Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành vào ngày 31 tháng 07 năm 2015, mang đến những hướng dẫn chi tiết để triển khai Luật Việc làm liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tác động trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động tại Việt Nam. Việc nắm vững các quy định trong Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH giúp các bên liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình trong hệ thống bảo hiểm thất nghiệp.
Phạm Vi Điều Chỉnh và Đối Tượng Áp Dụng Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH tập trung hướng dẫn việc thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm năm 2013 cùng một số điều khoản của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Văn bản này quy định rõ các khía cạnh từ tham gia, đóng BHTN đến việc hưởng các chế độ hỗ trợ như trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, và hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
Đối tượng chính mà Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH điều chỉnh là những người lao động và người sử dụng lao động tham gia vào hệ thống bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm và Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Điều này bao gồm những người lao động có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định hoặc không xác định thời hạn, và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sử dụng những người lao động này.
Quy Định Về Tham Gia và Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Việc tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp là trách nhiệm pháp lý của cả người lao động và người sử dụng lao động. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể về thời hạn và nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ này. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ tham gia BHTN cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người lao động bắt đầu có hiệu lực, nếu hợp đồng đó thuộc đối tượng bắt buộc tham gia BHTN.
Trường hợp một người lao động có nhiều hợp đồng lao động thuộc diện bắt buộc tham gia BHTN, họ sẽ tham gia theo hợp đồng có hiệu lực đầu tiên. Nếu hợp đồng đang tham gia chấm dứt hoặc thay đổi khiến người lao động không còn thuộc diện tham gia theo hợp đồng đó, người sử dụng lao động của hợp đồng kế tiếp sẽ phải lập hồ sơ tham gia BHTN mới trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng trước chấm dứt hoặc thay đổi. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên tiền lương tháng đóng BHTN, tuân thủ các quy định về mức trần (không quá hai mươi tháng lương tối thiểu vùng) tại thời điểm quy định, áp dụng từ ngày 01/01/2015.
Hỗ Trợ Tư Vấn và Giới Thiệu Việc Làm Cho Người Thất Nghiệp
Khi người lao động đủ điều kiện và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, họ cũng có quyền được hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình này thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Nằm mơ thấy ma nhập đánh số gì để khám phá ý nghĩa tiềm ẩn?
- Mơ Thấy Rắn Trắng Đánh Con Gì? Giải Mã Con Số May Mắn Chuẩn Xác
- Dự Báo Tử Vi Tuổi Quý Mão Năm 2024 Nữ Mạng Chi Tiết
- Hiểu Rõ Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh Toàn Diện
- Đánh giá Nam 1996 Nữ 1999 hợp nhau
Thủ Tục Yêu Cầu Tư Vấn, Giới Thiệu Việc Làm
Người lao động có nhu cầu cần điền đầy đủ thông tin vào phiếu theo mẫu quy định và nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Trên phiếu này, người lao động sẽ ghi rõ các thông tin cá nhân, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, và nhu cầu tìm kiếm việc làm của mình. Dựa trên thông tin này, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn về thị trường lao động, kỹ năng tìm việc, và giới thiệu các vị trí việc làm phù hợp.
Trường Hợp Từ Chối Nhận Việc Làm Không Chính Đáng
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng nêu rõ các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị coi là từ chối nhận việc làm mà không có lý do chính đáng. Điều này xảy ra khi người lao động được trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu một công việc phù hợp với ngành nghề, trình độ đào tạo mà họ đã đăng ký, hoặc một công việc mà họ đã từng làm, nhưng lại không đến tham gia dự tuyển lao động. Việc từ chối này có thể ảnh hưởng đến quyền lợi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Chế Độ Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Theo Thông Tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
Một trong những nội dung quan trọng nhất được Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH làm rõ là quy định về trợ cấp thất nghiệp. Văn bản này hướng dẫn chi tiết về mức hưởng, thời gian hưởng và các thủ tục liên quan.
Cách Tính Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Hàng Tháng
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của người lao động được xác định bằng 60% mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi họ chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cung cấp ví dụ cụ thể để làm rõ cách tính trong các trường hợp đặc biệt, ví dụ khi có thời gian gián đoạn đóng BHTN do nghỉ thai sản. Mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với nhóm người lao động hưởng lương theo quy định nhà nước, hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với nhóm người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Ví dụ, với mức lương tối thiểu vùng tại Vùng III là 2.400.000 đồng/tháng vào thời điểm đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng không quá 5 lần, tức là 12.000.000 đồng/tháng.
Xác Định Tháng Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt đầu từ ngày người lao động bắt đầu hưởng theo quyết định và kết thúc vào ngày đó của tháng sau trừ đi một ngày. Ví dụ, nếu thời gian hưởng bắt đầu từ ngày 11/3, tháng hưởng đầu tiên sẽ là từ 11/3 đến hết ngày 10/4. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cung cấp ví dụ minh họa cách xác định các tháng hưởng liên tiếp.
Trường Hợp Không Có Nhu Cầu Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
Người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng sau đó không còn nhu cầu hưởng có thể làm đơn đề nghị không hưởng. Đơn này cần được nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đã nộp hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ ban đầu.
Bảo Lưu Thời Gian Đóng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi lũy kế cho người lao động. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH làm rõ công thức tính thời gian được bảo lưu và các trường hợp cụ thể áp dụng.
Công Thức Tính Thời Gian Bảo Lưu
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đã đóng trừ đi thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp. Ví dụ, nếu người lao động đã đóng 36 tháng và hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng 36 tháng đóng), thì thời gian bảo lưu là 0 tháng. Nếu đóng 47 tháng và hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng 36 tháng đóng), thời gian bảo lưu là 11 tháng.
Các Trường Hợp Được Bảo Lưu Thời Gian Đóng
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH liệt kê các trường hợp cụ thể người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN:
- Không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ hủy quyết định hưởng và thời gian đóng sẽ được bảo lưu toàn bộ.
- Không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp của một hoặc nhiều tháng hưởng. Thời gian đóng tương ứng với số tháng trợ cấp thất nghiệp chưa nhận sẽ được bảo lưu.
- Có những tháng lẻ đóng BHTN chưa đủ điều kiện để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian lẻ này sẽ được bảo lưu cho lần hưởng sau.
- Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bị chấm dứt hưởng do thuộc các trường hợp quy định (ví dụ: có việc làm mới, thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên). Thời gian đóng BHTN tương ứng với số tháng trợ cấp thất nghiệp chưa hưởng sẽ được bảo lưu, cộng với thời gian lẻ chưa hưởng trước đó (nếu có).
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng nêu rõ thời gian đóng BHTN được bảo lưu là khoảng thời gian tính từ tháng đóng cuối cùng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Nghĩa Vụ Thông Báo Tìm Kiếm Việc Làm Hàng Tháng
Trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động có nghĩa vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi mình đang hưởng chế độ. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể về thời gian và hình thức thông báo này.
Quy Định Chung Về Thông Báo
Hàng tháng, người lao động phải trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo tình hình tìm kiếm việc làm, trừ những trường hợp được miễn giảm theo quy định. Việc thông báo phải được thực hiện theo mẫu đã ban hành. Người lao động cần ghi đầy đủ và chính xác thông tin, chịu trách nhiệm về nội dung mình khai báo.
Các Trường Hợp Được Miễn Thông Báo
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH liệt kê các trường hợp người lao động không phải thực hiện thông báo hàng tháng nếu thời gian thông báo trùng với thời gian họ thuộc một trong các diện sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi).
- Mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục của Bộ Y tế, có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
- Nghỉ hưởng chế độ thai sản, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Đối với nam giới có vợ mất sau sinh phải trực tiếp nuôi con, giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ.
- Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định hỗ trợ học nghề của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, có xác nhận của cơ sở dạy nghề.
- Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng.
Đối với các trường hợp từ mục b đến đ, người lao động cần gửi giấy đề nghị không thông báo kèm theo giấy tờ chứng minh đến trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày thuộc trường hợp đó. Sau khi hết thời hạn thuộc các trường hợp này, người lao động phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm theo quy định.
Các Trường Hợp Được Không Trực Tiếp Thông Báo
Ngoài các trường hợp được miễn hoàn toàn, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định các trường hợp người lao động không thể đến trực tiếp trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo nhưng vẫn được coi là đã thông báo hợp lệ nếu gửi giấy tờ chứng minh qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho người khác nộp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo. Các trường hợp này bao gồm:
- Ốm đau (không thuộc diện bệnh dài ngày) có xác nhận y tế.
- Bị tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc cơ sở y tế.
- Gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh có xác nhận của chính quyền địa phương.
- Có việc hiếu (cha, mẹ, vợ/chồng, con chết) hoặc hỷ (kết hôn của bản thân hoặc con) có xác nhận của chính quyền địa phương.
Quy Định Về Hỗ Trợ Học Nghề
Bên cạnh việc nhận trợ cấp thất nghiệp, người lao động đủ điều kiện còn có cơ hội được hỗ trợ kinh phí để tham gia các khóa học nghề nhằm nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm mới. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết về thủ tục và quy trình hỗ trợ này.
Hồ Sơ Đề Nghị Hỗ Trợ Học Nghề
Người lao động có nhu cầu hỗ trợ học nghề cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, họ sẽ nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng chế độ. Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiếp nhận và xem xét hồ sơ này.
Quy Trình Giải Quyết Hỗ Trợ Học Nghề
Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tư vấn và xác định cụ thể nghề học, thời gian học, địa điểm học, mức hỗ trợ và thời điểm bắt đầu học nghề cho người lao động. Sau đó, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định về việc hỗ trợ học nghề. Thời điểm bắt đầu học nghề phải sau ngày ban hành quyết định hỗ trợ nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng nêu rõ các trường hợp người lao động không đến nhận quyết định hỗ trợ học nghề sẽ bị hủy quyết định, trừ khi có lý do chính đáng (ốm đau, tai nạn, thiên tai…). Kinh phí hỗ trợ học nghề sẽ được thanh toán theo tháng và thời gian học thực tế của người lao động.
Hỗ Trợ Đào Tạo, Bồi Dưỡng Duy Trì Việc Làm Cho Người Lao Động
Ngoài việc hỗ trợ trực tiếp cho người lao động bị thất nghiệp, quỹ bảo hiểm thất nghiệp còn có chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động để đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động nhằm duy trì việc làm trong trường hợp doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu và quy trình của chính sách này.
Văn Bản Đề Nghị và Phương Án Đào Tạo
Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ cần lập văn bản đề nghị gửi cơ quan chức năng, trong đó nêu rõ thông tin về đơn vị, tình hình sản xuất kinh doanh, số lượng người lao động có nguy cơ bị cắt giảm và số lượng đề nghị hỗ trợ, nguyên nhân cần thay đổi cơ cấu/công nghệ, tổng kinh phí dự kiến, và cam kết tổ chức đào tạo cũng như sử dụng người lao động sau đào tạo.
Kèm theo văn bản đề nghị là phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm. Phương án này cần bao gồm danh sách người lao động tham gia, ngành nghề, thời gian, địa điểm đào tạo, thông tin về cơ sở đào tạo, hình thức tổ chức, thời gian khóa học, và kế hoạch duy trì việc làm cho người lao động sau đào tạo (vị trí làm việc mới, cam kết không sa thải).
Mức Hỗ Trợ Kinh Phí Đào Tạo Duy Trì Việc Làm
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được tính theo tháng dựa trên thời gian học thực tế và mức thu học phí (đối với đào tạo tại cơ sở dạy nghề) hoặc thời gian học thực tế (đối với đào tạo do người sử dụng lao động tự thực hiện). Mức hỗ trợ này không được vượt quá mức tối đa quy định tại Nghị định số 28/2015/NĐ-CP. Đối với thời gian học lẻ dưới một tháng, nếu dưới 15 ngày sẽ tính hỗ trợ ½ tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính hỗ trợ 01 tháng.
Tổ Chức Thực Hiện và Báo Cáo
Để đảm bảo việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hiệu quả, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thông báo và báo cáo tình hình.
Thông Báo Tình Hình Biến Động Lao Động
Người sử dụng lao động phải thông báo số lượng người lao động đang làm việc tại đơn vị cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở. Thông báo ban đầu được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 hoặc kể từ ngày thành lập đơn vị đối với các đơn vị thành lập sau mốc này. Đặc biệt, trước ngày 03 hàng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo về tình hình biến động người lao động (tăng, giảm) nếu có trong tháng liền trước. Trường hợp giảm từ 50 người lao động trở lên, cần thông báo ngay để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Báo Cáo Định Kỳ Tình Hình Thực Hiện Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Các cơ quan quản lý như Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo 6 tháng và hàng năm lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trung tâm dịch vụ việc làm báo cáo hàng tháng, 6 tháng và hàng năm lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm.
Thu Hồi Tiền Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp Sai Quy Định
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định về việc thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề hoặc kinh phí hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết chế độ không đúng quy định. Cơ quan ban hành quyết định hưởng chế độ có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai, và các bên liên quan phải thực hiện việc hoàn trả. Số tiền thu hồi sẽ được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Hiệu Lực Thi Hành Của Thông Tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2015. Tuy nhiên, các chế độ quy định trong Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH đã được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Kể từ ngày Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực, các Thông tư trước đây về BHTN như Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 04/2013/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực thi hành. Văn bản cũng làm rõ nguyên tắc tính thời hạn trong trường hợp ngày cuối cùng là ngày nghỉ.
Các Mẫu Biểu Liên Quan Đến Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Đi kèm với Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH là hệ thống các mẫu biểu được sử dụng trong quá trình thực hiện các thủ tục về bảo hiểm thất nghiệp. Có tổng cộng 36 mẫu biểu được ban hành, bao gồm các phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm, đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định bảo lưu thời gian đóng, thông báo tìm kiếm việc làm, đề nghị hỗ trợ học nghề, quyết định hỗ trợ học nghề, thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, các mẫu báo cáo tình hình thực hiện BHTN, và các quyết định thu hồi tiền hưởng sai quy định. Các mẫu biểu này giúp chuẩn hóa quy trình và thủ tục hành chính liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.
FAQ: Hỏi Đáp Thường Gặp Về Thông Tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến các quy định trong Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH và chính sách bảo hiểm thất nghiệp nói chung:
Đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định?
Theo Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được hướng dẫn bởi Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH), đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, hoặc từ đủ 12 tháng đến không xác định thời hạn, và người sử dụng lao động có sử dụng những người lao động này.
Làm thế nào để tính được mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của tôi?
Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính bằng 60% mức lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp có đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức này có giới hạn tối đa theo quy định của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp.
Tôi có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp nào?
Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng trong các trường hợp: không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp đã được duyệt, có tháng lẻ chưa đủ điều kiện hưởng, hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà bị chấm dứt hưởng do có việc làm mới, đi nghĩa vụ quân sự, đi học tập dài hạn…
Khi nào tôi không phải trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng?
Bạn được miễn thông báo tìm kiếm việc làm nếu thuộc một trong các trường hợp được miễn hoàn toàn như đủ tuổi nghỉ hưu, mắc bệnh dài ngày, nghỉ thai sản, đang học nghề (được hỗ trợ từ quỹ BHTN), hoặc làm hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng. Nếu gặp các lý do bất khả kháng khác như ốm đau (không dài ngày), tai nạn, thiên tai, việc hiếu/hỷ, bạn có thể không trực tiếp đến nhưng phải gửi giấy tờ chứng minh theo đường bưu điện hoặc ủy quyền cho người khác nộp theo quy định của Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
Người sử dụng lao động có được hỗ trợ để đào tạo nhân viên nhằm tránh sa thải không?
Có. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp có chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động khi doanh nghiệp phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh dẫn đến nguy cơ người lao động bị mất việc làm. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cụ thể về điều kiện và thủ tục để người sử dụng lao động được hưởng chính sách này.
Việc nắm vững các quy định trong Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH là điều cần thiết cho cả người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và tận dụng tối đa các quyền lợi được hưởng. Edupace hy vọng bài viết này cung cấp thông tin hữu ích cho bạn.





