc ốm đau, tai nạn xảy ra trong thời gian người lao động đang hưởng các loại hình nghỉ khác như nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không lương, hoặc nghỉ thai sản theo quy định, thì thời gian trùng lặp sẽ không được tính hưởng trợ cấp ốm đau.

Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết về cách xác định thời gian tối đa được hưởng chế độ ốm đau trong một năm. Thời gian này được tính bằng ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, và ngày nghỉ hàng tuần theo quy định pháp luật lao động. Thời gian hưởng tối đa trong năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động trong năm đó.

Đối với người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo danh mục của Bộ LĐ-TBXH, Bộ Y tế) hoặc làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên, thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong năm sẽ dài hơn. Việc xác định người lao động thuộc đối tượng này được căn cứ vào công việc và nơi làm việc của họ tại thời điểm xảy ra ốm đau, tai nạn. Ví dụ, một người đã nghỉ ốm 30 ngày trong điều kiện bình thường, sau đó chuyển sang làm công việc nặng nhọc và tiếp tục nghỉ ốm. Nếu tổng thời gian nghỉ vượt quá giới hạn 30 ngày của điều kiện bình thường nhưng chưa hết 40 ngày của điều kiện nặng nhọc (áp dụng cho người có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên), thời gian nghỉ tiếp theo vẫn có thể được hưởng trợ cấp nếu tại thời điểm nghỉ, họ làm công việc nặng nhọc.

Trường hợp người lao động mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, thời gian hưởng chế độ ốm đau có thể lên tới 180 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ). Nếu sau 180 ngày mà vẫn cần tiếp tục điều trị, người lao động có thể được hưởng tiếp chế độ với mức thấp hơn, nhưng thời gian hưởng thêm này tối đa bằng tổng thời gian người đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cần lưu ý rằng, nếu thời gian nghỉ ốm kéo dài từ cuối năm trước sang đầu năm sau, thời gian nghỉ thuộc năm nào sẽ được tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó. Các quy định này trong Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi gặp vấn đề sức khỏe, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan.

Căn cứ xác định tiền lương đóng BHXH bắt buộc

Một trong những điểm được quan tâm đặc biệt trong Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH là quy định về cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thông tư này phân định rõ các giai đoạn áp dụng khác nhau, dựa trên quy định của pháp luật tại từng thời điểm.

Giai đoạn 2016-2017

Theo quy định của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, sẽ bao gồm mức lương cùng với các khoản phụ cấp lương.

Các khoản phụ cấp lương được tính để đóng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn này, theo hướng dẫn tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, bao gồm 08 loại chính: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút; và các khoản phụ cấp có tính chất tương tự khác. Việc xác định chính xác các khoản này là rất quan trọng để đảm bảo tính đúng, đủ tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Từ năm 2018 trở đi

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, quy định về căn cứ xác định tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã có sự điều chỉnh theo hướng mở rộng hơn. Lúc này, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không chỉ bao gồm mức lương và các khoản phụ cấp lương như giai đoạn trước, mà còn có thêm các khoản bổ sung khác.

Việc bổ sung “các khoản bổ sung khác” này được thực hiện dựa trên quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, và được Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH liên kết và hướng dẫn thi hành. Sự thay đổi này nhằm phản ánh đầy đủ hơn thu nhập thực tế của người lao động, từ đó tính toán mức đóng bảo hiểm xã hội sát với thực tế hơn, góp phần nâng cao quyền lợi khi người lao động hưởng các chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội.

Các khoản không tính đóng BHXH

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng làm rõ các khoản thu nhập của người lao động mà sẽ không được tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc loại trừ này nhằm phân biệt rõ ràng giữa các khoản thu nhập có tính chất ổn định, thường xuyên thuộc tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, và các khoản có tính chất phúc lợi, hỗ trợ khác.

Các khoản này bao gồm tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động năm 2012, tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ chi phí đi lại (xăng xe, điện thoại), tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, tiền nuôi con nhỏ. Ngoài ra, các khoản hỗ trợ, trợ cấp dành cho người lao động khi có thân nhân qua đời, kết hôn, sinh nhật, hoặc trợ cấp khi gặp hoàn cảnh khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cùng các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác mà được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP, cũng không được tính vào căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Việc quy định cụ thể các khoản tính và không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc giúp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình, tránh tranh chấp phát sinh liên quan đến việc xác định mức đóng.

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH là văn bản pháp lý quan trọng, làm rõ nhiều vấn đề trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam, đặc biệt là các quy định chi tiết về chế độ ốm đau và cách xác định tiền lương làm căn cứ đóng. Nắm vững các nội dung của Thông tư này giúp người lao động và người sử dụng lao động tại Việt Nam thực hiện đúng các quy định, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ theo luật định. Thông tin này được cung cấp bởi Edupace nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Hỏi & Đáp (FAQs) về Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH là gì?
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH là văn bản do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Nghị định 115/2015/NĐ-CP liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH áp dụng cho những đối tượng nào?
Thông tư áp dụng cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều kiện để được hưởng chế độ ốm đau theo Thông tư 59/2015 là gì?
Người lao động cần bị ốm đau, tai nạn (không do tai nạn lao động), tái phát thương tật/bệnh nghề nghiệp, hoặc phải chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền và đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau được tính như thế nào?
Thời gian hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc trong năm dương lịch, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần. Thời gian tối đa phụ thuộc vào điều kiện làm việc (bình thường hay nặng nhọc, độc hại) và thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Đối với bệnh dài ngày, có thể lên đến 180 ngày và có thể hưởng thêm với mức thấp hơn tùy thời gian đóng.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Thông tư 59/2015 bao gồm những khoản nào?
Từ năm 2016 đến 2017, tiền lương đóng BHXH bao gồm mức lương và 08 loại phụ cấp lương. Từ năm 2018 trở đi, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Những khoản thu nhập nào không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Các khoản không tính đóng BHXH bao gồm tiền thưởng (theo BLLĐ 2012, sáng kiến), tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, các khoản hỗ trợ khi có sự kiện gia đình (hiếu hỉ, sinh nhật), trợ cấp khó khăn do TNLĐ/BNN, và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *