Việc xác định chính xác mã trường THPT Nghệ An là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự thi tuyển sinh lớp 10 năm 2024. Thông tin này đảm bảo hồ sơ của thí sinh được xử lý đúng quy định, đặc biệt liên quan đến khu vực ưu tiên và nguyện vọng đăng ký.
Tầm quan trọng của mã trường THPT Nghệ An trong tuyển sinh
Mỗi trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An được Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An gán một mã số định danh riêng biệt. Đây chính là mã trường THPT Nghệ An mà thí sinh cần điền vào các loại giấy tờ, phiếu đăng ký dự thi. Việc sử dụng đúng mã số này giúp hệ thống tuyển sinh phân loại thí sinh theo trường đăng ký, khu vực địa lý, và các chế độ ưu tiên liên quan. Sai sót trong việc nhập mã trường có thể dẫn đến những rắc rối không đáng có trong quá trình xét tuyển hoặc nhập học sau này. Do đó, các bạn học sinh và phụ huynh cần đặc biệt lưu ý tra cứu và xác nhận thông tin này một cách cẩn thận.
Hướng dẫn tra cứu mã tỉnh, mã huyện Nghệ An và các trường hợp đặc biệt
Để hoàn chỉnh hồ sơ dự thi, ngoài mã trường THPT Nghệ An, thí sinh còn cần cung cấp mã tỉnh và mã huyện (hoặc mã thị xã, mã thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú hoặc nơi trường THCS mà thí sinh theo học đóng trên địa bàn. Mã tỉnh Nghệ An là 29. Mã huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ được liệt kê chi tiết trong bảng mã trường phía dưới, ứng với từng khu vực địa lý cụ thể.
Đối với các trường hợp đặc biệt như quân nhân, công an tại ngũ, hoặc học sinh học tập ở nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định các mã định danh riêng để phục vụ công tác tuyển sinh. Những mã này thường được quản lý bởi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, không gắn với một địa bàn huyện cụ thể.
| Mã Quận huyện | Tên Quận Huyện | Mã trường | Tên trường | Khu vực |
|---|---|---|---|---|
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 900 | Quân nhân, Công an_29 | KV3 |
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 800 | Học ở nước ngoài_29 | KV3 |
Việc nắm vững cả mã tỉnh, mã huyện và mã trường THPT Nghệ An là yêu cầu bắt buộc để quá trình điền hồ sơ diễn ra thuận lợi và chính xác.
Cập nhật danh sách mã trường THPT Nghệ An theo từng khu vực địa lý
Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mã trường THPT Nghệ An năm 2024 cùng với thông tin về địa chỉ và khu vực ưu tiên của từng trường. Danh sách này được cập nhật dựa trên dữ liệu tuyển sinh mới nhất, bao gồm các trường THPT công lập, dân lập, trường chuyên, trường nội trú dân tộc (DTNT), trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (TC Nghề, CĐ Nghề) có tham gia vào hệ thống tuyển sinh THPT hoặc cung cấp chương trình tương đương.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Luận Giải Chi Tiết Tử Vi Tuổi Kỷ Hợi Năm 2022 Nam Mạng
- Mơ Thấy Người Đã Khuất Là Điềm Gì? Giải Mã Chi Tiết Nhất
- Phong thủy phòng ngủ tuổi Kỷ Tỵ hợp mệnh Mộc
- The Magician trong Học tập: Khai Phá Tiềm Năng Học Vấn Vượt Trội
- Mơ Thấy 2 Con Rắn To Đánh Con Gì? Giải Mã Giấc Mơ Rắn Chi Tiết
Thành phố Vinh: Mã 01
Thành phố Vinh là trung tâm của tỉnh Nghệ An, tập trung nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục lớn. Mã định danh cho khu vực Thành phố Vinh là 01. Dưới đây là danh sách các trường trên địa bàn Thành phố Vinh cùng với mã trường THPT tương ứng và khu vực tuyển sinh.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 010 | THPT Nguyễn Huệ | Số 247B Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 011 | THPT Hermann Gmeiner | Số 30 -Đường HERMAN – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 012 | PT năng khiếu TDTT Nghệ An | Số 98 – Đội Cung – TP. Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 013 | THPT DTNT Số 2 | TP Vinh, Nghệ An | KV2, DTNT |
| 145 | TC KT-KT Hồng Lam | Tp. Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 004 | THPT Lê Viết Thuật | Khối 5 – Phường Trường Thi – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 002 | THPT Huỳnh Thúc Kháng | Số 62 Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 003 | THPT Hà Huy Tập | Số 8-Phan Bội Châu – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 005 | THPT Nguyễn Trường Tộ – TP Vinh | Khối Yên Toàn – Phường Hà Huy Tập – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 006 | THPT Chuyên Phan Bội Châu | Số 48 -Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 008 | THPT DTNT Tỉnh | Số 98 -Mai Hắc Đế – TP Vinh, Nghệ An | KV2, DTNT |
| 153 | THPT Trần Đại Nghĩa | Số 83-Ngư Hải – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 007 | Chuyên Toán ĐH Vinh | Đường Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 098 | THPT Nguyễn Trãi | Số 9 -Mai Hắc đế, TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 009 | THPT VTC | Số 83-Ngư Hải – TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 104 | TTGDTX Vinh | Ph. Lê Mao, TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 141 | TC Nghề Kinh tế – Công nghiệp – Tiểu Thủ CN NA | Tp. Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 140 | TC Nghề số 4 – Bộ Quốc phòng | Tp. Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 135 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật – Công nghiệp Vinh | Tp. Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 134 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Số 1 | TP Vinh, Nghệ An | KV2 |
| 132 | CĐ Nghề Kỹ thuật Việt – Đức | Hưng Dũng, Tp. Vinh | KV2 |
| 131 | CĐ Nghề Kỹ thuật – Công nghiệp VN – Hàn Quốc | Nghi phú, Vinh, Nghệ An | KV2 |
Thị xã Cửa Lò: Mã 02
Thị xã Cửa Lò là một khu vực ven biển với mã định danh là 02. Các trường THPT và trung tâm giáo dục tại đây cũng có những mã số riêng. Thí sinh có nguyện vọng học tại Cửa Lò cần tìm đúng mã trường THPT trong bảng sau.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 105 | TTGDTX Số 2 | Thị xã Cửa Lò, NA | KV2 |
| 133 | CĐ Nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An | TX Cửa Lò, Nghệ An | KV2 |
| 099 | THPT Cửa Lò 2 | TX Cửa Lò, Nghệ An | KV2 |
| 014 | THPT Cửa Lò | TX Cửa Lò, Nghệ An | KV2 |
Huyện Quỳ Châu: Mã 03
Huyện Quỳ Châu có mã định danh là 03. Khu vực này bao gồm các trường THPT và trung tâm giáo dục thường xuyên phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 016 | THPT Quỳ Châu | TT Tân Lạc – H Quỳ Châu, NA | KV1 |
| 152 | TT GDNN- GDTX Quỳ Châu | TT Tân Lạc, Nghệ An | KV1 |
| 106 | TTGDTX Quỳ Châu | TT Tân Lạc, Nghệ An | KV1 |
Huyện Quỳ Hợp: Mã 04
Huyện Quỳ Hợp với mã 04 cũng có danh sách các trường THPT và trung tâm giáo dục riêng. Việc xác định chính xác mã trường THPT Nghệ An tại Quỳ Hợp là cần thiết cho thí sinh nộp hồ sơ tại đây.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 107 | TTGDTX Quỳ Hợp | TT Quỳ Hợp, Nghệ An | KV1 |
| 101 | THPT Quỳ Hợp 3 | Xã Châu Quang. Q Hợp, NA | KV1 |
| 017 | THPT Quỳ Hợp 2 | Xã Tam Hợp, Quỳ Hợp, NA | KV1 |
| 018 | THPT Quỳ Hợp 1 | TT Quỳ Hợp, Nghệ An | KV1 |
Huyện Nghĩa Đàn: Mã 05
Mã định danh của Huyện Nghĩa Đàn là 05. Các trường THPT và trung tâm giáo dục trên địa bàn huyện được liệt kê dưới đây với mã trường THPT Nghệ An tương ứng.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 108 | TTGDTX Nghĩa Đàn | TT Nghĩa Đàn, Nghệ An | KV1 |
| 026 | THPT Cờ Đỏ | X Nghĩa Hồng, N Đàn, NA | KV1 |
| 024 | THPT 1/5 | Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn, NA | KV1 |
Huyện Quỳnh Lưu: Mã 06
Quỳnh Lưu, một huyện có mã 06, cũng có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng. Thí sinh cần tra cứu mã trường THPT Nghệ An chính xác trong bảng dưới đây khi đăng ký.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 029 | THPT Quỳnh Lưu 1 | X Quỳnh Hồng, Q Lưu, NA | KV2NT |
| 033 | THPT Nguyễn Đức Mậu | X Sơn Hải, Quỳnh Lưu, NA | KV2NT |
| 030 | THPT Quỳnh Lưu 2 | X Quỳnh Văn, Q Lưu, NA | KV2NT |
| 031 | THPT Quỳnh Lưu 3 | X Quỳnh Lương, Q Lưu, NA | KV2NT |
| 032 | THPT Quỳnh Lưu 4 | X Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu, NA | KV1 |
| 035 | THPT Cù Chính Lan | X Quỳnh Bá, Q Lưu, NA | KV2NT |
| 102 | THPT Lý Tự Trọng | TT Cầu Giát, Quỳnh Lưu, NA | KV2NT |
| 109 | TTGDTX Quỳnh Lưu | TT Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An | KV2NT |
| 138 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Bắc Nghệ An | Quỳnh Lưu, Nghệ An | KV2NT |
Huyện Kỳ Sơn: Mã 07
Huyện Kỳ Sơn có mã định danh là 07. Đây là khu vực miền núi với các trường THPT và trung tâm giáo dục phục vụ chủ yếu học sinh người dân tộc thiểu số. Mã trường THPT Nghệ An tại Kỳ Sơn được liệt kê trong bảng sau.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 037 | THPT Kỳ Sơn | TT Mường xén, Nghệ An | KV1 |
| 110 | TTGDTX Kỳ Sơn | TT Mường Xén, Kỳ Sơn, NA | KV1 |
Huyện Tương Dương: Mã 08
Mã định danh của Huyện Tương Dương là 08. Các trường THPT và trung tâm giáo dục trên địa bàn huyện Tương Dương cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục của tỉnh.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 040 | THPT Tương Dương 2 | X Tam Quang, T Dương , NA | KV1 |
| 111 | TTGDTX Tương Dương | TT Hoà Bình, Tương Dương, NA | KV1 |
| 039 | THPT Tương Dương 1 | TT Hoà Bình, Tương Dương, NA | KV1 |
Huyện Con Cuông: Mã 09
Huyện Con Cuông có mã 09. Các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại đây phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong vùng.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 043 | THPT Mường Quạ | X Môn Sơn, Con Cuông, NA | KV1 |
| 142 | TC Nghề Dân tộc – Miền núi Nghệ An | Bồng Khê, Con Cuông, NA | KV1 |
| 112 | TTGDTX Con Cuông | TT Con Cuông, Nghệ An | KV1 |
| 042 | THPT Con Cuông | TT Con cuông, Con Cuông, NA | KV1 |
Huyện Tân Kỳ: Mã 10
Mã định danh của Huyện Tân Kỳ là 10. Thí sinh đăng ký vào các trường trên địa bàn huyện cần tra cứu mã trường THPT Nghệ An trong bảng dưới đây.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 044 | THPT Tân Kỳ | TT Tân Kỳ, Tân Kỳ, Nghệ An | KV1 |
| 047 | THPT Tân Kỳ 3 | X Tân An, Tân Kỳ, Nghệ An | KV1 |
| 045 | THPT Lê Lợi | X Nghĩa Thái, Tân Kỳ, NA | KV1 |
| 113 | TTGDTX Tân Kỳ | X Kỳ Sơn, Tân Kỳ, Nghệ An | KV1 |
Huyện Yên Thành: Mã 11
Huyện Yên Thành có mã 11. Đây là một huyện có nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục. Mã trường THPT Nghệ An tại Yên Thành cần được xác định chính xác khi làm hồ sơ.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 100 | THPT Trần Đình Phong | X Thọ Thành, Y Thành, NA | KV2NT |
| 048 | THPT Yên Thành 2 | X Bắc Thành, Y Thành, NA | KV2NT |
| 049 | THPT Phan Thúc Trực | X Công Thành, Y Thành, NA | KV2NT |
| 050 | THPT Bắc Yên Thành | X Lăng Thành, Y Thành, NA | KV1 |
| 051 | THPT Lê Doãn Nhã | TT Yên Thành, Y Thành, NA | KV2NT |
| 052 | THPT Yên Thành 3 | X Quang Thành, Y Thành, NA | KV1 |
| 054 | THPT Phan Đăng Lưu | TT yên Thành, Nghệ An | KV2NT |
| 127 | THPT Nam Yên Thành | X Bảo Thành, Y Thành, NA | KV2NT |
| 137 | TC Nghề Kỹ thuật Công – Nông nghiệp Y Thành | Yên Thành, Nghệ An | KV2NT |
| 114 | TTGDTX Yên Thành | TT yên Thành, Nghệ An | KV2NT |
Huyện Diễn Châu: Mã 12
Diễn Châu, huyện có mã 12, là khu vực ven biển quan trọng của tỉnh. Danh sách mã trường THPT Nghệ An và các trung tâm giáo dục tại Diễn Châu được cung cấp dưới đây.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 129 | THPT Nguyễn Du | X Diễn Yên, Diễn Châu, NA | KV2NT |
| 115 | TTGDTX Diễn Châu | TT Diễn Châu, Nghệ An | KV2NT |
| 055 | THPT Diễn Châu 2 | X Diễn Hồng, Diễn châu , NA | KV2NT |
| 056 | THPT Diễn Châu 3 | X Diễn Xuân, Diễn Châu, NA | KV2NT |
| 057 | THPT Diễn Châu 4 | X Diễn Mỹ, Diễn châu , NA | KV2NT |
| 154 | TT GDNN- GDTX Diễn Châu | TT Diễn Châu, Nghệ An | KV2NT |
| 062 | THPT Diễn Châu 5 | X Diễn Thọ, Diễn Châu , NA | KV2NT |
| 103 | THPT Quang Trung | X Diễn Kỷ, Diễn Châu, Nghệ An | KV2NT |
| 061 | THPT Nguyễn Xuân Ôn | TT Diễn Châu , Nghệ An | KV2NT |
| 059 | THPT Ngô Trí Hoà | TT Diễn Châu , Nghệ An | KV2NT |
| 058 | THPT Nguyễn Văn Tố | X Diễn Phong, Diễn Châu , NA | KV2NT |
Huyện Anh Sơn: Mã 13
Huyện Anh Sơn có mã định danh là 13. Đây là khu vực miền núi với các trường THPT phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 064 | THPT Anh Sơn 1 | X Thạch Sơn, Anh Sơn, NA | KV1 |
| 063 | THPT Anh Sơn 3 | X Đỉnh Sơn, Anh Sơn, NA | KV1 |
| 065 | THPT Anh Sơn 2 | X Lĩnh Sơn, Anh Sơn, NA | KV1 |
| 116 | TTGDTX Anh Sơn | TT Anh Sơn, Nghệ An | KV1 |
Huyện Đô Lương: Mã 14
Mã định danh của Huyện Đô Lương là 14. Huyện này có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong đào tạo của tỉnh.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 067 | THPT Đô Lương 3 | X Quang Sơn, Đ Lương, NA | KV2NT |
| 069 | THPT Đô Lương 2 | X Lam Sơn. Đô Lương, NA | KV1 |
| 117 | TTGDTX Đô Lương | X Đà Sơn, Đô Lương, NA | KV2NT |
| 068 | THPT Đô Lương 1 | X Đà Sơn, Đô Lương, NA | KV2NT |
| 072 | THPT Duy Tân | X Tân Sơn, Đô Lương, NA | KV2NT |
| 071 | THPT Văn Tràng | X Văn Sơn, Đô Lương, NA | KV2NT |
| 139 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Đô Lương | Đô Lương, Nghệ An | KV2NT |
| 128 | THPT Đô Lương 4 | X Hiến Sơn, Đô Lương, NA | KV2NT |
Huyện Thanh Chương: Mã 15
Huyện Thanh Chương có mã 15. Đây là một trong những huyện lớn của tỉnh, với nhiều trường THPT và trung tâm giáo dục thường xuyên.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 078 | THPT Thanh Chương 1 | TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An | KV2NT |
| 118 | TTGDTX Thanh Chương | TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An | KV2NT |
| 079 | THPT Đặng Thai Mai | X Thanh Giang, T Chương, NA | KV2NT |
| 076 | THPT Nguyễn Cảnh Chân | TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An | KV2NT |
| 075 | THPT Đặng Thúc Hứa | X Võ Liệt, Thanh Chương, NA | KV1 |
| 123 | THPT Cát Ngạn | X Thanh liên, T Chương, NA | KV1 |
| 074 | THPT Nguyễn Sỹ Sách | X Thanh Dương, T Chương, NA | KV1 |
| 073 | THPT Thanh Chương 3 | X Phong Thịnh, T Chương, NA | KV1 |
Huyện Nghi Lộc: Mã 16
Mã định danh của Huyện Nghi Lộc là 16. Huyện này có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục đa dạng, từ vùng ven biển đến vùng bán sơn địa.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 126 | THPT Nghi Lộc 5 | X Nghi Lâm, Nghi lộc, Nghệ An | KV1 |
| 119 | TTGDTX Nghi Lộc | TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 085 | THPT Nghi Lộc 4 | X Nghi Xá, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 084 | THPT Nguyễn Thức Tự | TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 082 | THPT Nghi Lộc 2 | X Nghi Mỹ, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 081 | THPT Nguyễn Duy Trinh | TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 080 | THPT Nghi Lộc 3 | X Nghi Xuân, Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
| 143 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Nghi Lộc | Nghi Lộc, Nghệ An | KV2NT |
Huyện Nam Đàn: Mã 17
Huyện Nam Đàn, quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có mã định danh là 17. Các trường THPT tại đây có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ của huyện.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 124 | THPT Mai Hắc Đế | X Hùng Tiến, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 087 | THPT Nam Đàn 1 | TT Nam Đàn, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 088 | THPT Nam Đàn 2 | X Nam Trung, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 089 | THPT Kim Liên | X Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 090 | THPT Sào Nam | X Xuân Hoà, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 120 | TTGDTX Nam Đàn | TT Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
| 130 | Trường Quân sự Quân khu 4 | Nam Anh, Nam Đàn, Nghệ An | KV2NT |
Huyện Hưng Nguyên: Mã 18
Huyện Hưng Nguyên có mã 18. Đây là huyện tiếp giáp với Thành phố Vinh, có nhiều trường THPT và trung tâm giáo dục phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong huyện.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 094 | THPT Thái Lão | TT Hưng Nguyên, Nghệ An | KV2NT |
| 095 | THPT Đinh Bạt Tụy | X Hưng Tân, Hưng Nguyên, NA | KV2NT |
| 092 | THPT Lê Hồng Phong | X Hưng Thông, Hưng Nguyên, NA | KV2NT |
| 121 | TTGDTX Hưng Nguyên | TT Hưng Nguyên, Nghệ An | KV2NT |
| 093 | THPT Phạm Hồng Thái | X Hưng Châu, Hưng Nguyên, NA | KV2NT |
| 125 | THPT Nguyễn Trường Tộ | X Hưng Trung, Hưng Nguyên, NA | KV2NT |
Huyện Quế Phong: Mã 19
Mã định danh của Huyện Quế Phong là 19. Đây là huyện miền núi biên giới, có các trường THPT và trung tâm giáo dục đặc thù.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 097 | THPT Quế Phong | TT Kim Sơn, Q Phong, Nghệ An | KV1 |
| 122 | TTGDTX Quế Phong | X Mường Nọc, Q Phong, NA | KV1 |
Thị xã Thái Hoà: Mã 20
Thị xã Thái Hoà có mã định danh là 20. Đây là trung tâm kinh tế – xã hội của khu vực miền Tây Bắc Nghệ An, với nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp quan trọng.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 023 | THPT Thái Hoà | TX Thái Hoà, Nghệ An | KV2 |
| 136 | TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Miền Tây | Long Sơn, TX Thái Hòa, Nghệ An | KV2 |
| 025 | THPT Tây Hiếu | X Tây Hiếu, TX. Thái Hòa, NA | KV1 |
| 144 | TTGDTX Thái Hòa | Ph Quang Tiến, TX Thái Hòa, NA | KV1 |
| 021 | THPT Đông Hiếu | X Nghĩa Thuận, TX Thái Hòa, NA | KV2 |
| 020 | THPT Sông Hiếu | TX Thái Hòa, Nghệ An | KV2 |
Thị xã Hoàng Mai: Mã 21
Thị xã Hoàng Mai, có mã 21, là khu vực ven biển phía Bắc của tỉnh Nghệ An. Các trường THPT tại đây đóng vai trò quan trọng trong giáo dục khu vực. Cần lưu ý các mã trường có thể thay đổi tùy theo thời điểm thành lập hoặc sáp nhập.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 034 | THPT Hoàng Mai | X Quỳnh Thiện, Tx. H Mai, NA | KV2 |
| 027 | THPT Bắc Quỳnh Lưu | X Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA | KV2 |
| 151 | THPT Hoàng Mai (trước năm 2013) | X Quỳnh Thiện, Tx. H Mai, NA | KV2NT |
| 150 | THPT Bắc Quỳnh Lưu (trước năm 2013) | X Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA | KV2NT |
| 036 | THPT Hoàng Mai 2 | Phường Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA | KV2 |
Phân loại khu vực ưu tiên trong tuyển sinh THPT tại Nghệ An
Các khu vực ưu tiên (KV1, KV2, KV2NT) được quy định nhằm đảm bảo công bằng và hỗ trợ thí sinh ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng đồng bằng nông thôn. Việc xác định đúng khu vực ưu tiên dựa trên địa bàn trường THCS thí sinh theo học hoặc nơi cư trú (tùy theo quy định cụ thể hàng năm của Sở GD&ĐT) ảnh hưởng trực tiếp đến điểm cộng ưu tiên của thí sinh.
- KV1: Khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước. Học sinh học tại các trường thuộc KV1 thường được hưởng điểm ưu tiên cao nhất.
- KV2: Khu vực thành thị, ngoại trừ các thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc các khu vực được xác định là có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi hơn.
- KV2NT: Khu vực nông thôn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là những vùng nông thôn không thuộc diện KV1 nhưng cũng không phải khu vực thành thị trung tâm. Học sinh ở KV2 và KV2NT được hưởng mức điểm ưu tiên khác nhau, thường KV2NT có mức ưu tiên cao hơn KV2.
Thí sinh cần đối chiếu địa chỉ trường THCS hoặc nơi cư trú của mình với quy định khu vực của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An để xác định chính xác khu vực ưu tiên và mã trường THPT Nghệ An tương ứng.
Lưu ý quan trọng khi điền mã trường THPT Nghệ An vào hồ sơ
Quá trình điền mã trường THPT Nghệ An vào hồ sơ dự thi lớp 10 đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối. Thí sinh nên chuẩn bị sẵn danh sách mã trường của các nguyện vọng đã xác định trước khi bắt đầu điền thông tin. Double-check từng con số của mã trường, mã huyện và mã tỉnh để tránh nhầm lẫn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mã trường THPT Nghệ An hoặc khu vực ưu tiên, hãy liên hệ trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ tuyển sinh tại trường THCS đang học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện/thị xã/thành phố để được hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.
FAQs – Các câu hỏi thường gặp về mã trường THPT Nghệ An 2024
Mã trường THPT Nghệ An là gì và tại sao nó quan trọng?
Mã trường THPT Nghệ An là mã số định danh duy nhất cho mỗi trường THPT và cơ sở giáo dục tương đương trên địa bàn tỉnh. Nó cực kỳ quan trọng vì giúp hệ thống tuyển sinh xác định chính xác trường mà thí sinh đăng ký dự thi hoặc xét tuyển, cũng như xác định khu vực ưu tiên của thí sinh.
Tôi cần tìm mã huyện Nghệ An ở đâu?
Mã huyện (hoặc mã thị xã, mã thành phố) của Nghệ An được quy định và điền cùng với mã tỉnh (29) trong hồ sơ. Bạn có thể tìm thấy mã huyện tương ứng với địa bàn trường THCS bạn học hoặc nơi cư trú trong các bảng danh sách mã trường THPT Nghệ An được cung cấp ở trên, ngay dưới tiêu đề của từng khu vực địa lý.
KV1, KV2, KV2NT trong danh sách mã trường THPT Nghệ An nghĩa là gì?
Đây là ký hiệu các khu vực ưu tiên trong tuyển sinh. KV1 là khu vực đặc biệt khó khăn (miền núi, vùng sâu…), KV2 là khu vực thành thị, và KV2NT là khu vực nông thôn. Việc xác định đúng khu vực ảnh hưởng đến điểm cộng ưu tiên của thí sinh.
Danh sách này có bao gồm cả các trường ngoài công lập, GDTX hay trường nghề không?
Có, danh sách mã trường THPT Nghệ An thường bao gồm cả các trường THPT công lập, trường chuyên, trường DTNT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp (TC Nghề, CĐ Nghề) có tham gia vào công tác tuyển sinh hoặc đào tạo chương trình phổ thông, tùy thuộc vào quy định cụ thể của Sở GD&ĐT Nghệ An hàng năm.
Nếu trường THCS tôi học khác huyện với trường THPT tôi muốn đăng ký thì điền mã huyện nào?
Quy định về việc điền mã huyện thường dựa trên địa bàn trường THCS mà thí sinh tốt nghiệp. Tuy nhiên, quy định cụ thể có thể thay đổi, thí sinh cần xác nhận lại thông tin này với nhà trường hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An để đảm bảo chính xác.
Việc nắm vững và điền chính xác mã trường THPT Nghệ An là yếu tố nền tảng để quá trình đăng ký và xét tuyển diễn ra suôn sẻ. Edupace hy vọng danh sách này cung cấp thông tin hữu ích giúp các bạn hoàn thành hồ sơ dự thi một cách chính xác nhất cho kỳ thi sắp tới.





