Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 12/2023/NĐ-CP vào ngày 14 tháng 4 năm 2023 nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vượt qua giai đoạn khó khăn. Nghị định này tập trung vào việc gia hạn thời hạn nộp thuế đối với các loại thuế quan trọng như thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), thuế thu nhập cá nhân (PIT) và tiền thuê đất trong năm 2023.

Tổng quan về Nghị định 12/2023/NĐ-CP và đối tượng áp dụng

Nghị định số 12/2023/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng quy định cụ thể về việc gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm các khoản nộp ngân sách nhà nước nêu trên. Mục tiêu chính là cung cấp một giải pháp kịp thời, giảm bớt áp lực tài chính cho người nộp thuế trong bối cảnh kinh tế còn nhiều thách thức.

Đối tượng được áp dụng theo quy định của Nghị định rất rộng, bao gồm những người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân). Đồng thời, các cơ quan thuế, công chức thuế cùng các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan cũng thuộc đối tượng chịu sự điều chỉnh và có trách nhiệm thực hiện theo Nghị định này để đảm bảo chính sách được triển khai hiệu quả và đúng quy định.

Văn bản Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuếVăn bản Nghị định 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế

Chi tiết các đối tượng được hưởng chính sách gia hạn thuế

Nghị định 12/2023/NĐ-CP quy định rõ ràng các nhóm đối tượng được hưởng lợi từ chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Điều 3 của Nghị định đã liệt kê chi tiết các ngành nghề, lĩnh vực được xem xét áp dụng chính sách hỗ trợ này.

Các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên gia hạn thuế

Các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân hoạt động sản xuất trong nhiều ngành kinh tế trọng điểm được hưởng chính sách gia hạn thuế. Cụ thể, các ngành như Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đóng vai trò nền tảng trong nền kinh tế. Lĩnh vực sản xuất, chế biến thực phẩm, dệt may, da giày, chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ, vật liệu tết bện, giấy, cao su, plastic, khoáng phi kim loại khác, kim loại, gia công cơ khí, sản phẩm điện tử, máy vi tính, quang học, ô tô, xe có động cơ khác, giường, tủ, bàn, ghế đều thuộc diện được xem xét gia hạn.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Bên cạnh đó, ngành Xây dựng, hoạt động xuất bản, điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc cũng nằm trong danh sách. Các lĩnh vực khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên cũng được gia hạn (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng). Một số ngành sản xuất khác như đồ uống, in ấn, sao chép bản ghi, sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế, hóa chất, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị), mô tô, xe máy, sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết bị, thoát nước và xử lý nước thải cũng nhận được sự hỗ trợ.

Đối tượng hoạt động kinh doanh và dịch vụ

Các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành dịch vụ thiết yếu cũng được hưởng chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế. Các lĩnh vực này bao gồm Vận tải kho bãi, dịch vụ lưu trú và ăn uống, Giáo dục và đào tạo, Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội, Hoạt động kinh doanh bất động sản.

Ngoài ra, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ lao động và việc làm, hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch cũng thuộc đối tượng được gia hạn. Các hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí, hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác, hoạt động thể thao, vui chơi giải trí, hoạt động chiếu phim cũng nằm trong danh sách. Lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông như hoạt động phát thanh, truyền hình, lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính, hoạt động dịch vụ thông tin, cùng với hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng đều được thụ hưởng chính sách này nhằm thúc đẩy sự phục hồi và phát triển.

Xác định ngành kinh tế và các đối tượng đặc thù

Danh mục các ngành kinh tế được xác định dựa trên Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Việc xác định ngành kinh tế áp dụng quy định gia hạn tuân theo nguyên tắc phân cấp của hệ thống này, đảm bảo sự minh bạch và công bằng. Nếu ngành được liệt kê thuộc cấp nào thì tất cả các phân cấp nhỏ hơn thuộc ngành đó đều được áp dụng chính sách gia hạn.

Bên cạnh các ngành nghề, lĩnh vực nêu trên, Nghị định cũng đặc biệt quan tâm đến các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và sản phẩm cơ khí trọng điểm. Các sản phẩm này được xác định theo các quy định riêng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Một đối tượng quan trọng khác được hưởng chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế là các Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, được xác định dựa trên Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Ngành kinh tế, lĩnh vực áp dụng gia hạn là ngành, lĩnh vực mà người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2022 hoặc năm 2023.

Các khoản thuế và tiền thuê đất được gia hạn theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP

Nghị định 12/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về thời gian và các khoản thuế, tiền thuê đất cụ thể được gia hạn thời hạn nộp thuế. Các quy định này mang lại sự linh hoạt và hỗ trợ thiết thực cho các đối tượng chịu ảnh hưởng.

Gia hạn thuế Giá trị gia tăng (VAT)

Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế VAT khâu nhập khẩu), Nghị định cho phép gia hạn thời hạn nộp đối với số thuế phát sinh phải nộp của các kỳ tính thuế cụ thể. Đối với trường hợp kê khai theo tháng, thuế VAT của các kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2023 được gia hạn. Đối với trường hợp kê khai theo quý, thuế VAT của kỳ tính thuế quý I và quý II năm 2023 được gia hạn.

Thời gian gia hạn cụ thể phụ thuộc vào kỳ tính thuế. Số thuế VAT của tháng 3, tháng 4, tháng 5 và quý I năm 2023 được gia hạn 06 tháng. Số thuế VAT của tháng 6 và quý II năm 2023 được gia hạn 05 tháng. Số thuế VAT của tháng 7 năm 2023 được gia hạn 04 tháng. Số thuế VAT của tháng 8 năm 2023 được gia hạn 03 tháng. Thời gian gia hạn này được tính kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định hiện hành. Doanh nghiệp và tổ chức thuộc đối tượng được gia hạn vẫn kê khai thuế đầy đủ nhưng chưa phải nộp số thuế phát sinh. Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc nếu hoạt động trong ngành, lĩnh vực được gia hạn cũng được áp dụng chính sách này.

Gia hạn thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng nằm trong diện được hỗ trợ theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP. Chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế được áp dụng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của kỳ tính thuế CIT năm 2023.

Cụ thể, số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý I và quý II năm 2023 của các đối tượng được quy định tại Điều 3 của Nghị định sẽ được gia hạn. Thời gian gia hạn là 03 tháng. Thời gian này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tương tự như VAT, các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề, lĩnh vực cũng được hưởng chính sách gia hạn CIT tạm nộp.

Gia hạn thuế GTGT và TNCN cho Hộ kinh doanh, Cá nhân kinh doanh

Nghị định cũng mở rộng phạm vi hỗ trợ đến các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được áp dụng đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp của năm 2023 cho các đối tượng này.

Điều kiện áp dụng là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực đã được liệt kê tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Nghị định. Thời hạn nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này là chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 năm 2023. Quy định này nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cuối năm cho các hộ kinh doanh và cá nhân, tạo điều kiện để họ tái đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.

Gia hạn Tiền thuê đất

Bên cạnh các loại thuế, Nghị định 12/2023/NĐ-CP còn quy định gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất. Chính sách này áp dụng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp của năm 2023.

Đối tượng được gia hạn là các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được quy định tại Điều 3 của Nghị định và đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm. Thời gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất này là 06 tháng. Thời gian này được tính từ ngày 31 tháng 5 năm 2023 đến ngày 30 tháng 11 năm 2023. Quy định này cũng áp dụng cho các trường hợp có nhiều quyết định, hợp đồng thuê đất và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau, miễn là có ít nhất một ngành nghề, lĩnh vực thuộc diện được gia hạn.

Quy định cho doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề

Một điểm đáng chú ý trong Nghị định 12/2023/NĐ-CP là quy định dành cho các trường hợp người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều ngành kinh tế khác nhau. Nếu trong số các ngành nghề đó, có ít nhất một ngành kinh tế hoặc lĩnh vực thuộc danh sách được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 của Nghị định, thì người nộp thuế sẽ được hưởng chính sách gia hạn một cách toàn diện.

Cụ thể, doanh nghiệp và tổ chức sẽ được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng và toàn bộ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Tương tự, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cũng sẽ được gia hạn toàn bộ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo hướng dẫn tại Nghị định này. Quy định này đơn giản hóa thủ tục và đảm bảo sự hỗ trợ tối đa cho các đối tượng đủ điều kiện, không phân biệt tỷ trọng doanh thu từ ngành nghề được gia hạn.

Trình tự, thủ tục thực hiện gia hạn theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP

Để được hưởng chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP, người nộp thuế cần tuân thủ các trình tự, thủ tục nhất định. Các quy định này nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách được thực hiện một cách có hệ thống và đúng pháp luật.

Quy trình nộp Giấy đề nghị gia hạn

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn và trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế cần gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Giấy đề nghị này có thể được gửi lần đầu hoặc bản thay thế nếu phát hiện có sai sót. Người nộp thuế có thể gửi Giấy đề nghị bằng nhiều phương thức khác nhau, bao gồm nộp bằng phương thức điện tử, gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế, hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Giấy đề nghị gia hạn chỉ cần nộp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Thời điểm nộp Giấy đề nghị gia hạn là cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Tuy nhiên, trường hợp Giấy đề nghị gia hạn không nộp cùng lúc với hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2023. Cơ quan thuế sẽ thực hiện gia hạn đối với các kỳ phát sinh được gia hạn trước thời điểm người nộp thuế nộp Giấy đề nghị, miễn là Giấy đề nghị được nộp trước ngày 30 tháng 9 năm 2023.

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất, đảm bảo rằng mình thuộc đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP. Nếu người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn sau ngày 30 tháng 9 năm 2023, thì sẽ không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này.

Về phía cơ quan thuế, điểm đặc biệt của Nghị định là cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn. Việc gia hạn được xem như tự động áp dụng nếu người nộp thuế đáp ứng điều kiện và nộp Giấy đề nghị đúng thời hạn. Tuy nhiên, trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có căn cứ xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo. Khi đó, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.

Xử lý trường hợp khai bổ sung và chậm nộp

Nghị định 12/2023/NĐ-CP cũng có quy định cụ thể về việc xử lý các trường hợp người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan đến kỳ tính thuế được gia hạn. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn mà dẫn đến làm tăng số tiền thuế phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế đã được gia hạn theo Nghị định này, thì số thuế được gia hạn sẽ bao gồm cả số tiền tăng thêm do khai bổ sung đó.

Ngược lại, nếu người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn sau khi đã hết thời hạn nộp thuế được gia hạn theo quy định tại Nghị định, thì số tiền tăng thêm do khai bổ sung sẽ không được hưởng chính sách gia hạn. Về tiền chậm nộp, Nghị định quy định rõ không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời gian được gia hạn. Điều này áp dụng cả trong trường hợp người nộp thuế nộp Giấy đề nghị gia hạn sau khi nộp hồ sơ khai thuế (nhưng trước ngày 30/9/2023) và trường hợp cơ quan chức năng phát hiện số tiền nộp tăng thêm của các kỳ được gia hạn qua kiểm tra, thanh tra. Nếu cơ quan thuế đã tính tiền chậm nộp (nếu có) đối với các hồ sơ thuộc diện được gia hạn, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh và không tính tiền chậm nộp.

Thời gian Hiệu lực và Tổ chức thực hiện Nghị định 12/2023/NĐ-CP

Nghị định 12/2023/NĐ-CP có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tài chính cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân trong năm 2023. Hiệu lực của Nghị định này được xác định rõ ràng để đảm bảo việc áp dụng chính sách được thực hiện đúng thời điểm và kết thúc theo kế hoạch.

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức là ngày 14 tháng 4 năm 2023. Thời gian hiệu lực của Nghị định kéo dài đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Điều này có nghĩa là các chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được quy định trong Nghị định chỉ có hiệu lực áp dụng trong khoảng thời gian này. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2023, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất sẽ quay trở lại thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế và thu ngân sách nhà nước.

Bộ Tài chính được giao trách nhiệm chủ trì, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, Bộ Tài chính cũng chịu trách nhiệm xử lý các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định, nhằm đảm bảo chính sách được áp dụng hiệu quả, đúng đối tượng và đạt được mục tiêu đề ra. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm phối hợp và thi hành nghiêm chỉnh Nghị định này.

Câu hỏi thường gặp (FAQs) về Nghị định 12/2023/NĐ-CP

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến việc gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP, giúp người nộp thuế hiểu rõ hơn về chính sách này.

Ai là đối tượng được gia hạn thuế theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP?

Đối tượng được gia hạn thuế và tiền thuê đất rất đa dạng, bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân hoạt động trong các ngành kinh tế cụ thể được liệt kê chi tiết trong Nghị định (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng, vận tải, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục, y tế, kinh doanh bất động sản, v.v.). Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên, sản phẩm cơ khí trọng điểm và các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ cũng thuộc đối tượng được hưởng chính sách này. Điều kiện là người nộp thuế phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong ngành/lĩnh vực thuộc diện được gia hạn trong năm 2022 hoặc 2023.

Những loại thuế và tiền thuê đất nào được gia hạn?

Nghị định 12/2023/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế đối với bốn khoản chính: thuế giá trị gia tăng (trừ khâu nhập khẩu), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, và tiền thuê đất. Cụ thể, thuế VAT được gia hạn cho các kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2023 (kê khai theo tháng) và quý I, quý II năm 2023 (kê khai theo quý). Thuế TNDN được gia hạn cho số tạm nộp của quý I, quý II năm 2023. Thuế VAT và TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn cho số phát sinh cả năm 2023. Tiền thuê đất được gia hạn 50% số phát sinh phải nộp năm 2023.

Thời gian gia hạn cụ thể là bao lâu?

Thời gian gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất khác nhau tùy theo loại thuế và kỳ tính thuế. Đối với thuế VAT, thời gian gia hạn dao động từ 3 đến 6 tháng, tùy thuộc vào kỳ tính thuế (ví dụ: 6 tháng cho tháng 3, tháng 4, tháng 5 và quý I; 5 tháng cho tháng 6 và quý II; 4 tháng cho tháng 7; 3 tháng cho tháng 8). Đối với thuế TNDN tạm nộp quý I, quý II năm 2023, thời gian gia hạn là 3 tháng. Thuế VAT và TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh năm 2023 được gia hạn đến ngày 30 tháng 12 năm 2023. Đối với 50% tiền thuê đất phát sinh năm 2023, thời gian gia hạn là 6 tháng, tính từ ngày 31 tháng 5 năm 2023 đến ngày 30 tháng 11 năm 2023.

Tôi cần làm thủ tục gì để được gia hạn thuế?

Để được hưởng chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP, người nộp thuế cần nộp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu quy định. Giấy đề nghị này có thể nộp bằng phương thức điện tử, trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua bưu chính. Thời điểm nộp là cùng lúc với hồ sơ khai thuế của kỳ được gia hạn hoặc chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2023. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm xác định mình có thuộc đối tượng được gia hạn hay không.

Tôi có cần chờ cơ quan thuế thông báo chấp nhận gia hạn không?

Theo quy định của Nghị định 12/2023/NĐ-CP, cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Việc gia hạn được thực hiện tự động nếu người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện và nộp Giấy đề nghị đúng thời hạn. Tuy nhiên, nếu sau này cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, họ sẽ có văn bản thông báo và người nộp thuế phải nộp lại số tiền thuế/tiền thuê đất đã được gia hạn cùng với tiền chậm nộp.

Chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP là một biện pháp hỗ trợ kịp thời từ Chính phủ, giúp giảm bớt áp lực tài chính, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phục hồi và phát triển. Edupace hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho quý độc giả trong việc nắm bắt và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *