Chọn năm sinh con hợp tuổi là mong muốn của nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt là chồng tuổi Canh Tuất vợ tuổi Quý Sửu. Việc này dựa trên quan niệm về sự tương hợp giữa ngũ hành, thiên can, địa chi của bố mẹ và con cái. Tìm hiểu năm sinh đẹp có thể mang lại bình an và may mắn cho cả gia đình.
Cơ sở chọn năm sinh con hợp tuổi
Theo quan niệm truyền thống, việc xem xét năm sinh con dựa trên sự tương tác của các yếu tố phong thủy giữa cha mẹ và con cái. Ba yếu tố chính thường được xem xét là Ngũ hành, Thiên can và Địa chi. Chồng Canh Tuất sinh năm 1970 thuộc mệnh Kim (Thoa Xuyến Kim), còn vợ Quý Sửu sinh năm 1973 thuộc mệnh Mộc (Tang Thạch Mộc). Mối quan hệ giữa các yếu tố này ảnh hưởng đến sự hòa hợp trong gia đình.
Ngũ hành bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ với các mối quan hệ tương sinh (hỗ trợ, thúc đẩy) và tương khắc (chế ngự, cản trở). Tương sinh theo vòng: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc theo vòng: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Khi chọn năm sinh con, ngũ hành của con tương sinh với cha mẹ hoặc cha mẹ tương sinh với con đều được coi là tốt.
Thiên can gồm 10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Giữa các Thiên can cũng có sự tương hợp hoặc xung khắc. Ví dụ, Giáp hợp Kỷ, Ất hợp Canh, Bính hợp Tân, Đinh hợp Nhâm, Mậu hợp Quý. Các cặp xung khắc phổ biến như Giáp khắc Canh, Ất khắc Tân, Bính khắc Nhâm, Đinh khắc Quý…
Địa chi gồm 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa chi có các mối quan hệ tương hợp (Tam hợp, Lục hợp) và xung khắc (Tứ hành xung, Lục hại, Lục hình). Địa chi của con tương hợp với bố hoặc mẹ là tốt, xung khắc là xấu. Đối với chồng tuổi Canh Tuất và vợ tuổi Quý Sửu, cần đặc biệt chú ý đến mối quan hệ Địa chi của con với Tuất và Sửu.
Theo quan niệm truyền thống, con khắc cha mẹ (Tiểu hung) vẫn được chấp nhận hơn là cha mẹ khắc con (Đại hung). Tốt nhất là con tương sinh, tương hợp với cha mẹ hoặc không xung khắc, không tương hình, không tương hại. Dựa trên những tiêu chí này, các chuyên gia phong thủy đã đưa ra hệ thống đánh giá điểm cho từng năm sinh con để cặp đôi tham khảo.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Nằm Mơ Thấy Kiến Vàng: Giải Mã Điềm Báo & Con Số May Mắn
- Mơ Thấy Người Khác Bắt Rắn: Giải Mã Điềm Báo & Con Số May Mắn
- Mơ Thấy Ma Đánh Số Mấy? Giải Mã Bí Ẩn Giấc Mơ
- Giải Mã Ngày 5/2/2023 Dương Lịch: 15/1 Âm Lịch Chi Tiết
- Nắm Vững Cách Mô Tả Cảnh Vật Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả
Phân tích chi tiết các năm dự kiến sinh con
Dưới đây là phân tích mức độ hợp tuổi giữa con với chồng tuổi Canh Tuất (1970, Kim) và vợ tuổi Quý Sửu (1973, Mộc) dựa trên các yếu tố Ngũ hành, Thiên can, Địa chi cho một số năm cụ thể.
Đánh giá năm 1991 (Tân Mùi)
Năm 1991 âm lịch là năm Tân Mùi, thuộc mệnh Thổ (Lộ Bàng Thổ). Khi xét sự hợp tuổi với chồng tuổi Canh Tuất (mệnh Kim) và vợ tuổi Quý Sửu (mệnh Mộc), ta thấy ngũ hành của con là Thổ tương sinh với mệnh Kim của bố (Kim sinh Thổ), đây là yếu tố rất tốt. Tuy nhiên, mệnh Mộc của mẹ lại tương khắc với Thổ của con (Mộc khắc Thổ), điều này không thuận lợi. Do đó, điểm ngũ hành cho năm này là 2/4.
Về Thiên can, con là Tân, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Canh của bố không xung khắc hay tương hợp với Tân của con, được xem là chấp nhận được. Thiên can Quý của mẹ cũng vậy, không có mối quan hệ đặc biệt với Tân của con. Điểm Thiên can là 1/2. Xét Địa chi, con là Mùi, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Tuất của bố không xung khắc hay tương hợp với Mùi của con. Địa chi Sửu của mẹ tương hợp với Mùi của con. Điểm Địa chi là 2.5/4. Tổng điểm đánh giá năm 1991 là 5.5/10.
Đánh giá năm 1992 (Nhâm Thân)
Năm 1992 âm lịch là Nhâm Thân, mệnh Kim (Kiếm Phong Kim). Mệnh Kim của con không tương sinh hay tương khắc với mệnh Kim của bố. Mệnh Mộc của mẹ tương khắc với mệnh Kim của con (Mộc khắc Kim), đây là yếu tố không tốt. Điểm ngũ hành là 0.5/4.
Thiên can con là Nhâm, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Nhâm của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can là 1/2. Địa chi con là Thân, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Thân không tương sinh, tương khắc với Tuất hay Sửu. Điểm Địa chi là 1/4. Tổng điểm năm 1992 là 2.5/10.
Đánh giá năm 1993 (Quý Dậu)
Năm 1993 là Quý Dậu, mệnh Kim (Kiếm Phong Kim). Ngũ hành của con là Kim, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Kim của con không xung khắc hay tương hợp với Kim của bố. Mệnh Mộc của mẹ khắc Kim của con, không tốt. Điểm ngũ hành 0.5/4.
Thiên can con là Quý, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Quý của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1/2. Địa chi con là Dậu, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Dậu không xung khắc hay tương hợp với Tuất. Địa chi Sửu của mẹ lại tương hợp với Dậu của con, rất tốt. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 1993 là 4/10.
Đánh giá năm 1994 (Giáp Tuất)
Năm 1994 là Giáp Tuất, mệnh Hỏa (Sơn Đầu Hỏa). Mệnh Hỏa của con bị mệnh Kim của bố khắc (Kim khắc Hỏa), không tốt. Mệnh Mộc của mẹ tương sinh với Hỏa của con (Mộc sinh Hỏa), rất tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Giáp, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Giáp bị Canh của bố khắc (Canh khắc Giáp), không tốt. Thiên can Giáp không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Tuất, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Tuất của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 1994 là 3.5/10.
Đánh giá năm 1995 (Ất Hợi)
Năm 1995 là Ất Hợi, mệnh Hỏa (Sơn Đầu Hỏa). Mệnh Hỏa của con bị mệnh Kim của bố khắc (Kim khắc Hỏa), không tốt. Mệnh Mộc của mẹ tương sinh với Hỏa của con (Mộc sinh Hỏa), rất tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Ất, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Ất tương hợp với Canh của bố (Canh hợp Ất), rất tốt. Thiên can Ất không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1.5/2. Địa chi con là Hợi, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Hợi của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 1995 là 4.5/10.
Đánh giá năm 1996 (Bính Tý)
Năm 1996 là Bính Tý, mệnh Thủy (Giản Hạ Thủy). Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Kim của bố (Kim sinh Thủy), rất tốt. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Mộc của mẹ (Thủy sinh Mộc), rất tốt. Điểm ngũ hành tuyệt đối 4/4.
Thiên can con là Bính, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Bính bị Canh của bố khắc (Canh khắc Bính), không tốt. Thiên can Bính không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Tý, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Tý không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố. Địa chi Tý tương hợp với Sửu của mẹ (Lục hợp), rất tốt. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 1996 là 7/10.
Đánh giá năm 1997 (Đinh Sửu)
Năm 1997 là Đinh Sửu, mệnh Thủy (Giản Hạ Thủy). Ngũ hành của con là Thủy, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Kim của bố, rất tốt. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Mộc của mẹ, rất tốt. Điểm ngũ hành 4/4.
Thiên can con là Đinh, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Đinh không tương sinh, tương khắc với Canh của bố. Thiên can Đinh bị Quý của mẹ khắc (Quý khắc Đinh), không tốt. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Sửu, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Sửu của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 1997 là 5.5/10.
Đánh giá năm 1998 (Mậu Dần)
Năm 1998 là Mậu Dần, mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ). Mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố (Thổ sinh Kim), rất tốt. Mệnh Mộc của mẹ khắc Thổ của con (Mộc khắc Thổ), không tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Mậu, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Mậu không tương sinh, tương khắc với Canh của bố. Thiên can Mậu tương hợp với Quý của mẹ (Quý hợp Mậu), rất tốt. Điểm Thiên can 1.5/2. Địa chi con là Dần, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Dần tương hợp với Tuất của bố (Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất), rất tốt. Địa chi Dần không xung khắc hay tương hợp với Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 1998 là 6/10.
Đánh giá năm 1999 (Kỷ Mão)
Năm 1999 là Kỷ Mão, mệnh Thổ (Thành Đầu Thổ). Ngũ hành của con là Thổ, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố, rất tốt. Mệnh Mộc của mẹ khắc Thổ của con, không tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Kỷ, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Kỷ không tương sinh, tương khắc với Canh của bố. Thiên can Kỷ bị Quý của mẹ khắc (Quý khắc Kỷ), không tốt. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Mão, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Mão tương hợp với Tuất của bố (Lục hợp Mão – Tuất), rất tốt. Địa chi Mão không xung khắc hay tương hợp với Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 1999 là 5/10.
Đánh giá năm 2000 (Canh Thìn)
Năm 2000 là Canh Thìn, mệnh Kim (Bạch Lạp Kim). Ngũ hành của con là Kim, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Kim của con không xung khắc hay tương hợp với Kim của bố. Mệnh Mộc của mẹ khắc Kim của con, không tốt. Điểm ngũ hành 0.5/4.
Thiên can con là Canh, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Canh của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1/2. Địa chi con là Thìn, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Thìn của con xung khắc với Tuất của bố (Tứ hành xung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi), không tốt. Địa chi Thìn không xung khắc hay tương hợp với Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 0.5/4. Tổng điểm năm 2000 là 2/10.
Đánh giá năm 2001 (Tân Tỵ)
Năm 2001 là Tân Tỵ, mệnh Kim (Bạch Lạp Kim). Ngũ hành của con là Kim, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Kim của con không xung khắc hay tương hợp với Kim của bố. Mệnh Mộc của mẹ khắc Kim của con, không tốt. Điểm ngũ hành 0.5/4.
Thiên can con là Tân, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Tân của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1/2. Địa chi con là Tỵ, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Tỵ của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố. Địa chi Tỵ tương hợp với Sửu của mẹ (Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu), rất tốt. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 2001 là 4/10.
Đánh giá năm 2002 (Nhâm Ngọ)
Năm 2002 là Nhâm Ngọ, mệnh Mộc (Dương Liễu Mộc). Mệnh Mộc của con bị mệnh Kim của bố khắc (Kim khắc Mộc), không tốt. Mệnh Mộc của con không xung khắc hay tương hợp với Mộc của mẹ. Điểm ngũ hành 0.5/4.
Thiên can con là Nhâm, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Nhâm của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1/2. Địa chi con là Ngọ, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Ngọ tương hợp với Tuất của bố (Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất), rất tốt. Địa chi Ngọ không xung khắc hay tương hợp với Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 2002 là 4/10.
Đánh giá năm 2003 (Quý Mùi)
Năm 2003 là Quý Mùi, mệnh Mộc (Dương Liễu Mộc). Mệnh Mộc của con bị mệnh Kim của bố khắc (Kim khắc Mộc), không tốt. Mệnh Mộc của con không xung khắc hay tương hợp với Mộc của mẹ. Điểm ngũ hành 0.5/4.
Thiên can con là Quý, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Quý của con không tương sinh, tương khắc với Canh của bố hay Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1/2. Địa chi con là Mùi, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Mùi của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố. Địa chi Mùi tương hợp với Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 2003 là 4/10.
Đánh giá năm 2004 (Giáp Thân)
Năm 2004 là Giáp Thân, mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy). Ngũ hành của con là Thủy, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Kim của bố, rất tốt. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Mộc của mẹ, rất tốt. Điểm ngũ hành 4/4.
Thiên can con là Giáp, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Giáp bị Canh của bố khắc (Canh khắc Giáp), không tốt. Thiên can Giáp không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Thân, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Thân của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 2004 là 5.5/10.
Đánh giá năm 2005 (Ất Dậu)
Năm 2005 là Ất Dậu, mệnh Thủy (Tuyền Trung Thủy). Ngũ hành của con là Thủy, bố là Kim, mẹ là Mộc. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Kim của bố, rất tốt. Mệnh Thủy của con tương sinh với mệnh Mộc của mẹ, rất tốt. Điểm ngũ hành 4/4.
Thiên can con là Ất, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Ất tương hợp với Canh của bố (Canh hợp Ất), rất tốt. Thiên can Ất không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 1.5/2. Địa chi con là Dậu, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Dậu của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố. Địa chi Dậu tương hợp với Sửu của mẹ (Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu), rất tốt. Điểm Địa chi 2.5/4. Tổng điểm năm 2005 là 8/10.
Đánh giá năm 2006 (Bính Tuất)
Năm 2006 là Bính Tuất, mệnh Thổ (Ốc Thượng Thổ). Mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố (Thổ sinh Kim), rất tốt. Mệnh Mộc của mẹ khắc Thổ của con (Mộc khắc Thổ), không tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Bính, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Bính bị Canh của bố khắc (Canh khắc Bính), không tốt. Thiên can Bính không tương sinh, tương khắc với Quý của mẹ. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Tuất, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Tuất của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 2006 là 3.5/10.
Đánh giá năm 2007 (Đinh Hợi)
Năm 2007 là Đinh Hợi, mệnh Thổ (Ốc Thượng Thổ). Mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố (Thổ sinh Kim), rất tốt. Mệnh Mộc của mẹ khắc Thổ của con (Mộc khắc Thổ), không tốt. Điểm ngũ hành 2/4.
Thiên can con là Đinh, bố là Canh, mẹ là Quý. Thiên can Đinh không tương sinh, tương khắc với Canh của bố. Thiên can Đinh bị Quý của mẹ khắc (Quý khắc Đinh), không tốt. Điểm Thiên can 0.5/2. Địa chi con là Hợi, bố là Tuất, mẹ là Sửu. Địa chi Hợi của con không xung khắc hay tương hợp với Tuất của bố hay Sửu của mẹ. Điểm Địa chi 1/4. Tổng điểm năm 2007 là 3.5/10.
Tổng kết và lời khuyên chọn năm sinh
Dựa trên bảng phân tích điểm số cho thấy, một số năm có mức độ hợp tuổi cao hơn đáng kể cho cặp đôi chồng tuổi Canh Tuất vợ tuổi Quý Sửu như năm 2005 (8/10), 1996 (7/10), và 1998 (6/10). Đây là những năm đạt điểm trung bình trở lên, mang lại nhiều yếu tố thuận lợi về ngũ hành, thiên can hoặc địa chi. Ngược lại, những năm có điểm thấp (ví dụ năm 2000 chỉ đạt 2/10) nên được cân nhắc kỹ lưỡng hoặc tránh nếu có thể. Việc lựa chọn năm sinh con là một quyết định quan trọng, và thông tin phong thủy chỉ mang tính chất tham khảo.
Quan niệm về sự hòa hợp tuổi tác dựa trên Ngũ hành, Thiên can, Địa chi là một phần của văn hóa và tín ngưỡng truyền thống. Các cặp vợ chồng có thể xem xét những phân tích này như một góc nhìn để tham khảo, kết hợp với hoàn cảnh và mong muốn thực tế của gia đình mình để đưa ra quyết định cuối cùng. Điều quan trọng nhất vẫn là sự chuẩn bị về tâm lý, sức khỏe và tài chính để chào đón một sinh linh bé bỏng.
Câu hỏi thường gặp
Việc chồng tuổi Canh Tuất vợ tuổi Quý Sửu sinh con năm nào đẹp là chủ đề nhiều người quan tâm. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến việc chọn năm sinh con hợp tuổi.
Chồng Canh Tuất và vợ Quý Sửu có xung khắc không?
Khi xét riêng tuổi của bố mẹ, chồng Canh Tuất (Kim) và vợ Quý Sửu (Mộc) có mệnh Ngũ hành tương khắc (Kim khắc Mộc). Về Thiên can, Canh không hợp hay khắc Quý. Về Địa chi, Tuất và Sửu nằm trong bộ tứ hành xung (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), có mối quan hệ tương hình hoặc lục hại tùy quan điểm. Như vậy, xét cả ba yếu tố thì có những điểm không hợp. Tuy nhiên, hôn nhân là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau, và sự tương hợp giữa con cái có thể hóa giải hoặc bổ trợ cho những điểm chưa hòa hợp của bố mẹ.
Yếu tố nào quan trọng nhất khi chọn năm sinh con?
Trong ba yếu tố Ngũ hành, Thiên can, Địa chi, yếu tố Ngũ hành thường được xem là quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và vận mệnh cơ bản của con. Tiếp theo là Địa chi (ảnh hưởng đến mối quan hệ gia đình, làm ăn) và cuối cùng là Thiên can (ảnh hưởng đến tính cách, mối quan hệ xã hội). Tuy nhiên, sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố sẽ mang lại điểm số cao nhất và được cho là tốt đẹp nhất.
Nếu năm hợp tuổi quá xa thì sao?
Trong trường hợp năm được đánh giá là rất hợp tuổi lại chưa phù hợp với kế hoạch sinh nở của gia đình, các cặp đôi có thể xem xét những năm có điểm số trung bình khá. Điều quan trọng là tránh những năm có điểm số quá thấp, đặc biệt là những năm mà con cái và cha mẹ rơi vào Đại hung (cha mẹ khắc con) theo quan niệm phong thủy. Sự yêu thương, hòa thuận và chăm sóc của gia đình là yếu tố quan trọng nhất cho sự phát triển của con.
Việc lựa chọn năm sinh con hợp tuổi cho chồng Canh Tuất vợ Quý Sửu là một hành trình tìm hiểu và cân nhắc. Dựa trên các phân tích về ngũ hành, thiên can, địa chi, hy vọng những thông tin này từ Edupace sẽ giúp các cặp đôi có thêm cơ sở tham khảo để đưa ra quyết định phù hợp nhất cho gia đình mình.




