Việc xác định chính xác mã trường THPT Nghệ An là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự thi tuyển sinh lớp 10 năm 2024. Thông tin này đảm bảo hồ sơ của thí sinh được xử lý đúng quy định, đặc biệt liên quan đến khu vực ưu tiên và nguyện vọng đăng ký.

Tầm quan trọng của mã trường THPT Nghệ An trong tuyển sinh

Mỗi trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An được Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An gán một mã số định danh riêng biệt. Đây chính là mã trường THPT Nghệ An mà thí sinh cần điền vào các loại giấy tờ, phiếu đăng ký dự thi. Việc sử dụng đúng mã số này giúp hệ thống tuyển sinh phân loại thí sinh theo trường đăng ký, khu vực địa lý, và các chế độ ưu tiên liên quan. Sai sót trong việc nhập mã trường có thể dẫn đến những rắc rối không đáng có trong quá trình xét tuyển hoặc nhập học sau này. Do đó, các bạn học sinh và phụ huynh cần đặc biệt lưu ý tra cứu và xác nhận thông tin này một cách cẩn thận.

Hướng dẫn tra cứu mã tỉnh, mã huyện Nghệ An và các trường hợp đặc biệt

Để hoàn chỉnh hồ sơ dự thi, ngoài mã trường THPT Nghệ An, thí sinh còn cần cung cấp mã tỉnh và mã huyện (hoặc mã thị xã, mã thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú hoặc nơi trường THCS mà thí sinh theo học đóng trên địa bàn. Mã tỉnh Nghệ An là 29. Mã huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ được liệt kê chi tiết trong bảng mã trường phía dưới, ứng với từng khu vực địa lý cụ thể.

Đối với các trường hợp đặc biệt như quân nhân, công an tại ngũ, hoặc học sinh học tập ở nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định các mã định danh riêng để phục vụ công tác tuyển sinh. Những mã này thường được quản lý bởi Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, không gắn với một địa bàn huyện cụ thể.

Mã Quận huyện Tên Quận Huyện Mã trường Tên trường Khu vực
00 Sở Giáo dục và Đào tạo 900 Quân nhân, Công an_29 KV3
00 Sở Giáo dục và Đào tạo 800 Học ở nước ngoài_29 KV3

Việc nắm vững cả mã tỉnh, mã huyện và mã trường THPT Nghệ An là yêu cầu bắt buộc để quá trình điền hồ sơ diễn ra thuận lợi và chính xác.

Cập nhật danh sách mã trường THPT Nghệ An theo từng khu vực địa lý

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết mã trường THPT Nghệ An năm 2024 cùng với thông tin về địa chỉ và khu vực ưu tiên của từng trường. Danh sách này được cập nhật dựa trên dữ liệu tuyển sinh mới nhất, bao gồm các trường THPT công lập, dân lập, trường chuyên, trường nội trú dân tộc (DTNT), trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (TC Nghề, CĐ Nghề) có tham gia vào hệ thống tuyển sinh THPT hoặc cung cấp chương trình tương đương.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Thành phố Vinh: Mã 01

Thành phố Vinh là trung tâm của tỉnh Nghệ An, tập trung nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục lớn. Mã định danh cho khu vực Thành phố Vinh là 01. Dưới đây là danh sách các trường trên địa bàn Thành phố Vinh cùng với mã trường THPT tương ứng và khu vực tuyển sinh.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
010 THPT Nguyễn Huệ Số 247B Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An KV2
011 THPT Hermann Gmeiner Số 30 -Đường HERMAN – TP Vinh, Nghệ An KV2
012 PT năng khiếu TDTT Nghệ An Số 98 – Đội Cung – TP. Vinh, Nghệ An KV2
013 THPT DTNT Số 2 TP Vinh, Nghệ An KV2, DTNT
145 TC KT-KT Hồng Lam Tp. Vinh, Nghệ An KV2
004 THPT Lê Viết Thuật Khối 5 – Phường Trường Thi – TP Vinh, Nghệ An KV2
002 THPT Huỳnh Thúc Kháng Số 62 Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An KV2
003 THPT Hà Huy Tập Số 8-Phan Bội Châu – TP Vinh, Nghệ An KV2
005 THPT Nguyễn Trường Tộ – TP Vinh Khối Yên Toàn – Phường Hà Huy Tập – TP Vinh, Nghệ An KV2
006 THPT Chuyên Phan Bội Châu Số 48 -Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An KV2
008 THPT DTNT Tỉnh Số 98 -Mai Hắc Đế – TP Vinh, Nghệ An KV2, DTNT
153 THPT Trần Đại Nghĩa Số 83-Ngư Hải – TP Vinh, Nghệ An KV2
007 Chuyên Toán ĐH Vinh Đường Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An KV2
098 THPT Nguyễn Trãi Số 9 -Mai Hắc đế, TP Vinh, Nghệ An KV2
009 THPT VTC Số 83-Ngư Hải – TP Vinh, Nghệ An KV2
104 TTGDTX Vinh Ph. Lê Mao, TP Vinh, Nghệ An KV2
141 TC Nghề Kinh tế – Công nghiệp – Tiểu Thủ CN NA Tp. Vinh, Nghệ An KV2
140 TC Nghề số 4 – Bộ Quốc phòng Tp. Vinh, Nghệ An KV2
135 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật – Công nghiệp Vinh Tp. Vinh, Nghệ An KV2
134 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Số 1 TP Vinh, Nghệ An KV2
132 CĐ Nghề Kỹ thuật Việt – Đức Hưng Dũng, Tp. Vinh KV2
131 CĐ Nghề Kỹ thuật – Công nghiệp VN – Hàn Quốc Nghi phú, Vinh, Nghệ An KV2

Thị xã Cửa Lò: Mã 02

Thị xã Cửa Lò là một khu vực ven biển với mã định danh là 02. Các trường THPT và trung tâm giáo dục tại đây cũng có những mã số riêng. Thí sinh có nguyện vọng học tại Cửa Lò cần tìm đúng mã trường THPT trong bảng sau.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
105 TTGDTX Số 2 Thị xã Cửa Lò, NA KV2
133 CĐ Nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An TX Cửa Lò, Nghệ An KV2
099 THPT Cửa Lò 2 TX Cửa Lò, Nghệ An KV2
014 THPT Cửa Lò TX Cửa Lò, Nghệ An KV2

Huyện Quỳ Châu: Mã 03

Huyện Quỳ Châu có mã định danh là 03. Khu vực này bao gồm các trường THPT và trung tâm giáo dục thường xuyên phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
016 THPT Quỳ Châu TT Tân Lạc – H Quỳ Châu, NA KV1
152 TT GDNN- GDTX Quỳ Châu TT Tân Lạc, Nghệ An KV1
106 TTGDTX Quỳ Châu TT Tân Lạc, Nghệ An KV1

Huyện Quỳ Hợp: Mã 04

Huyện Quỳ Hợp với mã 04 cũng có danh sách các trường THPT và trung tâm giáo dục riêng. Việc xác định chính xác mã trường THPT Nghệ An tại Quỳ Hợp là cần thiết cho thí sinh nộp hồ sơ tại đây.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
107 TTGDTX Quỳ Hợp TT Quỳ Hợp, Nghệ An KV1
101 THPT Quỳ Hợp 3 Xã Châu Quang. Q Hợp, NA KV1
017 THPT Quỳ Hợp 2 Xã Tam Hợp, Quỳ Hợp, NA KV1
018 THPT Quỳ Hợp 1 TT Quỳ Hợp, Nghệ An KV1

Huyện Nghĩa Đàn: Mã 05

Mã định danh của Huyện Nghĩa Đàn là 05. Các trường THPT và trung tâm giáo dục trên địa bàn huyện được liệt kê dưới đây với mã trường THPT Nghệ An tương ứng.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
108 TTGDTX Nghĩa Đàn TT Nghĩa Đàn, Nghệ An KV1
026 THPT Cờ Đỏ X Nghĩa Hồng, N Đàn, NA KV1
024 THPT 1/5 Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn, NA KV1

Huyện Quỳnh Lưu: Mã 06

Quỳnh Lưu, một huyện có mã 06, cũng có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng. Thí sinh cần tra cứu mã trường THPT Nghệ An chính xác trong bảng dưới đây khi đăng ký.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
029 THPT Quỳnh Lưu 1 X Quỳnh Hồng, Q Lưu, NA KV2NT
033 THPT Nguyễn Đức Mậu X Sơn Hải, Quỳnh Lưu, NA KV2NT
030 THPT Quỳnh Lưu 2 X Quỳnh Văn, Q Lưu, NA KV2NT
031 THPT Quỳnh Lưu 3 X Quỳnh Lương, Q Lưu, NA KV2NT
032 THPT Quỳnh Lưu 4 X Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu, NA KV1
035 THPT Cù Chính Lan X Quỳnh Bá, Q Lưu, NA KV2NT
102 THPT Lý Tự Trọng TT Cầu Giát, Quỳnh Lưu, NA KV2NT
109 TTGDTX Quỳnh Lưu TT Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An KV2NT
138 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Bắc Nghệ An Quỳnh Lưu, Nghệ An KV2NT

Huyện Kỳ Sơn: Mã 07

Huyện Kỳ Sơn có mã định danh là 07. Đây là khu vực miền núi với các trường THPT và trung tâm giáo dục phục vụ chủ yếu học sinh người dân tộc thiểu số. Mã trường THPT Nghệ An tại Kỳ Sơn được liệt kê trong bảng sau.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
037 THPT Kỳ Sơn TT Mường xén, Nghệ An KV1
110 TTGDTX Kỳ Sơn TT Mường Xén, Kỳ Sơn, NA KV1

Huyện Tương Dương: Mã 08

Mã định danh của Huyện Tương Dương là 08. Các trường THPT và trung tâm giáo dục trên địa bàn huyện Tương Dương cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục của tỉnh.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
040 THPT Tương Dương 2 X Tam Quang, T Dương , NA KV1
111 TTGDTX Tương Dương TT Hoà Bình, Tương Dương, NA KV1
039 THPT Tương Dương 1 TT Hoà Bình, Tương Dương, NA KV1

Huyện Con Cuông: Mã 09

Huyện Con Cuông có mã 09. Các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại đây phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong vùng.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
043 THPT Mường Quạ X Môn Sơn, Con Cuông, NA KV1
142 TC Nghề Dân tộc – Miền núi Nghệ An Bồng Khê, Con Cuông, NA KV1
112 TTGDTX Con Cuông TT Con Cuông, Nghệ An KV1
042 THPT Con Cuông TT Con cuông, Con Cuông, NA KV1

Huyện Tân Kỳ: Mã 10

Mã định danh của Huyện Tân Kỳ là 10. Thí sinh đăng ký vào các trường trên địa bàn huyện cần tra cứu mã trường THPT Nghệ An trong bảng dưới đây.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
044 THPT Tân Kỳ TT Tân Kỳ, Tân Kỳ, Nghệ An KV1
047 THPT Tân Kỳ 3 X Tân An, Tân Kỳ, Nghệ An KV1
045 THPT Lê Lợi X Nghĩa Thái, Tân Kỳ, NA KV1
113 TTGDTX Tân Kỳ X Kỳ Sơn, Tân Kỳ, Nghệ An KV1

Huyện Yên Thành: Mã 11

Huyện Yên Thành có mã 11. Đây là một huyện có nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục. Mã trường THPT Nghệ An tại Yên Thành cần được xác định chính xác khi làm hồ sơ.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
100 THPT Trần Đình Phong X Thọ Thành, Y Thành, NA KV2NT
048 THPT Yên Thành 2 X Bắc Thành, Y Thành, NA KV2NT
049 THPT Phan Thúc Trực X Công Thành, Y Thành, NA KV2NT
050 THPT Bắc Yên Thành X Lăng Thành, Y Thành, NA KV1
051 THPT Lê Doãn Nhã TT Yên Thành, Y Thành, NA KV2NT
052 THPT Yên Thành 3 X Quang Thành, Y Thành, NA KV1
054 THPT Phan Đăng Lưu TT yên Thành, Nghệ An KV2NT
127 THPT Nam Yên Thành X Bảo Thành, Y Thành, NA KV2NT
137 TC Nghề Kỹ thuật Công – Nông nghiệp Y Thành Yên Thành, Nghệ An KV2NT
114 TTGDTX Yên Thành TT yên Thành, Nghệ An KV2NT

Huyện Diễn Châu: Mã 12

Diễn Châu, huyện có mã 12, là khu vực ven biển quan trọng của tỉnh. Danh sách mã trường THPT Nghệ An và các trung tâm giáo dục tại Diễn Châu được cung cấp dưới đây.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
129 THPT Nguyễn Du X Diễn Yên, Diễn Châu, NA KV2NT
115 TTGDTX Diễn Châu TT Diễn Châu, Nghệ An KV2NT
055 THPT Diễn Châu 2 X Diễn Hồng, Diễn châu , NA KV2NT
056 THPT Diễn Châu 3 X Diễn Xuân, Diễn Châu, NA KV2NT
057 THPT Diễn Châu 4 X Diễn Mỹ, Diễn châu , NA KV2NT
154 TT GDNN- GDTX Diễn Châu TT Diễn Châu, Nghệ An KV2NT
062 THPT Diễn Châu 5 X Diễn Thọ, Diễn Châu , NA KV2NT
103 THPT Quang Trung X Diễn Kỷ, Diễn Châu, Nghệ An KV2NT
061 THPT Nguyễn Xuân Ôn TT Diễn Châu , Nghệ An KV2NT
059 THPT Ngô Trí Hoà TT Diễn Châu , Nghệ An KV2NT
058 THPT Nguyễn Văn Tố X Diễn Phong, Diễn Châu , NA KV2NT

Huyện Anh Sơn: Mã 13

Huyện Anh Sơn có mã định danh là 13. Đây là khu vực miền núi với các trường THPT phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
064 THPT Anh Sơn 1 X Thạch Sơn, Anh Sơn, NA KV1
063 THPT Anh Sơn 3 X Đỉnh Sơn, Anh Sơn, NA KV1
065 THPT Anh Sơn 2 X Lĩnh Sơn, Anh Sơn, NA KV1
116 TTGDTX Anh Sơn TT Anh Sơn, Nghệ An KV1

Huyện Đô Lương: Mã 14

Mã định danh của Huyện Đô Lương là 14. Huyện này có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong đào tạo của tỉnh.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
067 THPT Đô Lương 3 X Quang Sơn, Đ Lương, NA KV2NT
069 THPT Đô Lương 2 X Lam Sơn. Đô Lương, NA KV1
117 TTGDTX Đô Lương X Đà Sơn, Đô Lương, NA KV2NT
068 THPT Đô Lương 1 X Đà Sơn, Đô Lương, NA KV2NT
072 THPT Duy Tân X Tân Sơn, Đô Lương, NA KV2NT
071 THPT Văn Tràng X Văn Sơn, Đô Lương, NA KV2NT
139 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Đô Lương Đô Lương, Nghệ An KV2NT
128 THPT Đô Lương 4 X Hiến Sơn, Đô Lương, NA KV2NT

Huyện Thanh Chương: Mã 15

Huyện Thanh Chương có mã 15. Đây là một trong những huyện lớn của tỉnh, với nhiều trường THPT và trung tâm giáo dục thường xuyên.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
078 THPT Thanh Chương 1 TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An KV2NT
118 TTGDTX Thanh Chương TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An KV2NT
079 THPT Đặng Thai Mai X Thanh Giang, T Chương, NA KV2NT
076 THPT Nguyễn Cảnh Chân TT Dùng, Thanh Chương, Nghệ An KV2NT
075 THPT Đặng Thúc Hứa X Võ Liệt, Thanh Chương, NA KV1
123 THPT Cát Ngạn X Thanh liên, T Chương, NA KV1
074 THPT Nguyễn Sỹ Sách X Thanh Dương, T Chương, NA KV1
073 THPT Thanh Chương 3 X Phong Thịnh, T Chương, NA KV1

Huyện Nghi Lộc: Mã 16

Mã định danh của Huyện Nghi Lộc là 16. Huyện này có hệ thống các trường THPT và cơ sở giáo dục đa dạng, từ vùng ven biển đến vùng bán sơn địa.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
126 THPT Nghi Lộc 5 X Nghi Lâm, Nghi lộc, Nghệ An KV1
119 TTGDTX Nghi Lộc TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
085 THPT Nghi Lộc 4 X Nghi Xá, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
084 THPT Nguyễn Thức Tự TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
082 THPT Nghi Lộc 2 X Nghi Mỹ, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
081 THPT Nguyễn Duy Trinh TT Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
080 THPT Nghi Lộc 3 X Nghi Xuân, Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT
143 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Nghi Lộc Nghi Lộc, Nghệ An KV2NT

Huyện Nam Đàn: Mã 17

Huyện Nam Đàn, quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có mã định danh là 17. Các trường THPT tại đây có vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ của huyện.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
124 THPT Mai Hắc Đế X Hùng Tiến, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
087 THPT Nam Đàn 1 TT Nam Đàn, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
088 THPT Nam Đàn 2 X Nam Trung, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
089 THPT Kim Liên X Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
090 THPT Sào Nam X Xuân Hoà, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
120 TTGDTX Nam Đàn TT Nam Đàn, Nghệ An KV2NT
130 Trường Quân sự Quân khu 4 Nam Anh, Nam Đàn, Nghệ An KV2NT

Huyện Hưng Nguyên: Mã 18

Huyện Hưng Nguyên có mã 18. Đây là huyện tiếp giáp với Thành phố Vinh, có nhiều trường THPT và trung tâm giáo dục phục vụ nhu cầu học tập của học sinh trong huyện.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
094 THPT Thái Lão TT Hưng Nguyên, Nghệ An KV2NT
095 THPT Đinh Bạt Tụy X Hưng Tân, Hưng Nguyên, NA KV2NT
092 THPT Lê Hồng Phong X Hưng Thông, Hưng Nguyên, NA KV2NT
121 TTGDTX Hưng Nguyên TT Hưng Nguyên, Nghệ An KV2NT
093 THPT Phạm Hồng Thái X Hưng Châu, Hưng Nguyên, NA KV2NT
125 THPT Nguyễn Trường Tộ X Hưng Trung, Hưng Nguyên, NA KV2NT

Huyện Quế Phong: Mã 19

Mã định danh của Huyện Quế Phong là 19. Đây là huyện miền núi biên giới, có các trường THPT và trung tâm giáo dục đặc thù.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
097 THPT Quế Phong TT Kim Sơn, Q Phong, Nghệ An KV1
122 TTGDTX Quế Phong X Mường Nọc, Q Phong, NA KV1

Thị xã Thái Hoà: Mã 20

Thị xã Thái Hoà có mã định danh là 20. Đây là trung tâm kinh tế – xã hội của khu vực miền Tây Bắc Nghệ An, với nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp quan trọng.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
023 THPT Thái Hoà TX Thái Hoà, Nghệ An KV2
136 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Miền Tây Long Sơn, TX Thái Hòa, Nghệ An KV2
025 THPT Tây Hiếu X Tây Hiếu, TX. Thái Hòa, NA KV1
144 TTGDTX Thái Hòa Ph Quang Tiến, TX Thái Hòa, NA KV1
021 THPT Đông Hiếu X Nghĩa Thuận, TX Thái Hòa, NA KV2
020 THPT Sông Hiếu TX Thái Hòa, Nghệ An KV2

Thị xã Hoàng Mai: Mã 21

Thị xã Hoàng Mai, có mã 21, là khu vực ven biển phía Bắc của tỉnh Nghệ An. Các trường THPT tại đây đóng vai trò quan trọng trong giáo dục khu vực. Cần lưu ý các mã trường có thể thay đổi tùy theo thời điểm thành lập hoặc sáp nhập.

Mã trường Tên trường Địa chỉ Khu vực
034 THPT Hoàng Mai X Quỳnh Thiện, Tx. H Mai, NA KV2
027 THPT Bắc Quỳnh Lưu X Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA KV2
151 THPT Hoàng Mai (trước năm 2013) X Quỳnh Thiện, Tx. H Mai, NA KV2NT
150 THPT Bắc Quỳnh Lưu (trước năm 2013) X Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA KV2NT
036 THPT Hoàng Mai 2 Phường Quỳnh Xuân, Tx. H Mai, NA KV2

Phân loại khu vực ưu tiên trong tuyển sinh THPT tại Nghệ An

Các khu vực ưu tiên (KV1, KV2, KV2NT) được quy định nhằm đảm bảo công bằng và hỗ trợ thí sinh ở các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng đồng bằng nông thôn. Việc xác định đúng khu vực ưu tiên dựa trên địa bàn trường THCS thí sinh theo học hoặc nơi cư trú (tùy theo quy định cụ thể hàng năm của Sở GD&ĐT) ảnh hưởng trực tiếp đến điểm cộng ưu tiên của thí sinh.

  • KV1: Khu vực miền núi, vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước. Học sinh học tại các trường thuộc KV1 thường được hưởng điểm ưu tiên cao nhất.
  • KV2: Khu vực thành thị, ngoại trừ các thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc các khu vực được xác định là có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi hơn.
  • KV2NT: Khu vực nông thôn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là những vùng nông thôn không thuộc diện KV1 nhưng cũng không phải khu vực thành thị trung tâm. Học sinh ở KV2 và KV2NT được hưởng mức điểm ưu tiên khác nhau, thường KV2NT có mức ưu tiên cao hơn KV2.
    Thí sinh cần đối chiếu địa chỉ trường THCS hoặc nơi cư trú của mình với quy định khu vực của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An để xác định chính xác khu vực ưu tiên và mã trường THPT Nghệ An tương ứng.

Lưu ý quan trọng khi điền mã trường THPT Nghệ An vào hồ sơ

Quá trình điền mã trường THPT Nghệ An vào hồ sơ dự thi lớp 10 đòi hỏi sự cẩn trọng tuyệt đối. Thí sinh nên chuẩn bị sẵn danh sách mã trường của các nguyện vọng đã xác định trước khi bắt đầu điền thông tin. Double-check từng con số của mã trường, mã huyện và mã tỉnh để tránh nhầm lẫn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mã trường THPT Nghệ An hoặc khu vực ưu tiên, hãy liên hệ trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ tuyển sinh tại trường THCS đang học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện/thị xã/thành phố để được hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.

FAQs – Các câu hỏi thường gặp về mã trường THPT Nghệ An 2024

Mã trường THPT Nghệ An là gì và tại sao nó quan trọng?
Mã trường THPT Nghệ An là mã số định danh duy nhất cho mỗi trường THPT và cơ sở giáo dục tương đương trên địa bàn tỉnh. Nó cực kỳ quan trọng vì giúp hệ thống tuyển sinh xác định chính xác trường mà thí sinh đăng ký dự thi hoặc xét tuyển, cũng như xác định khu vực ưu tiên của thí sinh.

Tôi cần tìm mã huyện Nghệ An ở đâu?
Mã huyện (hoặc mã thị xã, mã thành phố) của Nghệ An được quy định và điền cùng với mã tỉnh (29) trong hồ sơ. Bạn có thể tìm thấy mã huyện tương ứng với địa bàn trường THCS bạn học hoặc nơi cư trú trong các bảng danh sách mã trường THPT Nghệ An được cung cấp ở trên, ngay dưới tiêu đề của từng khu vực địa lý.

KV1, KV2, KV2NT trong danh sách mã trường THPT Nghệ An nghĩa là gì?
Đây là ký hiệu các khu vực ưu tiên trong tuyển sinh. KV1 là khu vực đặc biệt khó khăn (miền núi, vùng sâu…), KV2 là khu vực thành thị, và KV2NT là khu vực nông thôn. Việc xác định đúng khu vực ảnh hưởng đến điểm cộng ưu tiên của thí sinh.

Danh sách này có bao gồm cả các trường ngoài công lập, GDTX hay trường nghề không?
Có, danh sách mã trường THPT Nghệ An thường bao gồm cả các trường THPT công lập, trường chuyên, trường DTNT, Trung tâm Giáo dục thường xuyên (TTGDTX) và một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp (TC Nghề, CĐ Nghề) có tham gia vào công tác tuyển sinh hoặc đào tạo chương trình phổ thông, tùy thuộc vào quy định cụ thể của Sở GD&ĐT Nghệ An hàng năm.

Nếu trường THCS tôi học khác huyện với trường THPT tôi muốn đăng ký thì điền mã huyện nào?
Quy định về việc điền mã huyện thường dựa trên địa bàn trường THCS mà thí sinh tốt nghiệp. Tuy nhiên, quy định cụ thể có thể thay đổi, thí sinh cần xác nhận lại thông tin này với nhà trường hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An để đảm bảo chính xác.

Việc nắm vững và điền chính xác mã trường THPT Nghệ An là yếu tố nền tảng để quá trình đăng ký và xét tuyển diễn ra suôn sẻ. Edupace hy vọng danh sách này cung cấp thông tin hữu ích giúp các bạn hoàn thành hồ sơ dự thi một cách chính xác nhất cho kỳ thi sắp tới.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *