Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chính thức được Quốc hội thông qua vào ngày 29/6/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đánh dấu những thay đổi quan trọng trong chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp luật được mong đợi, mang lại nhiều điểm mới nhằm hướng tới mục tiêu bảo hiểm xã hội toàn dân. Bài viết này từ Edupace sẽ cung cấp những thông tin tổng quan và chi tiết về các quy định đáng chú ý của Luật BHXH 2024.

Tổng quan và các quy định chung về Luật BHXH 2024

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 số 41/2024/QH15 được xây dựng dựa trên nguyên tắc kế thừa, phát triển và hoàn thiện các quy định hiện hành, đồng thời bổ sung những điểm mới phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Luật này không chỉ điều chỉnh quyền và trách nhiệm của các bên liên quan mà còn giới thiệu thêm loại hình trợ cấp hưu trí xã hội, góp phần mở rộng lưới an sinh.

Phạm vi điều chỉnh của Luật rất rộng, bao gồm toàn bộ quy định về bảo hiểm xã hội, từ đối tượng, quyền, trách nhiệm, đăng ký tham gia, quản lý thu, các chế độ (ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp), quỹ bảo hiểm xã hội, cho đến giải quyết khiếu nại, tố cáo và quản lý nhà nước. Điều này tạo nên một hành lang pháp lý toàn diện cho lĩnh vực bảo hiểm xã hội.

Để giúp người đọc hiểu rõ hơn, Luật cũng đưa ra giải thích cụ thể các khái niệm như Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp hưu trí xã hội (do ngân sách nhà nước đảm bảo cho người cao tuổi), Bảo hiểm xã hội bắt buộc (do Nhà nước tổ chức, các bên phải tham gia), Bảo hiểm xã hội tự nguyện (công dân tự nguyện tham gia) và Bảo hiểm hưu trí bổ sung (tự nguyện, dựa trên nguyên tắc thị trường). Thời gian đóng bảo hiểm xã hội được quy định rõ là tổng thời gian đóng bắt buộc và tự nguyện.

Hệ thống bảo hiểm xã hội theo Luật mới được xây dựng theo hướng đa tầng, bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm hưu trí bổ sung. Các nguyên tắc cơ bản vẫn được duy trì như mức hưởng dựa trên mức đóng và thời gian đóng, có sự chia sẻ giữa những người tham gia. Đặc biệt, Luật nhấn mạnh việc quản lý Quỹ bảo hiểm xã hội tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích. Thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu được tính theo năm đủ 12 tháng, quy định rõ cách làm tròn tháng lẻ.

Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm xã hội, bao gồm hỗ trợ tín dụng cho người thất nghiệp, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho trợ cấp hưu trí xã hội và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Luật cũng quy định về “Mức tham chiếu” do Chính phủ quyết định, dùng làm căn cứ tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ. Mức này sẽ được điều chỉnh định kỳ dựa trên các yếu tố kinh tế.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội cũng được liệt kê rõ ràng để đảm bảo tính tuân thủ và bảo vệ quyền lợi người tham gia. Các hành vi này bao gồm chậm đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền BHXH, cản trở quyền lợi, gian lận hồ sơ, sử dụng quỹ trái pháp luật, truy cập dữ liệu trái phép, báo cáo sai sự thật, thông đồng bao che, và đặc biệt là cầm cố, mua bán sổ bảo hiểm xã hội.

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện theo Luật mới

Việc xác định rõ đối tượng tham gia là một trong những nội dung quan trọng của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, Luật tiếp tục quy định các nhóm truyền thống như người làm việc theo hợp đồng lao động (từ đủ 01 tháng trở lên), cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang.

Bên cạnh đó, Luật BHXH 2024 bổ sung hoặc làm rõ thêm một số nhóm đối tượng tham gia bắt buộc. Ví dụ, người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có tiền lương bằng hoặc cao hơn mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất cũng thuộc diện tham gia. Đặc biệt, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên… không hưởng tiền lương cũng được đưa vào diện tham gia bắt buộc theo quy định chi tiết của Chính phủ. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hợp đồng lao động từ đủ 12 tháng trở lên cũng là đối tượng tham gia, trừ một số trường hợp đặc biệt.

Luật cũng quy định cách xử lý khi một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau, nhằm đảm bảo việc tham gia được thực hiện đúng quy định, thường ưu tiên theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên hoặc theo chức danh quản lý.

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện, đối tượng tham gia là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc diện bắt buộc và không đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. Điều này mở ra cơ hội cho nhiều người lao động khu vực phi chính thức tiếp cận chính sách hưu trí.

Luật cũng liệt kê rõ các trường hợp không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH/trợ cấp hàng tháng (trừ trường hợp Chính phủ quy định khác), người giúp việc gia đình, và một số đối tượng khác đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng (trừ khi còn thiếu tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu).

Quy định về đăng ký, quản lý thu đóng bảo hiểm xã hội

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chú trọng cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là quy định về đăng ký tham gia và quản lý thu đóng. Sổ bảo hiểm xã hội vẫn là giấy tờ quan trọng ghi nhận quá trình tham gia và hưởng chế độ. Theo quy định mới, từ chậm nhất ngày 01 tháng 01 năm 2026 sẽ thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử, đồng thời bản giấy vẫn được cấp khi người tham gia có yêu cầu. Cả hai loại sổ này đều có giá trị pháp lý như nhau.

Việc thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là một điểm nhấn quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục và tăng tính tiện lợi cho người tham gia và người thụ hưởng. Luật quy định giá trị pháp lý của giao dịch điện tử tương đương bản giấy và cơ quan bảo hiểm xã hội phải đảm bảo hạ tầng để thực hiện giao dịch điện tử chậm nhất vào ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, Luật số 41/2024/QH15 quy định rõ: đối với người hưởng lương do Nhà nước quy định, căn cứ là tiền lương tháng theo chức vụ, bậc, cấp bậc và các khoản phụ cấp liên quan; đối với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, căn cứ là tiền lương tháng, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trả thường xuyên. Mức đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng trên thu nhập do mình lựa chọn, thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định cụ thể vào các quỹ ốm đau, thai sản (3%) và hưu trí, tử tuất (22%). Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Luật cũng quy định chi tiết mức đóng, phương thức và thời hạn đóng cho từng nhóm đối tượng, cả bắt buộc và tự nguyện, bao gồm các trường hợp đặc biệt như người làm việc theo sản phẩm, người đi làm việc nước ngoài, vợ/chồng cán bộ đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, chủ hộ kinh doanh, người quản lý không lương. Đặc biệt, Luật cho phép người lao động đóng bù cho thời gian còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng.

Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật về bảo hiểm xã hội, Luật tăng cường các biện pháp đôn đốc và xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện, đôn đốc bằng văn bản và công khai danh tính các đơn vị chậm đóng, trốn đóng. Các biện pháp xử lý nghiêm khắc bao gồm bắt buộc đóng đủ số tiền chậm/trốn đóng cùng lãi phạt (0.03%/ngày), xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và không xét thi đua, khen thưởng.

Những điểm mới về chế độ ốm đau trong BHXH bắt buộc

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiếp tục quy định về chế độ ốm đau, là một trong những chế độ quan trọng của bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm hỗ trợ người lao động khi gặp vấn đề về sức khỏe. Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ lực lượng vũ trang theo chế độ riêng) được hưởng chế độ này khi nghỉ việc để điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp, tai nạn không phải tai nạn lao động, tai nạn khi đi lại, hoặc khi bị thương tật, bệnh tật tái phát.

Ngoài ra, chế độ ốm đau còn áp dụng cho người lao động nghỉ việc để hiến, lấy, ghép mô/bộ phận cơ thể người hoặc chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Luật cũng nêu rõ các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau, như tự gây thương tích, sử dụng chất ma túy (trừ theo chỉ định y tế), nghỉ việc do tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp lần đầu hoặc thời gian nghỉ ốm trùng với các chế độ nghỉ khác (nghỉ phép, thai sản…).

Thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa trong một năm được quy định dựa trên thời gian đóng bảo hiểm xã hội và điều kiện làm việc (bình thường hay nặng nhọc, độc hại). Thời gian này tính theo ngày làm việc và có giới hạn cụ thể (30-60 ngày đối với điều kiện bình thường, 40-70 ngày đối với điều kiện nặng nhọc/độc hại). Đối với người mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, sau khi hết thời hạn tối đa vẫn được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức hưởng giảm dần.

Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau cũng được quy định cụ thể theo độ tuổi của con (tối đa 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi, 15 ngày nếu con từ đủ 03 đến dưới 07 tuổi cho mỗi con mỗi năm). Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì mỗi người đều có thời gian hưởng theo quy định này.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Thông thường, mức hưởng bằng 75% tiền lương đóng BHXH của tháng gần nhất trước khi nghỉ việc. Đối với bệnh dài ngày, mức hưởng thay đổi tùy theo thời gian đóng BHXH (50%, 55%, 65%). Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng tháng chia cho 24 ngày làm việc. Luật cũng quy định rõ về việc tính hưởng đối với ngày nghỉ không trọn vẹn.

Sau khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm mà sức khỏe chưa phục hồi, người lao động có thể được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, cuối tuần. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức bằng 30% mức tham chiếu.

Quy định về chế độ thai sản theo Luật BHXH mới

Chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng có những cập nhật quan trọng trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mở rộng đối tượng và làm rõ điều kiện hưởng. Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi mang thai, sinh con (bao gồm cả mang thai hộ và nhờ mang thai hộ), nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, sử dụng các biện pháp tránh thai tại cơ sở y tế hoặc là lao động nam có vợ sinh con/vợ mang thai hộ sinh con.

Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận con nuôi là phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi xảy ra sự kiện (sinh con, nhận con…). Trường hợp phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế, điều kiện đóng BHXH là từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh, nếu đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trước đó. Đối với trường hợp điều trị vô sinh, điều kiện là đóng từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh.

Một điểm đáng lưu ý là người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi vẫn được hưởng chế độ theo quy định của Luật. Tuy nhiên, thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Luật tiếp tục quy định chi tiết các nội dung khác của chế độ thai sản (thời gian hưởng, mức hưởng, dưỡng sức sau sinh…) trong các điều tiếp theo (từ Điều 51 trở đi, chưa được bao gồm trong phần văn bản gốc được cung cấp), đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong giai đoạn đặc biệt này của cuộc đời.

Qua những điểm nổi bật trên, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mang đến nhiều thay đổi tích cực, nhằm mở rộng diện bao phủ, tăng cường tính minh bạch và đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Việc nắm rõ các quy định mới này là rất cần thiết cho cả người lao động và người sử dụng lao động để chủ động thực hiện đúng pháp luật về bảo hiểm xã hội. Edupace mong rằng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ khi nào?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật số 41/2024/QH15) chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Những đối tượng nào mới được bổ sung vào diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật BHXH 2024?

Theo Luật BHXH 2024, một số đối tượng mới đáng chú ý được đưa vào diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên… không hưởng tiền lương theo quy định chi tiết của Chính phủ.

3. “Mức tham chiếu” trong Luật BHXH 2024 là gì và dùng để làm gì?

Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định, dùng để tính mức đóng và mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. Mức này sẽ được điều chỉnh định kỳ phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội.

4. Luật BHXH 2024 quy định về Sổ bảo hiểm xã hội như thế nào?

Luật BHXH 2024 quy định sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử và bản giấy với giá trị pháp lý như nhau. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 sẽ thực hiện cấp sổ điện tử, bản giấy được cấp khi người tham gia yêu cầu.

5. Người lao động còn thiếu tối đa bao nhiêu tháng đóng BHXH bắt buộc để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được đóng bù một lần?

Theo Luật BHXH 2024, người lao động chấm dứt đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian đóng còn thiếu tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hàng tháng thì được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *