Ngày 28/9/2021, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 01-HD/TW, cụ thể hóa nhiều vấn đề trong thi hành Điều lệ Đảng. Tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, cập nhật những quy định mới so với phiên bản năm 2016, đặc biệt chi tiết về điều kiện kết nạp, công nhận chính thức và quản lý đảng viên.

Tổng quan Hướng dẫn 01-HD/TW mới

Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 do Ban Bí thư ban hành, thay thế hoàn toàn Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20/9/2016. Văn bản mới này bao gồm 19 mục, đi sâu vào giải thích và hướng dẫn thực hiện các quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam trong thực tiễn. Mục đích chính là tạo sự thống nhất, chặt chẽ trong toàn Đảng, từ Trung ương đến cơ sở, đối với các vấn đề liên quan đến đảng viên, đặc biệt là quy trình kết nạp, chuyển đổi, và quản lý hồ sơ. Hướng dẫn 01-HD/TW mới bổ sung và sửa đổi một số nội dung để phù hợp với tình hình thực tiễn và các quy định mới được ban hành trước đó, đảm bảo công tác phát triển và quản lý đội ngũ đảng viên ngày càng nghiêm túc và hiệu quả.

Điều kiện và Quy trình Kết nạp Đảng viên

Quy trình xem xét kết nạp đảng viên là một quá trình chặt chẽ, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ người xin vào Đảng và trách nhiệm cao từ tổ chức Đảng các cấp. Hướng dẫn 01-HD/TW làm rõ các bước và yêu cầu cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào của Đảng.

Tiêu chuẩn đặc biệt về tuổi và học vấn

Hướng dẫn mới làm rõ một số trường hợp đặc biệt về tuổi đời và trình độ học vấn khi xét kết nạp đảng viên. Đối với những người trên 60 tuổi, việc kết nạp chỉ được xem xét khi họ vẫn đảm bảo sức khỏe, có uy tín, đang công tác hoặc cư trú tại những nơi chưa có tổ chức Đảng, hoặc có yêu cầu đặc biệt từ thực tiễn. Các trường hợp này đều cần có sự đồng ý bằng văn bản của ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định. Về trình độ học vấn, người xin vào Đảng sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân biển đảo, nếu không đạt chuẩn chung, tối thiểu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Riêng đối với già làng, trưởng bản, người có uy tín ở các vùng khó khăn, yêu cầu tối thiểu là biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và cũng cần có sự đồng ý bằng văn bản của ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương.

Thẩm tra lý lịch người vào Đảng

Quy định về thẩm tra lý lịch người xin vào Đảng được nêu rất chi tiết trong Hướng dẫn 01-HD/TW. Không chỉ bản thân người xin vào Đảng, mà cả những người thân như cha, mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ/chồng, con đẻ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đều cần được thẩm tra. Nội dung thẩm tra tập trung vào lịch sử chính trị, chính trị hiện nay, việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, cũng như phẩm chất đạo đức, lối sống. Hướng dẫn đưa ra nhiều phương pháp thẩm tra linh hoạt, ví dụ như không cần thẩm tra nếu người thân đã là đảng viên và được khai đầy đủ, trung thực trong lý lịch. Đối với những nội dung chưa rõ, việc thẩm tra được tiến hành tại cấp ủy cơ sở hoặc ban tổ chức cấp ủy cấp trên trực tiếp. Đặc biệt, Hướng dẫn cũng đề cập đến việc thẩm tra lý lịch người xin vào Đảng hoặc người thân đang ở nước ngoài hoặc làm việc tại các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, nhấn mạnh vai trò phối hợp của cơ quan an ninh và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Các cấp ủy và đảng viên được phân công đều có trách nhiệm cụ thể trong quá trình này, từ kiểm tra, gửi công văn đề nghị, đến tổng hợp kết quả thẩm tra và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.

Chuẩn bị hồ sơ và lấy ý kiến

Hồ sơ xin vào Đảng là tập hợp các tài liệu bắt buộc mà người xin vào Đảng phải chuẩn bị. Đầu tiên là giấy chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, do trung tâm chính trị hoặc cấp ủy có thẩm quyền cấp. Tiếp theo là đơn xin vào Đảng do bản thân người xin viết, trình bày rõ nhận thức và động cơ. Lý lịch của người vào Đảng phải được tự khai đầy đủ, trung thực và được cấp ủy cơ sở thẩm tra, kết luận. Bên cạnh đó, chi ủy hoặc bí thư chi bộ cần thu thập ý kiến nhận xét từ đại diện các đoàn thể chính trị – xã hội mà người xin vào Đảng là thành viên, cũng như ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú của người đó. Những ý kiến này sẽ được tổng hợp thành văn bản để báo cáo chi bộ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xem xét. Hướng dẫn cũng quy định rõ thời hạn hiệu lực của các văn bản trong hồ sơ, yêu cầu làm lại hoặc học lại lớp bồi dưỡng nếu quá thời gian quy định (ví dụ: quá 12 tháng cho nhiều tài liệu, quá 60 tháng cho giấy chứng nhận bồi dưỡng).

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Quy trình biểu quyết và quyết định kết nạp

Sau khi hoàn tất hồ sơ và lấy ý kiến, chi bộ sẽ tổ chức họp để xét kết nạp đảng viên. Việc này được thực hiện dựa trên đơn xin vào Đảng, lý lịch, văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức, nghị quyết giới thiệu của đoàn thể (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh hoặc Công đoàn), và bản tổng hợp ý kiến nhận xét. Chi bộ ra nghị quyết đề nghị kết nạp nếu có từ hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng thẻ đảng viên. Nghị quyết của chi bộ cần nêu rõ kết luận về người xin vào Đảng. Sau đó, nghị quyết và hồ sơ sẽ được gửi lên cấp ủy cơ sở. Tập thể đảng ủy cơ sở sẽ thảo luận và biểu quyết, cần từ hai phần ba số cấp ủy viên trở lên đồng ý để ra nghị quyết đề nghị cấp ủy cấp trên xem xét, quyết định. Trường hợp đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp thì chính đảng ủy đó sẽ ra quyết định. Đối với các tổ chức đảng trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương không được ủy quyền, hồ sơ sẽ được gửi lên ban tổ chức cấp trên để thẩm định, trình ban thường vụ xem xét, quyết định, cần trên một nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý. Các trường hợp có vấn đề về lịch sử chính trị hoặc chính trị hiện nay sẽ được xem xét kỹ lưỡng, nếu vượt thẩm quyền thì báo cáo lên ban thường vụ cấp ủy cấp trên để có ý kiến bằng văn bản trước khi ra quyết định.

Xử lý trường hợp thay đổi nơi công tác/cư trú

Hướng dẫn 01-HD/TW quy định cụ thể cách xử lý khi người xin vào Đảng thay đổi nơi công tác, học tập hoặc nơi cư trú trong quá trình xem xét kết nạp. Nếu việc chuyển đơn vị xảy ra khi người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét, cấp ủy nơi chuyển đi sẽ làm giấy chứng nhận và cấp ủy nơi đến sẽ giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ. Trường hợp đã có nghị quyết đề nghị kết nạp của chi bộ, đảng ủy cơ sở nhưng chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền, hồ sơ sẽ được cấp ủy nơi chuyển đi chuyển đến cấp ủy có thẩm quyền nơi chuyển đến để tiếp tục xem xét. Nếu đã có quyết định kết nạp nhưng chưa kịp tổ chức lễ kết nạp mà người đó chuyển đi, việc xử lý phụ thuộc vào thời gian chuyển đi và phạm vi lãnh đạo của cấp ủy. Hướng dẫn đưa ra các mốc thời gian cụ thể (15 ngày làm việc, 30 ngày làm việc) để các cấp ủy xử lý hồ sơ. Trường hợp quyết định kết nạp được ban hành sau 30 ngày làm việc kể từ khi người vào Đảng có quyết định chuyển đi, cấp ủy nơi chuyển đi phải hủy quyết định của mình và chuyển hồ sơ đề nghị đến cấp ủy có thẩm quyền nơi chuyển đến để xem xét lại từ đầu.

Trách nhiệm Đảng viên giúp đỡ

Trong quá trình xem xét kết nạp đảng viên và theo dõi đảng viên dự bị, vai trò của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ là hết sức quan trọng. Hướng dẫn 01-HD/TW nhấn mạnh rằng đảng viên chính thức này có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, và giúp đỡ người xin vào Đảng hoặc đảng viên dự bị về nhận thức, hành động, việc rèn luyện, phấn đấu. Họ cần nắm bắt tình hình của người được giúp đỡ, kịp thời báo cáo chi bộ những vấn đề phát sinh. Đặc biệt, khi đảng viên dự bị hết thời gian thử thách, đảng viên được phân công giúp đỡ phải viết bản nhận xét chi tiết, nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị, sau đó báo cáo với chi bộ. Điều này giúp chi bộ có cơ sở chính xác để xem xét công nhận đảng viên chính thức hoặc xử lý các trường hợp vi phạm. Nếu đảng viên giúp đỡ chuyển sinh hoạt đảng, chi bộ sẽ phân công đảng viên chính thức khác tiếp tục nhiệm vụ này.

Kết nạp Đảng viên trong trường hợp đặc thù

Bên cạnh các quy định chung, Hướng dẫn 01-HD/TW cũng đề cập đến việc kết nạp đảng viên trong một số trường hợp đặc thù. Đối với người theo tôn giáo, người có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài, hoặc người có quốc tịch Việt Nam nhưng gốc là người nước ngoài, việc kết nạp được thực hiện theo các quy định riêng của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương. Hướng dẫn cũng làm rõ thẩm quyền kết nạp đối với người đang học tập trung từ 12 tháng trở lên (do tổ chức đảng tại cơ sở đào tạo), người công tác biệt phái từ 12 tháng trở lên (do tổ chức đảng nơi công tác biệt phái), người đã tốt nghiệp chờ việc làm (do tổ chức đảng tại địa phương), và người làm hợp đồng tại cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp. Cụ thể, nếu hợp đồng dưới 12 tháng thì cấp ủy nơi cư trú xem xét (cần có nhận xét của nơi làm việc), còn nếu hợp đồng liên tục từ đủ 12 tháng trở lên thì tổ chức đảng nơi làm việc xem xét kết nạp.

Công nhận và Quản lý Đảng viên

Sau khi được kết nạp, đảng viên trải qua thời gian dự bị và cần thực hiện các thủ tục để được công nhận chính thức. Hướng dẫn 01-HD/TW cũng cung cấp các quy định chi tiết về vấn đề này, cùng với các quy định quan trọng liên quan đến quản lý thẻ và hồ sơ đảng viên.

Thủ tục chuyển từ dự bị sang chính thức

Thời gian thử thách của đảng viên dự bị là 12 tháng. Sau 12 tháng kể từ ngày chi bộ ra nghị quyết kết nạp, đảng viên dự bị cần hoàn thiện các thủ tục để được xem xét công nhận đảng viên chính thức. Các tài liệu bắt buộc bao gồm giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới (theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương), bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị (nêu rõ ưu khuyết điểm, biện pháp khắc phục), bản nhận xét của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ, và bản tổng hợp ý kiến nhận xét từ đoàn thể chính trị – xã hội nơi làm việc cùng chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú. Trình tự xem xét tại chi bộ và cấp ủy cơ sở, cũng như việc ra quyết định của cấp ủy có thẩm quyền, được thực hiện tương tự như quy trình kết nạp, yêu cầu đạt tỷ lệ đồng ý từ hai phần ba trở lên. Sau khi có quyết định công nhận chính thức, chi ủy có trách nhiệm công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất và thông báo cho tổ chức đảng nơi đảng viên sinh hoạt tạm thời (nếu có). Hướng dẫn cũng nêu rõ thủ tục xóa tên đảng viên dự bị nếu vi phạm tư cách, yêu cầu sự đồng ý của đa số (hai phần ba) đảng viên chính thức tại chi bộ và cấp ủy cấp trên.

Quản lý Thẻ Đảng viên

Thẻ đảng viên là một chứng nhận quan trọng của đảng viên, chỉ được cấp khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức. Hướng dẫn 01-HD/TW quy định chặt chẽ việc phát và quản lý loại thẻ này. Thẻ được phát tại cuộc họp chi bộ trang nghiêm. Đối với đảng viên công tác tại Đảng bộ Bộ Ngoại giao, Đảng ủy Bộ Ngoại giao có trách nhiệm cấp và quản lý thẻ khi họ công tác ở nước ngoài. Trường hợp đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ làm kỷ niệm. Ngược lại, khi đảng viên bị khai trừ, xóa tên hoặc đưa ra khỏi Đảng bằng hình thức khác, chi bộ có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp. Hướng dẫn yêu cầu đảng viên và tổ chức đảng phải kịp thời báo cáo cấp ủy nếu phát hiện việc sử dụng thẻ sai quy định, thẻ bị mất, thất lạc hoặc làm giả. Các cấp ủy từ cơ sở đến tỉnh ủy, thành ủy đều có trách nhiệm cụ thể trong việc lập danh sách đề nghị cấp/cấp lại thẻ, viết thẻ, quản lý sổ phát thẻ và kiểm tra định kỳ việc sử dụng thẻ của đảng viên trong đảng bộ mình, đồng thời báo cáo lên cấp trên.

Quản lý Hồ sơ Đảng viên chi tiết

Việc quản lý hồ sơ đảng viên là một khâu then chốt trong công tác thi hành Điều lệ Đảng, nhằm theo dõi chặt chẽ quá trình phấn đấu và công tác của mỗi đảng viên. Hướng dẫn 01-HD/TW quy định hồ sơ đảng viên bao gồm nhiều loại tài liệu từ khi xin vào Đảng cho đến khi được công nhận chính thức và các tài liệu phát sinh trong quá trình công tác (như các bản bổ sung hồ sơ hàng năm, quyết định luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, bằng cấp…). Hồ sơ này phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ, tuân thủ chế độ bảo mật, và không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa. Thẩm quyền quản lý hồ sơ đảng viên thường thuộc về cấp ủy cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt chính thức, trừ trường hợp cấp ủy cơ sở không đủ điều kiện thì có thể đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý. Hướng dẫn cũng chỉ rõ thủ tục bàn giao hồ sơ khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, yêu cầu niêm phong và kiểm tra chặt chẽ. Việc quản lý hồ sơ khi tổ chức đảng giải thể, sáp nhập hoặc chia tách cũng được quy định rõ ràng, do cấp ủy cấp trên trực tiếp xử lý. Hướng dẫn còn nêu quy định về việc nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên, nhấn mạnh sự cần thiết phải có sự đồng ý của cấp ủy quản lý và tuân thủ các nguyên tắc bảo mật.

Xác định Tuổi Đảng và thay đổi thông tin

Tuổi Đảng của đảng viên được xác định chính thức từ ngày cấp ủy có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên. Trường hợp không còn lưu giữ được quyết định, tuổi Đảng sẽ được tính theo ngày vào Đảng ghi trong thẻ đảng viên. Hướng dẫn 01-HD/TW cũng quy định về việc tính lại tuổi Đảng đối với những trường hợp đặc biệt như đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng oan, sai và được khôi phục quyền đảng viên (tuổi Đảng được tính liên tục và phải truy nộp đảng phí) hoặc đảng viên được kết nạp lại. Quy trình tính lại tuổi Đảng đòi hỏi bản kê khai của đảng viên, thẩm tra của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định cuối cùng của ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp. Đối với việc thay đổi thông tin cá nhân, Hướng dẫn quy định đảng viên muốn thay đổi họ, tên phải có văn bản chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản, sau đó thông tin sẽ được chỉnh sửa đồng bộ trong hồ sơ và cơ sở dữ liệu. Tuy nhiên, kể từ ngày 18/8/2016, Hướng dẫn khẳng định không xem xét điều chỉnh ngày tháng năm sinh của đảng viên; tuổi của đảng viên được thống nhất xác định theo ngày tháng năm sinh đã khai trong hồ sơ lý lịch đảng viên (hồ sơ gốc) khi được kết nạp vào Đảng.

Nội dung Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 là kim chỉ nam quan trọng cho công tác xây dựng Đảng hiện nay. Việc nắm vững và thực hiện đúng các quy định này góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên và sự trong sạch, vững mạnh của tổ chức Đảng. Edupace hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định mới nhất liên quan đến thi hành Điều lệ Đảng.

Câu hỏi Thường gặp (FAQs)

1. Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 thay thế hướng dẫn nào?
Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021 thay thế Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 20/9/2016 của Ban Bí thư.

2. Người trên 60 tuổi có thể được kết nạp Đảng không?
Có, nhưng chỉ trong các trường hợp đặc biệt như có sức khỏe, uy tín, công tác/cư trú ở nơi chưa có tổ chức đảng hoặc do yêu cầu đặc biệt, và cần có sự đồng ý bằng văn bản của ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương.

3. Lý lịch người thân có cần thẩm tra khi xin vào Đảng không?
Có, lý lịch của cha, mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, người trực tiếp nuôi dưỡng, vợ/chồng, con đẻ (có năng lực hành vi đầy đủ) của người xin vào Đảng cần được thẩm tra về lịch sử chính trị và việc chấp hành chủ trương, pháp luật.

4. Tuổi Đảng của đảng viên được tính từ khi nào?
Tuổi Đảng được tính từ ngày cấp ủy có thẩm quyền ký quyết định kết nạp đảng viên.

5. Hồ sơ Đảng viên được quản lý ở đâu?
Hồ sơ đảng viên thường do cấp ủy cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt chính thức quản lý. Trường hợp cấp ủy cơ sở không đủ điều kiện, hồ sơ có thể do cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *