Nghị định 01/2017/NĐ-CP là một văn bản pháp lý quan trọng, mang đến nhiều sửa đổi, bổ sung cho các quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013. Nghị định Nghị định 01/2017/NĐ-CP này ra đời nhằm giải quyết những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn quản lý và sử dụng đất, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai tại Việt Nam. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2017.
Nghị Định 01/2017/NĐ-CP: Bối Cảnh và Phạm Vi Sửa Đổi
Thực tiễn triển khai Luật Đất đai 2013 cùng các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP) đã bộc lộ một số điểm chưa rõ ràng hoặc chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội. Trước bối cảnh đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 01/2017/NĐ-CP để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, tạo hành lang pháp lý chặt chẽ và minh bạch hơn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Nghị định Nghị định 01/2017/NĐ-CP tập trung sửa đổi, bổ sung trực tiếp 03 nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013. Đó là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Những sửa đổi này trải rộng trên nhiều lĩnh vực, từ thủ tục hành chính, xác định loại đất, cấp giấy chứng nhận, đến thu hồi đất, bồi thường và giá đất.
Những Điểm Mới Về Quản Lý và Sử Dụng Đất Theo Nghị Định 01/2017/NĐ-CP
Một trong những mục tiêu chính của Nghị định 01/2017/NĐ-CP là hoàn thiện các quy định liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng đất vào các mục đích khác nhau, đặc biệt là cho các dự án đầu tư. Các sửa đổi đã làm rõ hơn nhiều khía cạnh, từ việc xác định loại đất trong các trường hợp cụ thể đến các quy định về năng lực của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đất đai.
Xác định loại đất và quản lý nhà nước
Về xác định loại đất, Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) bổ sung hướng dẫn chi tiết hơn cho các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ, đất sử dụng vào nhiều mục đích, hoặc đất do lấn chiếm. Quy định mới làm rõ thẩm quyền xác định loại đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện tùy theo đối tượng sử dụng đất. Nghị định cũng bổ sung quy định về việc xác nhận nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp (Điều 3a Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung) của hộ gia đình, cá nhân, làm cơ sở cho việc thực hiện các thủ tục về đất đai liên quan.
Liên quan đến bộ máy quản lý, Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi Điều 4, 5 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) làm rõ hơn vai trò và chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Văn phòng này có nhiệm vụ quan trọng trong việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và cung cấp thông tin. Nghị định cũng bổ sung các điều kiện cụ thể về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai (Điều 5a NĐ 43 bổ sung) và xây dựng hệ thống thông tin đất đai (Điều 5b NĐ 43 bổ sung), đảm bảo chất lượng và tính chuyên nghiệp trong các hoạt động này.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Chọn Tuổi Xông Nhà Tuổi Giáp Tý Năm 2023 Chuẩn Nhất
- Nằm Mơ Thấy Chấy Trên Đầu Của Mình: Giải Mã Giấc Mơ Kỳ Lạ
- Ngày 8/12/2023: Phân tích ngày tốt xấu chi tiết
- Tổng Hợp Bài Mẫu IELTS Writing 2024 Đầy Đủ
- Hiểu Cấp Độ Trang Trọng Trong Tiếng Anh Hiệu Quả
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Trong lĩnh vực quy hoạch, Nghị định 01/2017/NĐ-CP (bổ sung Điều 7a Nghị định 43/2014/NĐ-CP) nhấn mạnh sự cần thiết phải đảm bảo nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Đối với các quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực, cần rà soát, điều chỉnh để đảm bảo sự thống nhất.
Ngoài ra, Nghị định cũng điều chỉnh quy trình xử lý các trường hợp điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện mà không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất đã được phê duyệt (sửa đổi, bổ sung Điều 7 và bổ sung Điều 9 vào Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Quy trình mới được quy định rõ ràng hơn về thời gian và trách nhiệm của các cấp cơ quan, nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
Sử dụng đất cho dự án sản xuất, kinh doanh
Nghị định 01/2017/NĐ-CP bổ sung nhiều quy định chi tiết về việc sử dụng đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh (Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung các Điều 16, 38a, 39, 42a, 43, 43a, 43b, 43c, 43d, 43đ, 45a, 49a, 51, 52, 57a). Các điểm mới bao gồm: làm rõ quyền của tổ chức kinh tế, cá nhân được thuê đất trả tiền thuê hàng năm trong việc cho thuê tài sản gắn liền với đất (Điều 38a); quy định chi tiết về việc sử dụng đất khi chuyển nhượng vốn góp, cổ phần doanh nghiệp (Điều 43), đặc biệt là trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Nghị định cũng đưa ra các điều kiện cụ thể để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng dự án đầu tư không phải là dự án nhà ở/hạ tầng (Điều 42a). Các quy định mới còn làm rõ cách xử lý quyền sử dụng đất đang cho thuê, đang thế chấp khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 43a); và đặc biệt là hướng dẫn chi tiết việc tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư (Điều 43b) và việc sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 43c), bao gồm cả việc nộp nghĩa vụ tài chính tương ứng với từng hình thức sử dụng đất sau chuyển đổi. Nghị định cũng giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa (Điều 43d) để phù hợp với điều kiện địa phương. Các loại đất đặc thù như đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Điều 45a), đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề (Điều 51), đất khu công nghệ cao (Điều 52), và đất có mặt nước chuyên dùng (Điều 57a) cũng được bổ sung quy định về quản lý và sử dụng, đặc biệt là trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trong việc quản lý tiến độ sử dụng đất của các nhà đầu tư thứ cấp. Phương thức góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư cũng được hướng dẫn chi tiết hơn (Điều 49a).
Điều Chỉnh Quan Trọng Về Thủ Tục Hành Chính Đất Đai
Để nâng cao hiệu quả và minh bạch trong quản lý đất đai, Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã thực hiện nhiều cải cách quan trọng về thủ tục hành chính, tập trung vào việc cấp giấy chứng nhận và xác định rõ thời gian thực hiện các thủ tục.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các Điều 18, 22, 23, 24a, 26, 32, 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) bổ sung các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được chấp nhận khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận lần đầu, bao gồm cả đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự xác nhận từ trước năm 1980 (Điều 18). Quy định mới cũng làm rõ hơn việc công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân theo từng giai đoạn lịch sử (Điều 22). Đặc biệt, Nghị định bổ sung thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho trường hợp diện tích đất thực tế nhiều hơn diện tích trên giấy tờ cũ sau khi đo đạc lại (Điều 24a), phân biệt rõ cách xử lý tùy thuộc vào nguồn gốc của diện tích tăng thêm (do nhận chuyển nhượng, thừa kế có giấy tờ hay không có giấy tờ, hay do vi phạm pháp luật, giao đất trái thẩm quyền).
Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung quy định về việc cấp Giấy chứng nhận cho một hoặc nhiều căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ trong nhà chung cư mục đích hỗn hợp thuộc sở hữu chủ đầu tư (Điều 26), và cấp Giấy chứng nhận cho từng hạng mục công trình hoặc phân diện tích của hạng mục trong dự án có nhiều hạng mục (Điều 32). Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cũng được làm rõ hơn, cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền cho Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận trong một số trường hợp (Điều 37).
Thời gian thực hiện các thủ tục
Một điểm cải cách đáng chú ý là việc Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) quy định cụ thể, chi tiết hơn về thời gian thực hiện từng loại thủ tục hành chính về đất đai. Các mốc thời gian tối đa được đưa ra cho các thủ tục như giao đất, cho thuê đất (không quá 20 ngày), cho phép chuyển mục đích (không quá 15 ngày), đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (không quá 30 ngày), đăng ký biến động do chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho (không quá 10 ngày), tách/hợp thửa (không quá 15 ngày), gia hạn sử dụng đất (không quá 07 ngày), cấp đổi Giấy chứng nhận (không quá 07 ngày), cấp lại Giấy chứng nhận bị mất (không quá 10 ngày), v.v.
Nghị định cũng giải thích rõ cách tính thời gian thực hiện thủ tục, loại trừ các ngày nghỉ, lễ, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc xử lý vi phạm pháp luật. Đối với các khu vực khó khăn, thời gian này có thể được tăng thêm 10 ngày. Việc quy định chi tiết thời gian này góp phần tăng tính minh bạch và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, giảm thiểu tình trạng chậm trễ trong giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
Thủ tục đăng ký biến động và chuyển nhượng
Bên cạnh việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu, Nghị định Nghị định 01/2017/NĐ-CP còn điều chỉnh các thủ tục liên quan đến đăng ký biến động quyền sử dụng đất và chuyển nhượng. Các trường hợp sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh được quy định cụ thể hơn về trình tự thực hiện thủ tục đăng ký (bổ sung Điều 79a Nghị định 43/2014/NĐ-CP), đặc biệt làm rõ mối quan hệ giữa thủ tục chuyển nhượng/thuê/góp vốn và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nếu có thay đổi mục đích.
Quy định mới cũng làm rõ thủ tục đăng ký biến động khi hộ gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp mới thành lập (bổ sung Điều 83a Nghị định 43/2014/NĐ-CP), phân biệt các trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm và đất không thuê, cũng như trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng đất. Việc xử lý quyền sử dụng đất khi xử lý tài sản bảo đảm gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm để thu hồi nợ cũng được quy định chi tiết hơn (sửa đổi, bổ sung Điều 81 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), tạo cơ sở pháp lý cho việc xử lý các khoản nợ xấu liên quan đến bất động sản.
Quy Định Chi Tiết Về Thu Hồi Đất và Bồi Thường Theo Nghị Định 01/2017/NĐ-CP
Nghị định 01/2017/NĐ-CP cũng mang đến những thay đổi quan trọng liên quan đến việc Nhà nước thu hồi đất, quyền lợi của người có đất thu hồi về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Các sửa đổi này nhằm đảm bảo công bằng, minh bạch và phù hợp hơn với thực tế.
Thu hồi đất và gia hạn sử dụng
Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung các Điều 14, 15, 15a, 15b Nghị định 43/2014/NĐ-CP) làm rõ thêm các quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cho dự án đầu tư (Điều 14). Quy định mới cho phép các dự án đã được chấp thuận chủ trương nhưng chưa có quyết định thu hồi/giao đất/chuyển mục đích trước đây được chuyển tiếp thực hiện trong thời hạn không quá 03 năm mà không cần làm lại thủ tục xin ý kiến chấp thuận.
Các trường hợp chậm tiến độ sử dụng đất hoặc không đưa đất vào sử dụng cũng được xử lý rõ ràng hơn (Điều 15). Nghị định quy định thời điểm tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng và thủ tục đề nghị gia hạn. Trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính mà bị cưỡng chế nhưng không chấp hành cũng là căn cứ để thu hồi đất (Điều 15a bổ sung). Đặc biệt, Nghị định bổ sung quy định về thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư (Điều 15b bổ sung), đưa ra thời hạn 24 tháng để chủ đầu tư xử lý tài sản gắn liền với đất trước khi Nhà nước thu hồi đất.
Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Các sửa đổi trong Nghị định 47/2014/NĐ-CP bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. Cụ thể, Nghị định quy định chi tiết việc bồi thường về đất đối với đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền sử dụng đất (sửa đổi Điều 11 Nghị định 47/2014/NĐ-CP), phân loại theo thời điểm giao đất và mức tiền đã nộp để xác định quyền lợi bồi thường.
Nghị định cũng bổ sung quy định về xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (bổ sung Điều 18a Nghị định 47/2014/NĐ-CP). Điều này bao gồm nguyên tắc hoàn trả giá trị còn lại của tài sản và giá trị quyền sử dụng đất cho người có đất thu hồi trong một số trường hợp, và làm rõ các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai sẽ không được hoàn trả các chi phí này. Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm mà đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm cũng được quy định việc trả lại tiền thuê đất còn lại khi bị thu hồi (bổ sung Điều 18b Nghị định 47/2014/NĐ-CP).
Về hỗ trợ, Nghị định 01/2017/NĐ-CP mở rộng đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi thu hồi đất nông nghiệp (sửa đổi Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP), bao gồm cả nhân khẩu nông nghiệp phát sinh sau thời điểm giao đất, người sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, khai hoang được xác nhận trực tiếp sản xuất, và các trường hợp nhận giao khoán đất nông, lâm trường, tập đoàn sản xuất, hợp tác xã nông nghiệp. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm khi thu hồi đất nông nghiệp cũng được quy định cụ thể hơn (sửa đổi Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP), tối đa không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất địa phương.
Giải quyết tranh chấp đất đai
Một lĩnh vực quan trọng khác được Nghị định 01/2017/NĐ-CP bổ sung quy định là giải quyết tranh chấp đất đai (Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung các Điều 88, 90a, 91). Nghị định làm rõ hơn quy trình hòa giải tranh chấp tại cấp xã (Điều 88), đặc biệt xử lý trường hợp các bên có ý kiến khác với biên bản hòa giải thành.
Đáng chú ý, Nghị định bổ sung quy định về thời hiệu giải quyết tranh chấp lần hai và hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (bổ sung Điều 90a). Quy định này xác định rõ thời gian tối đa để các bên gửi đơn đề nghị giải quyết lần hai (không quá 30 ngày hoặc 45 ngày tùy khu vực) và sau thời hạn đó, quyết định giải quyết lần đầu sẽ có hiệu lực thi hành. Tương tự, quyết định giải quyết lần hai cũng có hiệu lực sau một thời hạn nhất định (không quá 30 ngày hoặc 45 ngày). Nghị định cũng quy định chi tiết nguyên tắc và trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai (sửa đổi, bổ sung Điều 91), bao gồm các điều kiện để tiến hành cưỡng chế, thời điểm thực hiện và thành phần Ban thực hiện cưỡng chế.
Cập Nhật Về Giá Đất Theo Nghị Định 01/2017/NĐ-CP
Việc xác định giá đất là một yếu tố cốt lõi trong quản lý đất đai và Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định trong Nghị định 44/2014/NĐ-CP nhằm làm rõ hơn vấn đề này.
Nghị định quy định giá đất trong khung giá đất, bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm (bổ sung khoản 4 Điều 7 Nghị định 44/2014/NĐ-CP), và yêu cầu các địa phương đã quy định khác phải điều chỉnh. Đối với một số loại đất phi nông nghiệp đặc thù như đất của cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, Nghị định giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khu vực lân cận để quy định mức giá (bổ sung điểm e khoản 3 Điều 11 Nghị định 44/2014/NĐ-CP).
Trách nhiệm tổ chức xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất cũng được phân định rõ hơn giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính (bổ sung Điều 15a Nghị định 44/2014/NĐ-CP). Đặc biệt, Nghị định mở rộng phạm vi áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP) đối với các trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá khi giá trị thửa đất hoặc khu đất dự án (tính theo bảng giá đất) dưới các ngưỡng nhất định (30 tỷ đồng tại thành phố trực thuộc trung ương, 10 tỷ đồng tại tỉnh miền núi, vùng cao, 20 tỷ đồng tại các tỉnh còn lại). Điều này nhằm đơn giản hóa quy trình định giá cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ.
Điều Khoản Chuyển Tiếp: Áp Dụng Nghị Định 01/2017/NĐ-CP
Để đảm bảo sự liên tục và tránh gây xáo trộn, Nghị định 01/2017/NĐ-CP (Điều 5) quy định rõ các trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (03/3/2017) thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng quy định của Nghị định mới.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng xử lý các trường hợp chuyển tiếp phức tạp khác liên quan đến việc áp dụng điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chế độ quản lý, sử dụng đất (Nghị định 43/2014/NĐ-CP được bổ sung các Điều 99, 100a, 101). Điều 100a quy định việc xử lý các dự án đầu tư đã được chấp thuận hoặc lựa chọn chủ đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Đối với các dự án này, nếu phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư mà không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
Các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với đất do tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư, hợp tác xã đang sử dụng có nguồn gốc khác nhau, hoặc đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được giao/cho thuê không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 cũng được hướng dẫn xử lý chi tiết hơn (Điều 100a). Điều này nhằm giải quyết các tồn đọng kéo dài, tạo điều kiện cho việc cấp giấy chứng nhận và quản lý đất đai được chặt chẽ hơn. Ngoài ra, thẩm quyền điều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành (trước 01/7/2014) cũng được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp không làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất (sửa đổi, bổ sung Điều 101 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
Nghị định 01/2017/NĐ-CP là một bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý về đất đai tại Việt Nam. Các sửa đổi, bổ sung đã giải quyết nhiều vấn đề vướng mắc từ thực tiễn, làm rõ thẩm quyền, thủ tục, và các quy định liên quan đến sử dụng đất cho dự án, bồi thường, hỗ trợ. Việc hiểu rõ các quy định này là vô cùng cần thiết cho người sử dụng đất, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Edupace luôn nỗ lực cung cấp những thông tin pháp luật hữu ích và cập nhật nhất đến bạn đọc.
Câu hỏi thường gặp về Nghị Định 01/2017/NĐ-CP
Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi những văn bản nào?
Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung ba Nghị định quan trọng hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013, bao gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP (chi tiết thi hành Luật), Nghị định 44/2014/NĐ-CP (giá đất), và Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 01/2017/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2017.
Điểm mới nổi bật nhất của Nghị định 01/2017/NĐ-CP là gì?
Nghị định mang đến nhiều điểm mới trên diện rộng, bao gồm cải cách thủ tục hành chính đất đai (quy định rõ thời gian giải quyết từng thủ tục), bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đặc thù (đất tăng thêm, chung cư hỗn hợp, dự án nhiều hạng mục), làm rõ việc sử dụng đất cho dự án đầu tư (nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, xử lý đất khi dự án chấm dứt), điều chỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ (đất giao trái thẩm quyền có nộp tiền, xử lý tài sản, chi phí đầu tư), và cập nhật phương pháp xác định giá đất.
Nghị định 01/2017/NĐ-CP có ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp đất đai không?
Có, Nghị định bổ sung quy định về thời hiệu giải quyết tranh chấp lần hai và hiệu lực của quyết định giải quyết tranh chấp, cũng như chi tiết hóa nguyên tắc và thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Trường hợp dự án chậm tiến độ sử dụng đất được xử lý như thế nào theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP?
Nghị định quy định thời điểm tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng đối với các trường hợp chậm tiến độ. Nếu quá thời hạn này mà người sử dụng đất vẫn không đưa đất vào sử dụng và không có văn bản đề nghị gia hạn hoặc không được gia hạn, Nhà nước sẽ quyết định thu hồi đất theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.





