Việc đảm bảo đầy đủ và phù hợp các thiết bị dạy học đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại cấp Tiểu học. Để chuẩn hóa điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học, cung cấp cơ sở pháp lý quan trọng cho các trường học trên toàn quốc.
Cập nhật về Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học hiện nay được quy định chi tiết tại Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 02 năm 2022 và chính thức thay thế Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT trước đó. Sự thay đổi này nhằm mục đích cập nhật các loại dụng cụ học tập và thiết bị hỗ trợ giảng dạy phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đang được triển khai.
Quá trình áp dụng danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT được thực hiện theo một lộ trình cụ thể nhằm tạo điều kiện cho các trường có thời gian chuẩn bị. Theo đó, danh mục này bắt đầu thay thế cho thiết bị lớp 3 từ năm học 2022-2023. Tiếp theo, từ năm học 2023-2024, danh mục mới được áp dụng cho thiết bị lớp 4. Đến năm học 2024-2025, toàn bộ danh mục sẽ được thực hiện đầy đủ cho thiết bị lớp 5, hoàn thiện việc triển khai trên toàn cấp Tiểu học.
Sửa đổi, bổ sung mới nhất từ Thông tư 26/2023
Nhằm tiếp tục hoàn thiện và điều chỉnh danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho phù hợp với thực tiễn, ngày 28 tháng 12 năm 2023, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT. Thông tư này tập trung vào việc sửa đổi bổ sung một số quy định cụ thể trong danh mục đã ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT.
Các sửa đổi này chủ yếu liên quan đến một số thiết bị trong các môn học cụ thể. Điển hình, Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT đã điều chỉnh quy định tại số thứ tự 3.4 mục I của phần danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học thuộc Môn Tự nhiên và Xã hội. Đồng thời, văn bản này cũng sửa đổi, bổ sung quy định tại số thứ tự 1.1 mục I phần B của danh mục dành cho Môn Lịch sử và Địa lý. Những điều chỉnh này nhằm đảm bảo các thiết bị dạy học luôn cập nhật và đáp ứng tốt nhất yêu cầu của chương trình giảng dạy mới.
Chi tiết Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo từng môn học
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành là một danh sách toàn diện, bao gồm các loại thiết bị cần thiết cho việc giảng dạy và học tập của học sinh và giáo viên ở tất cả các môn học tại cấp Tiểu học. Danh mục này được chia nhỏ theo từng môn và theo loại thiết bị (tranh ảnh, mô hình, dụng cụ, video, phần mềm), đảm bảo sự đa dạng và tính ứng dụng cao trong môi trường giáo dục.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Định luật ôm: Khái niệm, công thức và ứng dụng cơ bản
- Những Món Đồ Dùng Học Tập Thiết Yếu Mọi Học Sinh Cần
- Bí quyết chọn đối tác hợp tuổi Nhâm Thìn 1952 trong kinh doanh
- Nằm Mơ Thấy Người Khác Phá Thai: Giải Mã Ý Nghĩa Giấc Mơ Sâu Sắc
- Tử vi tuổi Đinh Sửu năm 2022 nữ mạng chi tiết
Thiết bị dùng chung cho cấp Tiểu học
Các thiết bị dùng chung đóng vai trò hỗ trợ cho nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác nhau trong trường Tiểu học. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học quy định các loại bảng như bảng nhóm với kích thước 400x600x0,5mm, được thiết kế hai mặt (trắng và xanh) để sử dụng bút dạ hoặc phấn, phục vụ cho hoạt động nhóm của học sinh với số lượng 01 chiếc cho 4 đến 6 học sinh. Bảng phụ lớn hơn (700x900x0,5mm) cũng được trang bị với số lượng 01 chiếc mỗi lớp để giáo viên trình bày nội dung. Để bảo quản các thiết bị này, mỗi lớp cần có 02 chiếc tủ/giá đựng thiết bị chắc chắn, kích thước 1.760×1.060x400mm có khóa.
Ngoài ra, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học còn bao gồm các dụng cụ hỗ trợ trực quan như 20 chiếc nam châm và 20 chiếc nẹp treo tranh cho mỗi lớp, cùng với 03 chiếc giá treo tranh cho mỗi trường để gắn các tài liệu trực quan lên bảng. Về thiết bị công nghệ, mỗi 5 lớp cần có 01 bộ thiết bị thu phát âm thanh (đài đĩa, loa cầm tay, hoặc thiết bị âm thanh đa năng di động) và 01 bộ thiết bị trình chiếu (máy tính để bàn hoặc xách tay, máy chiếu hoặc màn hình hiển thị) để hỗ trợ bài giảng đa phương tiện. Các thiết bị khác như đầu DVD, máy chiếu vật thể, máy in (01 chiếc/trường), máy ảnh/máy quay (01 chiếc/trường), cân bàn điện tử (02 chiếc/trường), và nhiệt kế điện tử (02 cái/trường) cũng nằm trong danh sách thiết bị tối thiểu, phục vụ các hoạt động đa dạng từ đo lường sức khỏe đến ghi lại các sự kiện của trường.
Danh mục cho môn Khoa học
Đối với Môn Khoa học, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học chú trọng vào các tranh ảnh, video/clip, và dụng cụ giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên. Về tranh ảnh, có các sơ đồ như vòng tuần hoàn của nước, sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật cho lớp 4, cùng với bộ tranh về bảo vệ mắt và bộ tranh an toàn về điện cho lớp 4 và 5. Video/clip hỗ trợ các chủ đề như xử lí nước cấp, ô nhiễm, xói mòn đất, giúp học sinh tìm hiểu các quy trình và hiện tượng trong tự nhiên với độ phân giải HD.
Dụng cụ thực hành là một phần quan trọng trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này. Học sinh lớp 4 được cung cấp hộp đối lưu và bộ thí nghiệm không khí cần cho sự cháy (05 bộ cho mỗi phòng học bộ môn) để tìm hiểu về không khí và sự cháy. Hộp thí nghiệm “Vai trò của ánh sáng” cũng được trang bị để khám phá về ánh sáng. Đối với lớp 5, bộ lắp mạch điện đơn giản giúp học sinh tìm hiểu về điện, và mô hình phát điện sử dụng năng lượng Mặt Trời, gió hoặc nước chảy giúp tìm hiểu về các nguồn năng lượng tái tạo. Các dụng cụ đo lường cơ bản như nhiệt kế rượu và kính lúp cũng được bao gồm trong danh sách thiết bị, mỗi loại 05 cái cho mỗi phòng học bộ môn, hỗ trợ các thí nghiệm và quan sát đơn giản.
Danh mục cho môn Tin học
Môn Tin học tại cấp Tiểu học yêu cầu một môi trường thực hành riêng biệt, do đó, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học quy định chi tiết cho Phòng thực hành Tin học. Mỗi phòng cần có 01 máy chủ cấu hình đủ mạnh để quản lý và lưu trữ dữ liệu, đồng thời kết nối mạng LAN và Internet. Số lượng máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay tối thiểu là 01 bộ cho 3 học sinh, có cấu hình cài đặt được phần mềm dạy học và kết nối mạng. Hệ thống thiết bị kết nối mạng và đường truyền Internet (có dây hoặc không dây) là bắt buộc để đảm bảo tất cả máy tính có thể truy cập Internet đồng bộ.
Bên cạnh thiết bị công nghệ, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học còn bao gồm bàn để máy tính, ghế ngồi phù hợp với số lượng học sinh, hệ thống điện an toàn và ổn định, và tủ lưu trữ để bảo quản thiết bị. Các thiết bị ngoại vi như máy in Laser (01 chiếc/phòng), máy chiếu hoặc Màn hình hiển thị (01 chiếc/phòng) hỗ trợ việc giảng dạy và trình chiếu. Các thiết bị khác như điều hòa nhiệt độ/quạt điện, thiết bị lưu trữ ngoài, bộ dụng cụ sửa chữa, bảo dưỡng, máy hút bụi, và bộ lưu điện (cho máy chủ) cũng được quy định để đảm bảo hoạt động hiệu quả của phòng máy. Về phần mềm, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học yêu cầu các phần mềm cơ bản như hệ điều hành, tin học văn phòng, duyệt web, diệt virus (không vi phạm bản quyền), cùng với các phần mềm ứng dụng khác phục vụ dạy và học, bao gồm cả phần mềm luyện tập sử dụng chuột, gõ bàn phím, đồ họa, và lập trình trực quan cho từng khối lớp.
Danh mục cho môn Ngoại ngữ
Để hỗ trợ việc dạy và học Ngoại ngữ hiệu quả tại cấp Tiểu học, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học đưa ra hai phương án lựa chọn để trang bị thiết bị. Phương án 1 là thiết bị dạy học ngoại ngữ thông dụng. Danh mục này bao gồm các thiết bị cơ bản như đài đĩa CD (01 chiếc/GV), đầu đĩa, máy chiếu hoặc Màn hình hiển thị (01 chiếc), bộ máy vi tính (01 chiếc/GV), và thiết bị âm thanh đa năng di động (01 bộ). Đặc biệt, bộ học liệu bằng tranh theo chủ điểm chương trình (04 đến 06 bộ/GV) và bộ học liệu điện tử (01 bộ/GV) hỗ trợ giáo viên xây dựng bài giảng và cung cấp tài liệu nghe/nói là những thiết bị thiết yếu được quy định.
Phương án 2 trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học là Hệ thống thiết bị dạy học ngoại ngữ chuyên dụng được trang bị cho Phòng học Bộ môn Ngoại ngữ. Ngoài các thiết bị tương tự phương án 1 (máy chiếu/màn hình, âm thanh, tranh, học liệu điện tử), hệ thống này bao gồm thiết bị cho học sinh (01 bộ/HS), gồm khối điều khiển, tai nghe có micro để thực hành nghe nói theo nhóm hoặc cá nhân, và thiết bị dạy cho giáo viên (01 bộ), bao gồm máy vi tính và khối điều khiển có chức năng tương tác với thiết bị của học sinh, chia nhóm thực hành, và kiểm tra trắc nghiệm. Hệ thống này đòi hỏi cả phụ kiện kết nối (có dây hoặc không dây) và bàn, ghế được thiết kế phù hợp để lắp đặt thiết bị, với số lượng bộ bàn ghế tối thiểu 01 bộ cho 1 học sinh hoặc 01 bộ cho 2 học sinh tùy điều kiện.
Danh mục cho môn Toán
Trong Môn Toán, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học tập trung vào các thiết bị giúp học sinh trực quan hóa các khái niệm về số, phép tính, hình học và đo lường, thống kê, xác suất. Thiết bị dùng chung cho môn này bao gồm thiết bị vẽ bảng như thước thẳng dài tối thiểu 500mm (01 cái/GV) để giáo viên vẽ hình chính xác trên bảng. Thiết bị được trang bị theo từng chủ đề học cụ thể.
Về Số và phép tính, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học quy định bộ thiết bị dạy chữ số và so sánh số (01 bộ/HS) với các thẻ chữ số, que tính, thẻ bó chục, thẻ dấu so sánh cho lớp 1, 2, 3, cùng các thanh/bảng/thẻ biểu diễn số lớn hơn cho lớp 2, 3, 4. Bộ thiết bị dạy phép tính (01 bộ/HS) cũng được trang bị với thẻ dấu phép tính, que tính, và các thiết bị hỗ trợ cộng trừ, nhân chia cho các khối lớp 1, 2, 3. Về Hình học và Đo lường, có bộ thiết bị vẽ bảng trong dạy học hình học (01 bộ/GV) gồm ê ke, compa, thước đo góc cho lớp 3, 4, 5. Bộ thiết bị dạy khối lượng (04 bộ/lớp) gồm cân đĩa 5kg và hộp quả cân, bộ thiết bị dạy dung tích (04 bộ/lớp) gồm chai và ca có vạch chia cho lớp 2, 3. Thiết bị dạy diện tích (tấm phẳng kẻ ô vuông) cho lớp 3, và thiết bị trong dạy học về thời gian (mô hình đồng hồ) cho lớp 1, 2, 3 cũng được quy định trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học. Đối với Thống kê và xác suất, bộ thiết bị dạy học yếu tố xác suất (06 bộ/lớp) với quân xúc xắc, hộp tung, đồng xu, hộp bóng được trang bị cho lớp 3, 4, 5. Mô hình như bộ thiết bị hình học dạy phân số (01 bộ/GV) và thực hành phân số (01 bộ/HS) giúp học sinh lớp 4, 5 hiểu rõ hơn về phân số. Bộ thiết bị dạy hình phẳng và hình khối (01 bộ/HS) cho lớp 1, 2, 3 và các mô hình 3D cho lớp 5 cũng nằm trong danh mục. Bên cạnh đó, bảng kẻ ô vuông dạy đơn vị mét vuông (01 bảng/GV) cho lớp 4 là thiết bị trực quan quan trọng. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng đề cập đến phần mềm toán học (không vi phạm bản quyền) hỗ trợ giáo viên vẽ hình, biểu đồ, và mô tả thí nghiệm xác suất.
Danh mục cho môn Tiếng Việt
Trong Môn Tiếng Việt, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học chú trọng các thiết bị hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng đọc, viết, nói, nghe. Về tranh ảnh, bộ mẫu chữ viết phóng to (01 bộ/lớp) và bộ chữ dạy tập viết (01 bộ/GV) cho lớp 1, 2 giúp học sinh làm quen và luyện viết chữ. Bảng tên chữ cái tiếng Việt (02 bộ/lớp) hỗ trợ học sinh lớp 2, 3 ghi nhớ tên chữ cái. Bộ thẻ chữ học vần (01 bộ/HS) và bộ chữ học vần biểu diễn (01 bộ/GV) là những thiết bị không thể thiếu cho học sinh lớp 1 trong giai đoạn học ghép vần, ghép tiếng.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng bao gồm các video/clip để hỗ trợ việc dạy và học. Các video dạy viết các chữ viết thường và viết hoa cỡ nhỏ theo bảng chữ cái (01 bộ/GV) cho lớp 1, 2, 3 giúp học sinh quan sát quy trình viết chi tiết. Video giới thiệu, tả đồ vật (01 bộ/GV) cho lớp 2, 3 và video tả con vật, cây cối (01 bộ/GV) cho lớp 4 cung cấp tư liệu trực quan cho hoạt động nói và viết văn miêu tả. Tương tự, video tả người, tả cảnh (01 bộ/GV) cho lớp 5 giúp học sinh có thêm ý tưởng và hình ảnh để diễn đạt. Các video/clip này thường có thời lượng ngắn (không quá 03 phút), độ phân giải HD và có thuyết minh hoặc phụ đề tiếng Việt, đảm bảo hiệu quả sử dụng. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng lưu ý rằng giáo viên có thể sử dụng thêm các thiết bị tự làm hoặc từ môn học khác để bổ sung cho quá trình giảng dạy.
Danh mục cho môn Công nghệ
Môn Công nghệ tại cấp Tiểu học giúp học sinh làm quen với thế giới kỹ thuật và các thiết bị quen thuộc trong đời sống. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này bao gồm các thiết bị dùng chung như bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật (20 bộ/PHBM) với đa dạng chi tiết để học sinh thực hành lắp ghép các mô hình đơn giản như xe điện, máy phát điện gió, điện mặt trời. Bộ dụng cụ thủ công (20 bộ/PHBM) gồm kéo, thước, compa, bút chì, màu sáp hỗ trợ các hoạt động thực hành thủ công. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây cảnh (dùng chung với Hoạt động trải nghiệm) cũng nằm trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học, giúp học sinh thực hành trồng và chăm sóc cây.
Bên cạnh đó, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học còn quy định các thiết bị cụ thể theo chủ đề học. Tranh ảnh minh họa các bộ phận, cách sử dụng an toàn của đèn học và quạt điện (01 tờ/GV) cho lớp 3. Tranh ảnh về mối quan hệ đài phát thanh/máy thu thanh và đài truyền hình/máy thu hình (ti vi) cũng được trang bị cho lớp 3. Tranh ảnh về quy trình gieo hạt, trồng cây cho lớp 4 và các khoang trong Tủ lạnh cho lớp 5 giúp học sinh hình dung các bước thực hiện hoặc cấu tạo. Các mô hình thực tế như đèn học và quạt bàn (05 bộ/PHBM) giúp học sinh lớp 3 trực tiếp tìm hiểu cấu tạo và kiểu dáng. Video/clip về lắp ráp mô hình kỹ thuật, vai trò của công nghệ, một số nhà sáng chế nổi tiếng, tìm hiểu thiết kế, và sử dụng tủ lạnh (01 bộ/GV) hỗ trợ giáo viên minh họa và giới thiệu các kiến thức mới.
Danh mục cho môn Tự nhiên và Xã hội
Môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp Tiểu học giúp học sinh khám phá về bản thân, gia đình, cộng đồng, và thế giới xung quanh. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này bao gồm đa dạng các tranh ảnh, mô hình, dụng cụ, và video/clip. Tranh ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp hình ảnh trực quan cho học sinh. Có bộ tranh về các thế hệ trong gia đình (01 bộ/6HS) cho lớp 2, 3, bộ tranh về nghề nghiệp phổ biến (dùng chung với các môn khác, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, 2, 3. Các tranh ảnh về phòng tránh hỏa hoạn (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3, bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam (dùng chung, 01 bộ/HS) cho lớp 2, giúp học sinh làm quen với các khái niệm xã hội cơ bản.
Đặc biệt, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cung cấp nhiều tranh ảnh chi tiết về Con người và sức khỏe, bao gồm bộ tranh: Cơ thể người và các giác quan (01 bộ/4-6HS), bộ tranh phòng tránh tật cận thị (01 bộ/4-6HS), bộ tranh giữ vệ sinh cá nhân (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1. Các tranh câm về hệ cơ quan như bộ xương, hệ cơ, cơ quan hô hấp, bài tiết nước tiểu, tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, 3 kèm theo thẻ cài tên giúp học sinh nhận biết các bộ phận chính. Về Trái Đất và bầu trời, có bộ tranh Bốn mùa, Mùa mưa và mùa khô, Một số hiện tượng thiên tai (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, giúp học sinh nhận biết đặc điểm thời tiết. Mô hình như bộ sa bàn giáo dục giao thông (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, 2 và mô hình bộ xương, hệ cơ, giải phẫu cơ quan nội tạng (01 bộ/PHBM) cho lớp 2, 3 cung cấp cái nhìn 3D trực quan. Quả địa cầu tự nhiên (dùng chung với Lịch sử và Địa lý, 01 quả/6HS/PHBM) là thiết bị không thể thiếu cho chủ đề về Trái Đất. Dụng cụ như la bàn (01 chiếc/6HS/PHBM) cho lớp 3 giúp học sinh thực hành xác định phương hướng. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng quy định các video/clip về hiện tượng thiên tai và các cơ quan trong cơ thể người (01 bộ/GV) giúp giáo viên minh họa bài giảng một cách sinh động.
Danh mục cho môn Giáo dục thể chất
Môn Giáo dục thể chất ở cấp Tiểu học cần các thiết bị hỗ trợ rèn luyện kỹ năng vận động, sức khỏe và tham gia các hoạt động thể thao. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này bao gồm các thiết bị dùng chung như đồng hồ bấm giây (01 chiếc/GV), còi (03 chiếc/GV), thước dây (01 chiếc/GV), cờ lệnh thể thao (04 chiếc/GV), biển lật số (01 bộ/GV) để phục vụ việc tổ chức các hoạt động và đo lường kết quả. Nấm thể thao (20 chiếc/GV) dùng để xác định vị trí, bơm (02 chiếc/trường) để bơm các thiết bị cần hơi, dây nhảy cá nhân (20 chiếc/GV), dây nhảy tập thể (01 chiếc/GV), và dây kéo co (02 cuộn/trường) là những dụng cụ cơ bản cho các bài tập thể lực.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng quy định thiết bị theo từng chủ đề hoặc môn thể thao tự chọn. Đối với Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản, có cầu thăng bằng thấp (02 bộ/trường) cho lớp 4 để luyện thăng bằng, thảm xốp (dùng chung với Võ, Aerobic, 20 tấm/trường) cho lớp 2, 5 để tập quỳ, ngồi, lăn, lộn, và thang chữ A (02 chiếc/GV) cho lớp 5 để tập leo trèo. Đối với Bài thể dục, các thiết bị như hoa, vòng, gậy (35 chiếc/GV) được trang bị với số lượng đủ cho cả lớp cùng tập luyện. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học còn liệt kê thiết bị cho các môn thể thao tự chọn như Bóng đá (quả bóng số 4, cầu môn 5 người, lưới), Bóng rổ (quả bóng số 5, cột, bảng, vòng rổ), Bóng chuyền hơi (quả bóng, cột, lưới), Đá cầu (quả cầu, cột, lưới), Cờ Vua (bàn, quân cờ, bàn treo tường), Võ (đích đấm, đá), Bơi (phao bơi, sào cứu hộ, phao cứu sinh), Thể dục Aerobic và Khiêu vũ thể thao (sử dụng thiết bị âm thanh đa năng di động dùng chung). Việc trang bị thiết bị cho các môn tự chọn phụ thuộc vào lựa chọn của nhà trường.
Danh mục cho môn Mỹ thuật
Môn Mỹ thuật ở cấp Tiểu học cần các thiết bị và dụng cụ hỗ trợ học sinh sáng tạo và thể hiện ý tưởng nghệ thuật. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này quy định các thiết bị dùng chung được trang bị cho Phòng học bộ môn Mỹ thuật. Mỗi học sinh cần có bảng vẽ cá nhân (35 cái) và giá vẽ (35 cái) có thể điều chỉnh độ cao. Bục đặt mẫu (04 cái) dùng để đặt các vật mẫu hoặc trưng bày sản phẩm của học sinh. Các hình khối cơ bản (01 bộ) như khối hộp, khối lập phương, khối trụ, khối cầu được cung cấp để học sinh quan sát và thực hành vẽ theo mẫu.
Bên cạnh đó, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học bao gồm thiết bị công nghệ như máy tính (01 bộ) và máy chiếu hoặc Màn hình hiển thị (01 bộ) để giáo viên tìm kiếm tư liệu, trình chiếu hình ảnh và minh họa bài giảng. Thiết bị âm thanh đa năng di động (01 bộ) hỗ trợ kết hợp âm nhạc trong một số hoạt động mỹ thuật. Các dụng cụ hỗ trợ thực hành như kẹp giấy (12 hộp), tủ/giá (03 cái) để bảo quản đồ dùng, bút lông (35 bộ), bảng pha màu (Palet) (35 cái), xô đựng nước (35 cái), và tạp dề (35 cái) được trang bị đầy đủ cho học sinh. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng quy định các vật liệu như bộ công cụ thực hành với đất nặn (35 bộ), đất nặn (06 hộp với 12 màu), và màu Goát (Gouache colour) (12 bộ với 12 màu) để học sinh thỏa sức sáng tạo. Ngoài ra, tranh ảnh phục vụ kiến thức cơ bản về màu sắc, yếu tố và nguyên lý tạo hình, hoa văn, họa tiết dân tộc (01 tờ/bộ) cũng được trang bị trong phòng học bộ môn.
Danh mục cho môn Lịch sử và Địa lý
Môn Lịch sử và Địa lý ở cấp Tiểu học giúp học sinh tìm hiểu về đất nước, con người Việt Nam và thế giới qua các giai đoạn lịch sử và đặc điểm địa lý. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này nhấn mạnh vào các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, video/clip, và mẫu vật. Thiết bị dùng chung bao gồm các bản đồ treo tường quan trọng như Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam, và Bản đồ các nước và lãnh thổ trên thế giới (01 tờ/GV cho mỗi loại) để giáo viên và học sinh xác định vị trí địa lý và các đặc điểm tự nhiên, hành chính.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cũng cung cấp tranh ảnh và video/clip theo từng chủ đề học cụ thể cho lớp 4 và lớp 5. Đối với lớp 4, có các tranh/ảnh về địa hình vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đê sông Hồng, Di sản thế giới ở Duyên hải miền Trung, Hoạt động kinh tế ở Tây Nguyên, Lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên, và Sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ. Các bản đồ/lược đồ/sơ đồ chi tiết về tự nhiên các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ, cùng với sơ đồ quần thể khu di tích Đền Hùng và sơ đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám cũng được trang bị (01 tờ/GV). Video/clip minh họa cách thức khai thác tự nhiên, thành tựu văn minh sông Hồng, hoạt động kinh tế biển, danh lam thắng cảnh Cố đô Huế, lễ hội cồng chiêng, sự chung sống hài hòa với thiên nhiên (01 bộ/GV) giúp bài giảng thêm sinh động. Đối với lớp 5, tranh/ảnh về Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc, Hiện vật khảo cổ học Phù Nam, Đền tháp Champa, Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 giúp học sinh hình dung các sự kiện lịch sử. Lược đồ chiến thắng Chi Lăng, Điện Biên Phủ, Hồ Chí Minh (01 tờ/GV) giúp học sinh phân tích diễn biến. Bản đồ tự nhiên Trung Quốc, Lào, Campuchia, và Bản đồ Hành chính – Chính trị Đông Nam Á (01 tờ/GV) hỗ trợ chủ đề về các nước láng giềng. Phim tư liệu/mô phỏng về các sự kiện lịch sử và đời sống xưa (01 bộ/GV) cung cấp góc nhìn chân thực. Mẫu vật như Quả địa cầu tự nhiên (dùng chung với Tự nhiên Xã hội, 05 quả/trường) là thiết bị dùng chung quan trọng. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học còn đề cập đến bộ học liệu điện tử (01 bộ/GV) cho những nơi có điều kiện để hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch bài dạy và sử dụng học liệu điện tử.
Danh mục cho Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là một môn học mới trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, giúp học sinh phát triển năng lực và phẩm chất thông qua các hoạt động thực tế. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này rất đa dạng, bao gồm bộ học liệu điện tử (01 bộ/lớp) dùng chung cho tất cả các lớp để hỗ trợ giáo viên xây dựng kế hoạch, bài giảng, và sử dụng các học liệu số.
Về tranh ảnh, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cung cấp nhiều bộ thẻ hỗ trợ các chủ đề hướng vào bản thân. Ví dụ, bộ thẻ các gương mặt cảm xúc (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, 4, 5 giúp học sinh nhận diện cảm xúc. Bộ thẻ về “Nét riêng của em”, “Sở thích của em” (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3 giúp học sinh khám phá bản thân. Bộ thẻ mệnh giá tiền Việt Nam (dùng chung, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, 3, 4 hỗ trợ hoạt động tập mua bán. Bộ thẻ các hoạt động trong ngày (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3, 4 giúp học sinh sắp xếp thời gian. Bộ thẻ vệ sinh an toàn thực phẩm (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3 và bộ tranh Phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2 giáo dục kỹ năng sống. Các bộ thẻ/tranh cho chủ đề hướng đến xã hội như Gia đình em (dùng chung, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, 3, 4, 5 và Tình bạn (dùng chung, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 2 giúp học sinh tìm hiểu về mối quan hệ xã hội. Chủ đề hướng nghiệp có bộ tranh Nghề của bố mẹ em (dùng chung, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, 3. Video/clip cũng là thiết bị quan trọng trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học của môn này. Các video về Không an toàn thực phẩm (01 bộ/GV), nguy cơ trẻ em bị xâm hại (01 bộ/GV), Văn hóa Giao tiếp trên mạng (01 bộ/GV), hỏa hoạn (01 bộ/GV) cho lớp 3, 4, 5 giáo dục kỹ năng tự bảo vệ. Video về hành vi phản văn hóa nơi công cộng (01 bộ/GV) cho lớp 4 giáo dục hành vi ứng xử. Video về Phong cảnh đẹp quê hương (dùng chung, 01 bộ/GV) cho lớp 1, 4, 5 và ô nhiễm môi trường (01 bộ/GV) cho lớp 3, 5 giúp học sinh kết nối với tự nhiên. Về dụng cụ, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học quy định bộ dụng cụ lao động sân trường, lớp học, chăm sóc cây trồng (05 bộ/trường hoặc 02 bộ/lớp) và bộ dụng cụ lều trại (02 bộ/lớp) cho các hoạt động thực hành và ngoài trời.
Danh mục cho môn Đạo đức
Môn Đạo đức ở cấp Tiểu học giúp học sinh hình thành các phẩm chất và kĩ năng xã hội cần thiết. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho môn này chủ yếu bao gồm các tranh ảnh và video/clip minh họa các tình huống và hành vi. Về chủ đề Yêu nước, có bộ tranh về Yêu thương gia đình (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, bộ tranh về quê hương em (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, 3, và bộ tranh/ảnh về Tổ quốc Việt Nam (01 bộ/GV) cho lớp 3. Bộ tranh về Biết ơn người lao động (dùng chung, 01 bộ/4-6HS) cho lớp 4 và bộ tranh Biết ơn những người có công với quê hương đất nước (01 bộ/GV) cho lớp 5 giáo dục lòng biết ơn.
Về chủ đề Nhân ái, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học quy định bộ tranh về Quan tâm, chăm sóc người thân (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, bộ tranh về Kính trọng thầy giáo, cô giáo và yêu quý bạn bè (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, bộ tranh về Quan tâm hàng xóm láng giềng (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3, và bộ tranh về Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (01 bộ/4-6HS) cho lớp 4. Chủ đề Chăm chỉ có bộ tranh về Tự giác làm việc của mình (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, bộ tranh về Quý trọng thời gian (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, và bộ tranh về Yêu lao động (01 bộ/4-6HS) cho lớp 4. Chủ đề Trung thực bao gồm bộ tranh về Thật thà (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, Nhận lỗi và sửa lỗi (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, Giữ lời hứa (01 bộ/4-6HS) cho lớp 3, và Tôn trọng tài sản của người khác (01 bộ/4-6HS) cho lớp 4.
Đối với chủ đề Trách nhiệm, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học trang bị bộ tranh về Sinh hoạt nền nếp, Thực hiện nội quy trường, lớp (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, Bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, Bảo vệ của công (01 bộ/4-6HS) cho lớp 4, và Bảo vệ môi trường sống (01 bộ/4-6HS) cho lớp 5. Về Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân, có bộ tranh về Tự chăm sóc bản thân (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1 và Thể hiện cảm xúc bản thân (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2. Kĩ năng tự bảo vệ bao gồm bộ tranh về Phòng tránh tai nạn, thương tích (01 bộ/4-6HS) cho lớp 1, Tìm kiếm sự hỗ trợ (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, và Phòng tránh xâm hại (01 bộ/4-6HS) cho lớp 5. Chủ đề Hoạt động tiêu dùng có bộ thẻ về mệnh giá các đồng tiền Việt Nam (dùng chung) cho lớp 4, 5. Cuối cùng, chủ đề Chuẩn mực hành vi pháp luật có bộ tranh về tuân thủ quy định nơi công cộng (01 bộ/4-6HS) cho lớp 2, bộ sa bàn giao thông đường bộ (dùng chung) cho lớp 3, và bộ tranh về quyền trẻ em (01 bộ/4-6HS) cho lớp 4. Các video/clip tương ứng với từng chủ đề cũng được quy định (01 bộ/GV) để giáo viên minh họa các tình huống thực tế một cách sinh động.
Danh mục cho môn Nghệ thuật (Âm nhạc)
Môn Nghệ thuật (phân môn Âm nhạc) ở cấp Tiểu học giúp học sinh làm quen với âm nhạc, rèn luyện cảm thụ và thể hiện âm nhạc. Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học cho phân môn này bao gồm các nhạc cụ và thiết bị hỗ trợ thực hành. Về Nhạc cụ thể hiện tiết tấu, có các loại nhạc cụ cơ bản như Trống nhỏ (05 bộ/GV), Song loan (10 cái/GV), Thanh phách (35 cặp/GV), Triangle (05 bộ/GV), Tambourine (05 cái/GV), Bells Instrument (loại không có cao độ, 05 cái/GV), Maracas (05 cặp/GV), và Woodblock (03 cái/GV) với số lượng đủ để học sinh luân phiên sử dụng hoặc theo nhóm, phù hợp cho các lớp từ 1 đến 5 tùy loại.
Về Nhạc cụ thể hiện giai điệu, danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học trang bị các nhạc cụ có khả năng tạo ra âm thanh có cao độ như Kèn phím (10 cái/GV), Recorder (sáo dọc, 20 cái/GV), Xylophone (loại 15 thanh, 03 cái/GV), và Handbells (loại 8 quả, 01 bộ/GV) cho lớp 4, 5 để học sinh luyện tập giai điệu và hòa tấu đơn giản theo nhóm hoặc cá nhân. Electric keyboard (đàn phím điện tử, 01 cây/GV) là thiết bị thiết yếu để giáo viên thực hành, làm mẫu, và đệm nhạc cho học sinh trong tất cả các lớp. Ngoài ra, thiết bị dùng chung cho các nội dung âm nhạc là thiết bị âm thanh đa năng di động (01 bộ/GV), có thể sử dụng thiết bị dùng chung của trường, để giáo viên phát các bài hát, nhạc mẫu và các học liệu âm thanh khác.
Việc cập nhật danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học theo các Thông tư mới nhất là cần thiết để đảm bảo môi trường giáo dục hiện đại và hiệu quả. Edupace luôn theo dõi sát sao các quy định này để cung cấp thông tin hữu ích đến cộng đồng giáo viên và phụ huynh.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học hiện hành dựa trên văn bản pháp luật nào?
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học hiện hành được quy định chủ yếu bởi Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT và được sửa đổi bổ sung một phần bởi Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lộ trình áp dụng Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT diễn ra như thế nào?
Theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT, danh mục này được áp dụng lần lượt cho lớp 3 (từ năm học 2022-2023), lớp 4 (từ năm học 2023-2024), và cuối cùng là lớp 5 (từ năm học 2024-2025).
Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT đã sửa đổi những nội dung chính nào trong Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học?
Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT đã sửa đổi, bổ sung một số quy định cụ thể về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học trong Môn Tự nhiên và Xã hội và Môn Lịch sử và Địa lý, tập trung vào việc điều chỉnh chi tiết các thiết bị được liệt kê.
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học bao gồm những loại thiết bị nào?
Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu Tiểu học rất đa dạng, bao gồm tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ, video/clip, phần mềm, và các thiết bị chuyên dụng khác, được phân loại theo từng môn học và loại hình sử dụng (dùng chung, dùng cho giáo viên, dùng cho học sinh, dùng cho phòng học bộ môn).
Giáo viên có được sử dụng các thiết bị khác ngoài danh mục tối thiểu này không?
Có, theo ghi chú trong các danh mục cụ thể, giáo viên hoàn toàn có thể sử dụng thêm các thiết bị dạy học của môn học khác, các tư liệu sẵn có, và đặc biệt là các thiết bị dạy học tự làm để bổ sung và nâng cao hiệu quả giảng dạy.





