Trong bối cảnh kinh tế xã hội liên tục thay đổi, việc cập nhật thông tin về lương tối thiểu vùng Vĩnh Long là vô cùng cần thiết cho cả người lao động và doanh nghiệp. Quy định mới về mức lương này, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo mức sống cơ bản và công bằng trong quan hệ lao động tại địa phương.
Quy định chung về mức lương tối thiểu vùng tại Việt Nam
Mức lương tối thiểu vùng là mức sàn thấp nhất về tiền lương mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng. Tại Việt Nam, khái niệm “vùng” được sử dụng để phân loại các địa bàn dựa trên điều kiện kinh tế và mức sống, dẫn đến sự khác biệt về mức lương tối thiểu. Hệ thống này hiện phân chia cả nước thành bốn vùng (Vùng I, II, III, IV), với mức lương giảm dần từ Vùng I đến Vùng IV. Việc xác định và điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng được thực hiện định kỳ bởi Chính phủ, dựa trên khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương Quốc gia, có tham khảo ý kiến của các bên liên quan bao gồm đại diện người lao động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) và người sử dụng lao động (Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – VCCI).
Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của một bộ phận lớn người lao động, đặc biệt là những người làm công việc phổ thông hoặc mới vào nghề, mà còn tác động đến các yếu tố khác như mức đóng bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp, và các chính sách phúc lợi của doanh nghiệp. Do đó, việc nắm rõ các quy định mới là yếu sức cần thiết để các bên tuân thủ pháp luật lao động hiện hành.
Phân loại vùng và mức lương tối thiểu áp dụng tại Vĩnh Long từ 01/7/2025
Tỉnh Vĩnh Long, cùng với các tỉnh thành khác trên cả nước, được phân loại vào các vùng cụ thể để áp dụng mức lương tối thiểu vùng. Theo quy định mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, các địa bàn thuộc tỉnh Vĩnh Long được xếp vào các Vùng II, Vùng III và Vùng IV. Sự phân loại này dựa trên các tiêu chí kinh tế – xã hội đã được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật.
Cụ thể, Nghị định 128/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 đã xác định rõ từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc tỉnh Vĩnh Long thuộc vùng nào. Việc phân vùng chi tiết này giúp người sử dụng lao động và người lao động dễ dàng tra cứu và áp dụng đúng mức lương tối thiểu cho từng địa bàn cụ thể. Mức lương này là căn cứ quan trọng để các bên thỏa thuận và chi trả tiền lương, đảm bảo không thấp hơn mức sàn quy định của pháp luật.
Để làm rõ hơn, bảng dưới đây tổng hợp các địa bàn tại Vĩnh Long (và một số địa bàn lân cận cùng phân vùng theo nguồn gốc dữ liệu) cùng với mức lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ áp dụng từ 01/7/2025:
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Quy định mất bao nhiêu tiền thì báo công an?
- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Có Bầu Con Trai Chi Tiết Nhất
- Cách Viết Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Anh Hiệu Quả
- Mơ Thấy Mẹ Mất Là Điềm Gì? Giải Mã Chi Tiết Cùng Edupace
- Khám Phá Hình Ảnh Học Tập Chăm Chỉ Tạo Động Lực
| Tên đơn vị hành chính | Lương tối thiểu vùng | Theo tháng (đồng) | Theo giờ (đồng) |
|---|---|---|---|
| Phường An Hội | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Bến Tre | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Bình Minh | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Cái Vồn | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Đông Thành | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Hòa Thuận | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Long Châu | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Long Đức | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Nguyệt Hóa | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Phú Khương | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Phú Tân | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Phước Hậu | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Sơn Đông | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Tân Hạnh | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Tân Ngãi | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Thanh Đức | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Trà Vinh | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Xã Giao Long | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Xã Phú Túc | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Xã Tân Phú | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Xã Tiên Thủy | Vùng II | 4.410.000 | 21.200 |
| Phường Duyên Hải | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Phường Trường Long Hòa | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã An Bình | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã An Định | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã An Hiệp | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã An Ngãi Trung | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Ba Tri | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Bảo Thạnh | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Bình Đại | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Bình Phước | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Cái Nhum | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Châu Hưng | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Đồng Khởi | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Hưng Nhượng | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Hương Mỹ | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Long Hồ | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Long Hữu | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Lộc Thuận | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Mỏ Cày | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Mỹ Chánh Hòa | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Nhơn Phú | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Phú Quới | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Phú Thuận | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Tân Long Hội | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Tân Thủy | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Tân Xuân | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Thạnh Phước | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Thành Thới | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Thạnh Trị | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã Thới Thuận | Vùng III | 3.860.000 | 18.600 |
| Xã An Phú Tân | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã An Qui | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã An Trường | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Bình Phú | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Cái Ngang | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Càng Long | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Cầu Kè | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Cầu Ngang | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Châu Hòa | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Châu Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Chợ Lách | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Đại An | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Đại Điền | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Đôn Châu | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Đông Hải | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Giồng Trôm | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hàm Giang | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hiệp Mỹ | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hiếu Phụng | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hiếu Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hòa Bình | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hòa Hiệp | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hòa Minh | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hùng Hòa | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hưng Khánh Trung | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Hưng Mỹ | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Long Hiệp | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Long Hòa | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Long Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Long Vĩnh | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Lục Sỹ Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Lương Hòa | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Lương Phú | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Lưu Nghiệp Anh | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Mỹ Long | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Mỹ Thuận | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Ngãi Tứ | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Ngũ Lạc | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Nhị Long | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Nhị Trường | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Nhuận Phú Tân | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Phong Thạnh | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Phú Phụng | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Phước Long | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Phước Mỹ Trung | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Quới An | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Quới Điền | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Quới Thiện | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Song Lộc | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Song Phú | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tam Bình | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tam Ngãi | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân An | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân Hào | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân Hòa | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân Lược | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân Quới | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tân Thành Bình | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tập Ngãi | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tập Sơn | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Tiểu Cần | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Thạnh Hải | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Thạnh Phong | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Thạnh Phú | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trà Côn | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trà Cú | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trà Ôn | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trung Hiệp | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trung Ngãi | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Trung Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Vinh Kim | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Vĩnh Thành | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
| Xã Vĩnh Xuân | Vùng IV | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, các địa bàn thuộc Vĩnh Long có mức lương tối thiểu vùng theo tháng dao động từ 3.450.000 đồng đến 4.410.000 đồng, tùy thuộc vào việc địa bàn đó được xếp vào Vùng IV, Vùng III hay Vùng II. Mức lương theo giờ cũng được quy định tương ứng là 16.600 đồng, 18.600 đồng và 21.200 đồng. Việc tra cứu đúng địa bàn làm việc là rất quan trọng để xác định chính xác mức lương tối thiểu áp dụng.
Những điểm cần lưu ý khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long
Khi áp dụng quy định mới về mức lương tối thiểu vùng Vĩnh Long, người sử dụng lao động cần đặc biệt chú ý đến một điểm chuyển tiếp quan trọng được nêu rõ trong Nghị định 128/2025/NĐ-CP. Điều khoản này quy định rằng nếu có trường hợp mức lương tối thiểu áp dụng cho địa bàn cấp xã theo phân loại mới từ ngày 01/7/2025 lại thấp hơn so với mức lương tối thiểu đã áp dụng cho địa bàn cấp huyện trước đó (trước 01/7/2025), thì người sử dụng lao động vẫn phải tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn đã áp dụng trước đó. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, tránh tình trạng giảm lương do thay đổi cách phân loại địa bàn. Mức lương cũ sẽ được duy trì cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới thay thế.
Việc tuân thủ đúng mức lương tối thiểu vùng là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức lương trả cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua đào tạo, học nghề (kể cả do doanh nghiệp tự đào tạo) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Đây là quy định khuyến khích người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng và được trả lương xứng đáng với công sức và kiến thức đã bỏ ra.
Đối với các doanh nghiệp, việc điều chỉnh mức lương cần được thực hiện kịp thời từ ngày 01/7/2025. Điều này bao gồm việc rà soát lại thang bảng lương nội bộ, điều chỉnh hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể nếu cần thiết để đảm bảo mức lương thấp nhất trả cho người lao động không thấp hơn mức quy định mới theo từng địa bàn. Việc công khai thông tin này trong nội bộ doanh nghiệp cũng góp phần tạo sự minh bạch và xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa. Người lao động cũng cần chủ động tìm hiểu địa bàn làm việc của mình thuộc vùng nào và đối chiếu với mức lương đang nhận để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của bản thân.
Các câu hỏi thường gặp về lương tối thiểu vùng Vĩnh Long
Lương tối thiểu vùng là gì?
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được pháp luật quy định làm cơ sở để người sử dụng lao động thỏa thuận và trả lương cho người lao động. Mức lương này áp dụng cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường và khác nhau theo từng vùng địa lý (Vùng I, II, III, IV) dựa trên điều kiện kinh tế – xã hội và mức sống.
Tại sao mức lương tối thiểu lại khác nhau giữa các vùng?
Mức lương tối thiểu khác nhau giữa các vùng nhằm phản ánh sự chênh lệch về chi phí sinh hoạt, mức độ phát triển kinh tế và thị trường lao động ở từng khu vực. Các vùng có điều kiện sống và kinh tế phát triển hơn thường được xếp vào vùng có mức lương tối thiểu cao hơn để đảm bảo người lao động có thể trang trải cuộc sống.
Mức lương tối thiểu vùng Vĩnh Long áp dụng từ khi nào?
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất áp dụng cho các địa bàn thuộc tỉnh Vĩnh Long, theo quy định tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Doanh nghiệp cần làm gì khi quy định về lương tối thiểu vùng thay đổi?
Doanh nghiệp cần rà soát lại quỹ lương và thang bảng lương hiện tại, xác định các địa bàn làm việc của người lao động thuộc vùng nào theo quy định mới, và điều chỉnh mức lương cho những người lao động đang hưởng lương thấp hơn mức tối thiểu mới. Đồng thời, cần cập nhật hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp.
Người lao động làm việc ở đâu tại Vĩnh Long được áp dụng mức lương vùng II?
Tại tỉnh Vĩnh Long, các địa bàn được áp dụng mức lương Vùng II theo quy định mới bao gồm: Phường Bình Minh và Phường Cái Vồn thuộc thị xã Bình Minh; Phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9 và các xã Tân Ngãi, Tân Hòa, Thanh Đức, Định Đức, Long Đức, Long An thuộc thành phố Vĩnh Long; và một số địa bàn khác (cần kiểm tra danh sách chi tiết trong Nghị định 128/2025/NĐ-CP để chính xác từng phường, xã).
Quy định chuyển tiếp về lương tối thiểu vùng tại Vĩnh Long có ý nghĩa gì?
Quy định chuyển tiếp có ý nghĩa bảo vệ quyền lợi của người lao động. Nếu do việc phân loại lại địa bàn mà mức lương tối thiểu mới thấp hơn mức cũ, doanh nghiệp vẫn phải giữ nguyên mức lương cũ cao hơn cho người lao động. Điều này đảm bảo người lao động không bị giảm thu nhập do sự thay đổi trong cách phân vùng hành chính.
Việc nắm rõ và áp dụng đúng lương tối thiểu vùng Vĩnh Long từ ngày 01/7/2025 là trách nhiệm và quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, điều chỉnh để tuân thủ pháp luật, đảm bảo hài hòa lợi ích, trong khi người lao động cần tìm hiểu thông tin để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Edupace hy vọng thông tin này giúp bạn đọc cập nhật kịp thời những thay đổi quan trọng này.





