Khi có kế hoạch xây dựng hoặc sửa chữa công trình, việc nắm rõ các quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng là điều cần thiết. Khoản phí này là một trong những thủ tục bắt buộc mà chủ đầu tư cần thực hiện trước khi khởi công.

Đối tượng nào cần giấy phép xây dựng?

Theo quy định của Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung), không phải mọi công trình xây dựng đều yêu cầu có giấy phép xây dựng. Việc xác định công trình có thuộc đối tượng phải xin phép hay không phụ thuộc vào loại hình công trình, vị trí xây dựng và mục đích sử dụng.

Đối với nhà ở riêng lẻ, giấy phép xây dựng thường được yêu cầu khi xây dựng tại khu vực đô thị. Cụ thể, tại các phường, thị trấn và các khu vực đã có quy hoạch đô thị, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ bắt buộc phải có giấy phép. Ngay cả tại khu vực nông thôn, nếu nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng thì vẫn phải xin giấy phép theo quy định. Sự phân biệt này nhằm đảm bảo việc xây dựng tuân thủ quy hoạch chung, cảnh quan đô thị và bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử.

Đối với các loại công trình khác như công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ, văn hóa, y tế, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật… thì việc xin giấy phép xây dựng là yêu cầu bắt buộc trước khi khởi công. Chỉ một số ít trường hợp đặc biệt được miễn giấy phép theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ quy định này giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát được quy trình xây dựng, đảm bảo an toàn công trình, bảo vệ môi trường và phát triển đô thị theo đúng định hướng.

Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo quy định

Mặc dù việc xin giấy phép xây dựng là phổ biến, pháp luật xây dựng cũng quy định rõ một số trường hợp được miễn loại giấy tờ này. Việc miễn giấy phép giúp giảm bớt thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp đối với những công trình nhỏ, ít ảnh hưởng đến cộng đồng hoặc đã được quản lý bằng các hình thức khác.

Các trường hợp phổ biến được miễn giấy phép xây dựng bao gồm: nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn không thuộc khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa; công trình thuộc bí mật nhà nước; công trình khẩn cấp; công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường và an toàn công trình. Ngoài ra, các công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo cũng là một trường hợp được miễn.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Việc xác định chính xác liệu công trình của bạn có thuộc diện được miễn giấy phép hay không là rất quan trọng. Nếu xây dựng công trình thuộc diện phải có giấy phép mà không xin phép hoặc xây dựng sai phép sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, thậm chí phải tháo dỡ công trình. Do đó, khi có ý định xây dựng, chủ đầu tư nên tìm hiểu kỹ lưỡng hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chức năng có thẩm quyền về xây dựng tại địa phương để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định chung

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều này giải thích tại sao mức thu lại có sự khác biệt giữa các địa phương trên toàn quốc. Căn cứ pháp lý chung cho việc thu lệ phí này là các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Mặc dù mức thu cụ thể khác nhau, nhưng cơ cấu tính lệ phí thường dựa trên loại hình công trình và thủ tục thực hiện. Thông thường, mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép) sẽ thấp hơn so với mức thu đối với các công trình khác. Mức thu này có thể dao động từ vài chục nghìn đến hàng trăm nghìn đồng tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng tỉnh.

Bên cạnh việc cấp mới, các thủ tục liên quan đến giấy phép xây dựng như gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép cũng phát sinh lệ phí. Mức thu cho các thủ tục này thường thấp hơn đáng kể so với lệ phí cấp mới. Việc quy định các mức lệ phí khác nhau phản ánh độ phức tạp và khối lượng công việc xử lý hồ sơ của cơ quan nhà nước đối với từng loại yêu cầu.

Một số địa phương cũng có quy định miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép xây dựng cho các đối tượng ưu tiên như người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, hoặc các trường hợp đặc biệt khác nhằm hỗ trợ những đối tượng này trong việc đảm bảo chỗ ở.

.jpg)

Chi tiết lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại các tỉnh thành

Như đã đề cập, lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định bởi Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố, dẫn đến sự khác biệt về mức thu trên cả nước. Dưới đây là thông tin tổng hợp về mức lệ phí tại 63 tỉnh thành, được phân loại theo khu vực địa lý để tiện tra cứu. Mức thu này áp dụng cho các trường hợp cấp mới, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ và các công trình khác.

Sự khác biệt về mức thu giữa các tỉnh có thể phản ánh tình hình kinh tế – xã hội, mức sống và chính sách quản lý của từng địa phương. Tuy nhiên, nhìn chung, mức lệ phí cho nhà ở riêng lẻ thường nằm trong khoảng từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng, trong khi công trình khác có mức thu cao hơn, phổ biến từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng hoặc cao hơn tùy quy mô và tính chất công trình. Lệ phí gia hạn thường ở mức 10.000 đồng đến 20.000 đồng.

Để biết chính xác mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng áp dụng tại địa phương bạn, việc tra cứu Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan cấp phép (như Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, UBND cấp huyện) là cách chính xác nhất. Thông tin chi tiết cho từng tỉnh thành được trình bày trong các bảng dưới đây.

Đồng bằng Sông Hồng

Khu vực Đồng bằng Sông Hồng, với các đô thị lớn và mật độ dân cư cao, có mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định cụ thể theo từng địa phương. Mức thu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng thường có xu hướng tương đồng với các tỉnh lân cận trong cùng khu vực. Lệ phí cho nhà ở riêng lẻcông trình khác được phân định rõ ràng.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Hà Nội Căn cứ: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp mới công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bắc Ninh Căn cứ: Nghị quyết 59/2017/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp mới công trình khác 500.000 đồng Mức này cao hơn nhiều so với các tỉnh khác cho công trình khác.
Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Hà Nam Căn cứ: Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ tại TP Phủ Lý 50.000 đồng
Nhà ở riêng lẻ tại thị trấn và vùng còn lại 30.000 đồng Có phân biệt mức thu theo khu vực trong tỉnh.
Công trình khác 100.000 đồng
Hải Dương Căn cứ: Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình còn lại 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Hưng Yên Căn cứ: Nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ tại đô thị 75.000 đồng Bao gồm cấp mới, cấp lại, điều chỉnh.
Công trình khác 150.000 đồng Bao gồm cấp mới, cấp lại, điều chỉnh.
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Hải Phòng Căn cứ: Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Áp dụng cho cấp mới, điều chỉnh. Có đối tượng miễn lệ phí.
Công trình khác 150.000 đồng Áp dụng cho cấp mới, điều chỉnh.
Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Nam Định Căn cứ: Nghị quyết 52/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Ninh Bình Căn cứ: Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Thái Bình Căn cứ: Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 60.000 đồng
Công trình khác 120.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 12.000 đồng
Vĩnh Phúc Căn cứ: Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

Khu vực Tây Bắc

Các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, với đặc thù địa lý và kinh tế, cũng có các quy định riêng về lệ phí cấp giấy phép xây dựng. Mức thu ở khu vực này có thể có sự biến động nhất định giữa các tỉnh, phản ánh điều kiện phát triển và chính sách thu hút đầu tư xây dựng tại địa phương. Việc nắm rõ mức phí giúp các chủ đầu tư tại đây lập kế hoạch tài chính chính xác.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Lào Cai Căn cứ: Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ tại phường, thị trấn 75.000 đồng Có phân biệt mức thu theo khu vực trong tỉnh.
Nhà ở riêng lẻ tại xã 50.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Yên Bái Căn cứ: Nghị quyết 52/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Điện Biên Căn cứ: Nghị quyết 61/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Hòa Bình Căn cứ: Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 200.000 đồng Mức này cao hơn nhiều so với hầu hết các tỉnh khác cho nhà ở riêng lẻ.
Công trình khác 500.000 đồng Mức này cũng cao hơn đáng kể.
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Lai Châu Căn cứ: Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Sơn La Căn cứ: Nghị quyết 16/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

Đông Bắc Bộ

Các tỉnh vùng Đông Bắc Bộ, với sự đa dạng về địa hình và phát triển kinh tế, cũng có các mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định khác nhau. Từ các tỉnh miền núi đến các tỉnh ven biển như Quảng Ninh, mức phí thể hiện sự đặc thù trong quản lý xây dựng của từng địa phương. Nắm rõ thông tin này giúp các cá nhân và tổ chức chuẩn bị tốt hơn khi xin phép.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Hà Giang Căn cứ: Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Cao Bằng Căn cứ: Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng 15.000 đồng Bao gồm nhiều thủ tục trong cùng một mức phí.
Bắc Kạn Căn cứ: Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Lạng Sơn Căn cứ: Nghị quyết 47/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Tuyên Quang Căn cứ: Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp mới công trình xây dựng khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Thái Nguyên Căn cứ: Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Phú Thọ Căn cứ: Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bắc Giang Căn cứ: Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở 75.000 đồng
Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép 15.000 đồng
Quảng Ninh Căn cứ: Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND và 131/2018/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 60.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn nhà ở riêng lẻ, công trình khác 12.000 đồng
Cấp lại giấy phép xây dựng Không thu Có chính sách miễn thu cho trường hợp cấp lại.

Bắc Trung Bộ

Khu vực Bắc Trung Bộ trải dài theo bờ biển, với đặc trưng về địa lý và điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng đến quy định xây dựng và mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại từng tỉnh. Các mức phí ở đây cũng có sự đa dạng, từ các tỉnh đồng bằng ven biển đến các tỉnh miền núi phía Tây. Việc cập nhật thông tin lệ phí là cần thiết cho các hoạt động xây dựng trong khu vực.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Thanh Hoá Căn cứ: Nghị quyết 27/2016/NQ-HĐND
Xây dựng nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Xây dựng các công trình khác 150.000 đồng
Di dời công trình 100.000 đồng Có mức phí riêng cho di dời công trình.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng 150.000 đồng Mức điều chỉnh bằng với cấp mới công trình khác, cao hơn so với nhiều tỉnh khác.
Cấp lại hoặc Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Nghệ An Căn cứ: Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Hà Tĩnh Căn cứ: Nghị quyết 26/2016/NQ-HĐND
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 60.000 đồng Có đối tượng được miễn lệ phí.
Cấp công trình khác 130.000 đồng Bao gồm nhiều loại công trình cụ thể.
Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Quảng Bình Nguồn: quangbinh.gov.vn
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Quảng Trị Căn cứ: Nghị quyết 30/2016/NQ-HĐND
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 100.000 đồng Mức này cao hơn so với nhiều tỉnh cho nhà ở riêng lẻ.
Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 200.000 đồng Mức này cũng cao hơn so với nhiều tỉnh cho công trình khác.
Gia hạn giấy phép xây dựng 50.000 đồng Mức này cao hơn đáng kể cho việc gia hạn so với các tỉnh khác.
Thừa Thiên Huế Căn cứ: Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng Có đối tượng miễn nộp lệ phí rộng rãi.
Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng

Duyên hải Nam Trung Bộ

Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, với các trung tâm du lịch và kinh tế ven biển, có nhu cầu xây dựng đa dạng. Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại các tỉnh thành như Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Thuận phản ánh tình hình phát triển sôi động của khu vực này. Các quy định về miễn giảm lệ phí cũng được áp dụng tại một số địa phương để hỗ trợ người dân khó khăn hoặc các trường hợp đặc biệt.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Đà Nẵng Căn cứ: Nghị quyết 57/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp công trình khác 100.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Quảng Nam Căn cứ: Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Quảng Ngãi Căn cứ: Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND
Cấp mới công trình và dự án, sửa chữa cải tạo, di dời 150.000 đồng Bao gồm cả giấy phép có thời hạn. Có đối tượng miễn thu lệ phí.
Cấp mới, sửa chữa cải tạo, di dời nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Bao gồm cả giấy phép có thời hạn.
Điều chỉnh giấy phép xây dựng 50.000 đồng
Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bình Định Căn cứ: Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ trong đô thị 70.000 đồng Có phân biệt mức thu cho nhà ở riêng lẻ trong và ngoài đô thị. Có đối tượng không thu phí.
Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị (nông thôn) 50.000 đồng
Công trình khác 120.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Phú Yên Căn cứ: Nghị quyết 69/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Khánh Hoà Căn cứ: Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Ninh Thuận Căn cứ: Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ Không quá 75.000 đồng Mức tối đa được quy định.
Công trình khác Không quá 150.000 đồng Mức tối đa được quy định.
Gia hạn giấy phép xây dựng Không quá 15.000 đồng Mức tối đa được quy định.
Bình Thuận Căn cứ: Nghị quyết 77/2019/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Có đối tượng miễn lệ phí.
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng

Tây Nguyên

Khu vực Tây Nguyên, với đặc điểm là vùng cao nguyên và tập trung nhiều dân tộc thiểu số, có những quy định riêng phù hợp với điều kiện địa phương về lệ phí cấp giấy phép xây dựng. Mức thu ở các tỉnh Tây Nguyên cũng có sự chênh lệch, phản ánh chính sách phát triển và quản lý xây dựng tại từng tỉnh.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
Kon Tum Căn cứ: Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Gia Lai Căn cứ: Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Đắk Lắk Căn cứ: Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Đắk Nông Căn cứ: Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Có mức phí riêng khi điều chỉnh. Có đối tượng miễn lệ phí.
Cấp công trình khác 150.000 đồng Có mức phí riêng khi điều chỉnh.
Điều chỉnh nhà ở riêng lẻ 32.500 đồng
Điều chỉnh công trình khác 75.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Lâm Đồng Căn cứ: Nghị quyết 22/2016/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ tại Phường 80.000 đồng Có phân biệt mức thu theo khu vực (Phường/Xã, thị trấn) và loại thủ tục (cấp mới/gia hạn).
Cấp mới nhà ở riêng lẻ tại Xã, thị trấn 50.000 đồng
Gia hạn nhà ở riêng lẻ tại Phường 20.000 đồng
Gia hạn nhà ở riêng lẻ tại Xã, thị trấn 10.000 đồng
Cấp mới công trình khác 200.000 đồng
Gia hạn công trình khác 50.000 đồng

Đông Nam Bộ

Khu vực Đông Nam Bộ, là trung tâm kinh tế năng động của cả nước với đầu tàu là TP. Hồ Chí Minh, có nhu cầu xây dựng rất lớn. Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại các tỉnh thành trong khu vực này như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu thường ở mức trung bình cao so với cả nước, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng và bất động sản.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
TP. Hồ Chí Minh Căn cứ: Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Có đối tượng miễn thu.
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bình Phước Căn cứ: Nghị quyết 98/2018/QĐ-UBND
Cấp mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và dự án 150.000 đồng Bao gồm cả giấy phép có thời hạn. Có đối tượng miễn lệ phí.
Cấp mới, sửa chữa, cải tạo, di dời nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Bao gồm cả giấy phép có thời hạn.
Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 20.000 đồng Mức điều chỉnh/gia hạn/cấp lại cao hơn một chút so với nhiều tỉnh.
Bình Dương Căn cứ: Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND9
Cấp nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp công trình khác 100.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Đồng Nai Căn cứ: Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND
Cấp, điều chỉnh nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp, điều chỉnh công trình xây dựng khác 100.000 đồng
Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Tây Ninh Căn cứ: Nghị quyết 37/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bà Rịa – Vũng Tàu Thông tin đang được cập nhật theo các quy định mới nhất của địa phương. Chủ đầu tư nên liên hệ cơ quan quản lý xây dựng tỉnh để có thông tin chính xác.

Đồng bằng Sông Cửu Long

Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, với đặc điểm địa hình sông nước và phát triển nông nghiệp kết hợp đô thị, có mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định phù hợp với điều kiện của từng tỉnh. TP. Cần Thơ là trung tâm của vùng có mức phí tương đồng với các tỉnh lân cận. Việc xin giấy phép xây dựng và nộp lệ phí là thủ tục cần thiết để đảm bảo các công trình được xây dựng hợp pháp và an toàn.

Nội dung thu Mức thu Ghi chú
TP. Cần Thơ Căn cứ: Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
Nhà ở cho nhân dân 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Long An Căn cứ: Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Đồng Tháp Căn cứ: Nghị quyết 105/2016/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng Có mức phí riêng cho cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.
Cấp mới công trình khác 100.000 đồng
Cấp lại nhà ở riêng lẻ 30.000 đồng
Cấp lại công trình khác 60.000 đồng
Điều chỉnh giấy phép xây dựng 30.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Tiền Giang Căn cứ: Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND
Cấp, điều chỉnh công trình, dự án 150.000 đồng Có đối tượng miễn lệ phí.
Cấp, điều chỉnh nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng Áp dụng cho cả công trình, dự án và nhà ở riêng lẻ.
An Giang Căn cứ: Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND
Cấp mới nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Có mức phí riêng cho cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.
Cấp mới công trình khác 150.000 đồng
Cấp lại nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp lại công trình khác 100.000 đồng
Điều chỉnh giấy phép xây dựng 50.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Bến Tre Căn cứ: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Vĩnh Long Căn cứ: Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND
Nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép 10.000 đồng
Trà Vinh Căn cứ: Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Hậu Giang Căn cứ: Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Kiên Giang Căn cứ: Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng
Sóc Trăng Căn cứ: Nghị quyết 92/2016/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Bạc Liêu Căn cứ: Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 50.000 đồng
Cấp công trình khác 100.000 đồng
Gia hạn giấy phép xây dựng 10.000 đồng
Cà Mau Căn cứ: Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND
Cấp nhà ở riêng lẻ 75.000 đồng Có đối tượng miễn lệ phí.
Cấp công trình khác 150.000 đồng
Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng 15.000 đồng Bao gồm cả cấp lại bản sao.

Việc tra cứu và xác nhận mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng chính xác tại địa phương là bước quan trọng trong quy trình xin cấp phép. Mức phí được quy định trong các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và có thể được cập nhật theo thời gian. Do đó, chủ đầu tư nên tìm hiểu thông tin mới nhất từ cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và kế hoạch tài chính cho công trình của mình.

FAQs về Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến lệ phí cấp giấy phép xây dựng mà nhiều người quan tâm:

1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định ở văn bản pháp luật nào?
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ sở pháp lý chung là các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí và quy định của Luật Xây dựng. Mức thu cụ thể tại mỗi tỉnh được quy định trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đó.

2. Có sự khác biệt về mức lệ phí giữa nhà ở riêng lẻ và các công trình khác không?
Có. Hầu hết các địa phương quy định mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng riêng cho nhà ở riêng lẻ của nhân dân (đối tượng phải xin phép) và các công trình khác (như công trình thương mại, công nghiệp, v.v.). Thông thường, mức phí cho nhà ở riêng lẻ thấp hơn so với công trình khác.

3. Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng có bằng lệ phí cấp mới không?
Không. Mức lệ phí cho việc gia hạn giấy phép xây dựng thường thấp hơn đáng kể so với lệ phí cấp mới ban đầu. Mức thu cụ thể cho thủ tục gia hạn cũng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

4. Tôi có thể được miễn hoặc giảm lệ phí cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp nào?
Một số địa phương có quy định miễn hoặc giảm lệ phí cấp giấy phép xây dựng cho các đối tượng ưu tiên như người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật, hoặc các trường hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bạn cần kiểm tra quy định tại địa phương mình để biết chính xác.

5. Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng có thay đổi theo diện tích hay quy mô công trình không?
Theo các quy định phổ biến được tổng hợp, mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng thường được quy định theo loại hình công trình (nhà ở riêng lẻ/công trình khác) và thủ tục (cấp mới, gia hạn, điều chỉnh), chứ không thay đổi trực tiếp dựa trên diện tích hay quy mô chi tiết của công trình. Tuy nhiên, quy mô và tính chất công trình có thể ảnh hưởng đến việc phân loại là “nhà ở riêng lẻ” hay “công trình khác”.

Nắm rõ mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại địa phương là thông tin cơ bản giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho quy trình xin phép. Luôn tham khảo quy định mới nhất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo thông tin chính xác. Edupace hy vọng những thông tin trên hữu ích cho bạn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *