Trong lĩnh vực xây dựng, hợp đồng thi công xây dựng là văn bản pháp lý nền tảng. Để đảm bảo tính chặt chẽ và minh bạch, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 09/2016/TT-BXD, có hiệu lực từ 01/05/2016, hướng dẫn chi tiết các nội dung quan trọng về loại hợp đồng này tại Việt Nam. Việc nắm vững các quy định trong Thông tư là cần thiết cho mọi chủ thể tham gia hoạt động xây dựng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng hợp đồng thi công

Bắt đầu với Điều 1 của Thông tư 09/2016/TT-BXD, văn bản này tập trung hướng dẫn các vấn đề liên quan đến hợp đồng thi công xây dựng công trình. Phạm vi áp dụng khá rộng, bao gồm các dự án sử dụng vốn nhà nước hoặc vốn có yếu tố nhà nước đáng kể. Cụ thể, Thông tư áp dụng bắt buộc cho các dự án của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập, cũng như các doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước từ 30% trở lên.

Đáng chú ý, các dự án đầu tư xây dựng khác, ngay cả khi vốn nhà nước dưới 30%, vẫn phải tuân thủ nếu tổng mức đầu tư của dự án trên 500 tỷ đồng và có sử dụng một phần vốn nhà nước hoặc vốn doanh nghiệp nhà nước. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án có quy mô lớn. Thông tư cũng khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng xây lắp thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các hướng dẫn này để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.

Một điểm cần lưu ý là đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếu có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định khác với Thông tư này, thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó. Điều này thể hiện sự tôn trọng các cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập.

Các nội dung chính của hợp đồng thi công xây dựng

Theo Điều 2 của Thông tư, nội dung và khối lượng công việc trong hợp đồng thi công xây dựng phải được xác định rõ ràng và cụ thể. Các thỏa thuận này cần dựa trên cơ sở hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất), cùng với các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan khác. Việc xác định phạm vi công việc chính xác là nền tảng để tránh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Phạm vi công việc được giao cho nhà thầu thi công có thể bao gồm toàn bộ hoặc chỉ một phần các công việc cần thiết để hoàn thành dự án. Việc phân chia công việc này tùy thuộc vào quy mô dự án và năng lực của các bên tham gia. Thông tư liệt kê một số công việc phổ biến thường có trong loại hợp đồng này, giúp các bên dễ dàng hình dung và thỏa thuận chi tiết hơn.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Chi tiết các hạng mục công việc thường gặp

Thông tư 09/2016/TT-BXD liệt kê chi tiết các hạng mục công việc mà nhà thầu thi công thường phải thực hiện trong khuôn khổ hợp đồng xây lắp. Điều này bao gồm việc tiếp nhận mặt bằng xây dựng, quản lý tim, cốt, mốc giới công trình một cách cẩn thận theo quy định kỹ thuật. Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ vật liệu, nhân lực, máy móc và thiết bị cần thiết để triển khai thi công theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng đã ký kết.

Công việc cốt lõi là thực hiện việc xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nước. Đồng thời, việc thực hiện công tác trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế, cũng như thực hiện các thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu là bắt buộc để đảm bảo chất lượng công trình.

Kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công và lắp đặt thiết bị là trách nhiệm liên tục của bên nhận thầu. Nếu sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu chính hoặc tổng thầu phải thực hiện việc giám sát chặt chẽ công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc xử lý, khắc phục kịp thời các sai sót hay khiếm khuyết về chất lượng phát sinh trong quá trình thi công (nếu có) cũng là một nghĩa vụ quan trọng được nêu rõ.

Ngoài ra, nhà thầu còn chịu trách nhiệm thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng theo yêu cầu kỹ thuật và quy định. Họ cũng phải thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình xây dựng, cho đến khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định.

Các công tác đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại công trường; bảo vệ công trường và mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công; thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường cũng nằm trong phạm vi trách nhiệm của nhà thầu. Sự phối hợp và hợp tác với các nhà thầu khác cùng làm việc trên công trường (nếu có) là cần thiết để dự án diễn ra suôn sẻ và đồng bộ. Cuối cùng, sau khi hoàn thành, bên nhận thầu phải thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng cho bên giao thầu theo đúng thỏa thuận.

Trường hợp bên giao thầu cung cấp một số hay toàn bộ vật tư, máy thi công thì các bên cần thể hiện rõ trong hợp đồng thi công. Điều này bao gồm cả về khối lượng cụ thể, yêu cầu về chất lượng, thời gian và địa điểm cung cấp. Sự rõ ràng này giúp quản lý nguồn lực hiệu quả và tránh những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm trong hợp đồng thi công xây dựng

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của hợp đồng thi công xây dựng công trình. Thông tư 09/2016/TT-BXD quy định rõ ràng rằng công trình phải được thi công tuân thủ chặt chẽ bản vẽ thiết kế đã được duyệt (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận) và chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Hồ sơ mời thầu (Hoặc Hồ sơ yêu cầu). Việc áp dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định của nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là bắt buộc.

Để đảm bảo chất lượng thi công, bên nhận thầu được yêu cầu phải thiết lập và cung cấp cho bên giao thầu sơ đồ cùng thuyết minh về hệ thống quản lý chất lượng thi công, cũng như cơ chế giám sát chất lượng thi công của chính mình. Điều này giúp chủ đầu tư yên tâm hơn về quy trình kiểm soát chất lượng tại công trường và năng lực quản lý của nhà thầu.

Thông tư cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm định vật liệu đầu vào và sản phẩm trung gian. Bên nhận thầu có trách nhiệm cung cấp cho bên giao thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm được công nhận hợp chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc này đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả kiểm tra, làm cơ sở cho công tác nghiệm thu.

Một yêu cầu khác liên quan đến vật tư, thiết bị được sử dụng trong quá trình thi công là bên nhận thầu phải đảm bảo các yếu tố này có nguồn gốc xuất xứ đúng như quy định đã được thỏa thuận trong hồ sơ hợp đồng. Điều này giúp kiểm soát chất lượng đầu vào và ngăn chặn việc sử dụng hàng giả, hàng kém chất lượng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bền vững và an toàn của công trình.

Quy định về kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công trình xây dựng

Quyền kiểm tra, giám sát của bên giao thầu là một phần không thể thiếu để đảm bảo tiến độ và chất lượng của hợp đồng thi công xây dựng. Theo Thông tư, bên giao thầu được quyền tiếp cận vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên của bên nhận thầu phục vụ cho gói thầu nhằm mục đích thực hiện việc kiểm tra cần thiết.

Trong suốt quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ngay trên công trường, hoặc tại những địa điểm được quy định cụ thể trong hợp đồng, bên giao thầu có quyền thực hiện việc kiểm tra, kiểm định, đo lường và thử nghiệm các loại vật liệu, cấu kiện, cũng như kiểm tra trực tiếp quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu. Bên nhận thầu có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho người của bên giao thầu để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn cần thiết.

Thông tư nêu rõ rằng các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm định của bên giao thầu không làm giảm bớt bất kỳ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của bên nhận thầu đối với chất lượng và tiến độ công trình. Một quy định quan trọng là đối với các công việc mà người của bên giao thầu được quyền xem xét, đo lường và kiểm định, bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong. Thông báo này đặc biệt quan trọng và cần được thực hiện trước khi công việc đó bị phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy, hoặc được đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển.

Sau khi nhận được thông báo, bên giao thầu phải tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định mà không được chậm trễ một cách vô lý. Hoặc, bên giao thầu phải thông báo ngay cho bên nhận thầu việc bên giao thầu không thể thực hiện kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định để bên nhận thầu có thể tiếp tục các công việc tiếp theo mà không bị trì hoãn. Trong trường hợp bên giao thầu không tham gia vào quá trình kiểm tra đã được thông báo này, bên giao thầu sẽ không có quyền khiếu nại về các vấn đề trên sau này.

Tóm lại, Thông tư 09/2016/TT-BXD đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập khuôn khổ pháp lý chi tiết cho hợp đồng thi công xây dựng công trình, giúp các bên tham gia dự án hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Việc nắm vững các quy định này là cần thiết để đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Edupace hy vọng bài viết này cung cấp thông tin hữu ích về chủ đề này.

FAQs về Hợp đồng Thi công Xây dựng theo Thông tư 09/2016/TT-BXD

Thông tư 09/2016/TT-BXD bắt buộc áp dụng cho những dự án nào?
Thông tư áp dụng bắt buộc cho các dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập; dự án của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp nhà nước từ 30% trở lên. Các dự án khác dùng vốn nhà nước hoặc vốn doanh nghiệp nhà nước dưới 30% nhưng tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng cũng thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng.

Nội dung cơ bản của hợp đồng thi công xây dựng theo Thông tư là gì?
Hợp đồng cần xác định rõ ràng nội dung và khối lượng công việc dựa trên hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các thỏa thuận. Các công việc thường bao gồm bàn giao mặt bằng, cung cấp vật tư, nhân lực, thi công theo thiết kế, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu, đảm bảo an toàn và thu dọn công trường.

Yêu cầu về chất lượng vật liệu trong thi công xây dựng được Thông tư quy định ra sao?
Vật liệu và cấu kiện xây dựng phải đảm bảo chất lượng theo thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng. Bên nhận thầu phải cung cấp kết quả thí nghiệm từ phòng thí nghiệm hợp chuẩn và đảm bảo nguồn gốc xuất xứ vật tư, thiết bị theo hợp đồng. Bên nhận thầu cũng cần có hệ thống quản lý chất lượng thi công của mình.

Bên giao thầu có quyền giám sát chất lượng thi công công trình như thế nào theo Thông tư?
Bên giao thầu có quyền tiếp cận công trường và các địa điểm liên quan để kiểm tra, kiểm định, đo lường vật liệu, thiết bị và quá trình thi công. Bên nhận thầu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra này và phải thông báo cho bên giao thầu trước khi che lấp các công việc cần kiểm tra để bên giao thầu kịp thời thực hiện quyền giám sát của mình.

Nếu điều ước quốc tế có quy định khác Thông tư 09 về hợp đồng thi công, áp dụng theo văn bản nào?
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BXD thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *