Trong hành trình chinh phục tiếng Anh, việc hiểu rõ và áp dụng chính xác động từ bất quy tắc là một trong những thách thức lớn nhưng cũng vô cùng quan trọng đối với người học. Khác với động từ có quy tắc, chúng không tuân theo một quy luật biến đổi cố định nào khi chuyển sang các thì quá khứ hay quá khứ phân từ. Bài viết này sẽ đi sâu vào khái niệm, tầm quan trọng, cách sử dụng và những phương pháp hiệu quả giúp bạn ghi nhớ nhóm động từ đặc biệt này.
Động Từ Bất Quy Tắc Là Gì?
Trong ngữ pháp tiếng Anh, động từ được chia thành hai loại chính: động từ có quy tắc (Regular Verbs) và động từ bất quy tắc (Irregular Verbs). Các động từ có quy tắc thường tạo thành dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) bằng cách thêm đuôi “-ed” hoặc “-d” vào cuối động từ nguyên thể. Ví dụ điển hình là “walk” trở thành “walked” hay “play” thành “played”. Đây là một quy luật khá nhất quán và dễ nắm bắt.
Tuy nhiên, động từ bất quy tắc lại hoàn toàn khác biệt. Chúng không theo một công thức chung nào để tạo ra các dạng quá khứ và quá khứ phân từ. Thay vào đó, chúng có thể thay đổi hoàn toàn về mặt nguyên âm, phụ âm, hoặc thậm chí giữ nguyên dạng ở cả ba cột (V1 – nguyên mẫu, V2 – quá khứ đơn, V3 – quá khứ phân từ). Chính sự đa dạng và không tuân thủ quy tắc này làm cho chúng trở thành một phần khó nhằn nhưng không thể thiếu trong quá trình học tiếng Anh, đòi hỏi người học phải ghi nhớ từng trường hợp cụ thể.
Phương pháp học động từ bất quy tắc tiếng Anh qua flashcard giúp ghi nhớ hiệu quả
Tầm Quan Trọng Của Việc Nắm Vững Động Từ Bất Quy Tắc
Việc hiểu và sử dụng thành thạo động từ bất quy tắc là một nền tảng vững chắc cho bất kỳ ai muốn sử dụng tiếng Anh một cách lưu loát và chính xác. Đây không chỉ là một phần kiến thức ngữ pháp cơ bản mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao tiếp và viết lách của bạn. Trên thực tế, nhiều động từ được sử dụng hàng ngày trong tiếng Anh lại là các động từ bất quy tắc, ví dụ như “go”, “have”, “do”, “say”, “see”, “make”, “take”, “come”, “get”, “think”.
Nếu không nắm vững những biến thể này, người học dễ dàng mắc phải các lỗi ngữ pháp nghiêm trọng khi chia thì, dẫn đến việc truyền đạt thông điệp không chính xác hoặc gây hiểu lầm cho người nghe/đọc. Ngược lại, khi bạn tự tin với nhóm động từ không theo quy tắc này, bạn sẽ xây dựng được các câu văn mạch lạc, tự nhiên hơn, đặc biệt trong các tình huống giao tiếp ở thì quá khứ hoặc các thì hoàn thành. Đây là yếu tố then chốt giúp bạn đạt điểm cao trong các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như IELTS, TOEFL hay TOEIC, đồng thời nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc và cuộc sống hàng ngày.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Mơ Thấy Kinh Nguyệt: Khám Phá Thông Điệp Tiềm Thức
- Mơ Thấy Có Con Gái: Giải Mã Điềm Báo May Mắn Hay Cảnh Báo?
- Chiến Lược IELTS Speaking: Mô Tả Nơi Lý Tưởng Để Sống
- Pháp luật xử lý hành vi phá hoại hạnh phúc gia đình
- Tả Đồ Dùng Học Tập Lớp 2: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Mẫu Hay
Đặc Điểm Nhận Biết Và Khác Biệt Với Động Từ Có Quy Tắc
Sự khác biệt cơ bản giữa động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc nằm ở cách chúng biến đổi khi được chia ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Động từ có quy tắc tuân thủ một khuôn mẫu chung là thêm “-ed” hoặc “-d”. Chẳng hạn, “learn” trở thành “learned” (hoặc “learnt” ở Anh-Anh), “start” thành “started”. Quy luật này giúp việc học và áp dụng chúng trở nên đơn giản hơn rất nhiều.
Ngược lại, động từ bất quy tắc thể hiện sự “bất quy tắc” của mình qua nhiều dạng biến đổi đa dạng. Có những từ thay đổi nguyên âm từ V1 sang V2 và V3 (ví dụ: “sing – sang – sung”), có những từ thay đổi phụ âm (ví dụ: “build – built – built”), hoặc có thể là sự kết hợp của cả hai. Một số trường hợp đặc biệt hơn là các động từ giữ nguyên dạng ở cả ba cột như “cut – cut – cut” hay “put – put – put”. Việc nhận diện và phân biệt rõ ràng hai loại động từ này là bước đầu tiên và quan trọng để tránh nhầm lẫn trong quá trình học tập.
360 Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh Thông Dụng
Để giúp người học tiếng Anh dễ dàng tra cứu và ghi nhớ, dưới đây là bảng tổng hợp 360 động từ bất quy tắc phổ biến nhất, được sắp xếp theo thứ tự chữ cái và kèm theo nghĩa tiếng Việt. Bảng này là một tài liệu tham khảo quý giá, hỗ trợ bạn trong việc học thuộc và luyện tập hàng ngày.
| STT | Nguyên mẫu (V1) | Quá khứ đơn (V2) | Quá khứ phân từ (V3) | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | abide | abode / abided | abode / abided | lưu trú, lưu lại |
| 2 | arise | arose | arisen | phát sinh |
| 3 | awake | awoke | awoken | đánh thức, thức |
| 4 | backslide | backslid | backslidden / backslid | tái phạm |
| 5 | be | was / were | been | thì, là, bị, ở |
| 6 | bear | bore | borne | mang, chịu đựng |
| 7 | beat | beat | beaten / beat | đánh, đập |
| 8 | become | became | become | trở nên |
| 9 | befall | befell | befallen | xảy đến |
| 10 | begin | began | begun | bắt đầu |
| 11 | behold | beheld | beheld | ngắm nhìn |
| 12 | bend | bent | bent | bẻ cong |
| 13 | beset | beset | beset | bao quanh |
| 14 | bespeak | bespoke | bespoken | chứng tỏ |
| 15 | bet | bet / betted | bet / betted | đánh cược, cá cược |
| 16 | bid | bid | bid | trả giá |
| 17 | bind | bound | bound | buộc, trói |
| 18 | bite | bit | bitten | cắn |
| 19 | bleed | bled | bled | chảy máu |
| 20 | blow | blew | blown | thổi |
| 21 | break | broke | broken | đập vỡ |
| 22 | breed | bred | bred | nuôi, dạy dỗ |
| 23 | bring | brought | brought | mang đến |
| 24 | broadcast | broadcast | broadcast | phát thanh |
| 25 | build | built | built | xây dựng |
| 26 | burn | burnt / burned | burnt / burned | đốt, cháy |
| 27 | buy | bought | bought | mua |
| 28 | burst | burst | burst | nổ tung, vỡ òa |
| 29 | bust | busted / bust | busted / bust | làm bể, làm vỡ |
| 30 | cast | cast | cast | ném, tung |
| 31 | catch | caught | caught | bắt, chụp |
| 32 | chide | chid / chided | chid / chidden / chided | mắng chửi |
| 33 | choose | chose | chosen | chọn, lựa |
| 34 | cleave | clove / cleft / cleaved | cloven / cleft / cleaved | chẻ, tách hai |
| 35 | cleave | clave | cleaved | dính chặt |
| 36 | cling | clung | clung | bám vào, dính vào |
| 37 | clothe | clothed / clad | clothed / clad | che phủ |
| 38 | come | came | come | đến, đi đến |
| 39 | cost | cost | cost | có giá là |
| 40 | creep | crept | crept | bò, trườn, lẻn |
| 41 | crossbreed | crossbred | crossbred | cho lai giống |
| 42 | crow | crew / crewed | crowed | gáy (gà) |
| 43 | cut | cut | cut | cắt, chặt |
| 44 | daydream | daydreamed / daydreamt | daydreamed / daydreamt | nghĩ vẩn vơ, mơ mộng |
| 45 | deal | dealt | dealt | giao thiệp |
| 46 | dig | dug | dug | đào |
| 47 | disprove | disproved | disproved / disproven | bác bỏ |
| 48 | dive | dove / dived | dived | lặn, lao xuống |
| 49 | draw | drew | drawn | vẽ; kéo |
| 50 | dream | dreamt / dreamed | dreamt / dreamed | mơ thấy |
| 51 | drink | drank | drunk | uống |
| 52 | drive | drove | driven | lái xe |
| 53 | do | did | done | làm |
| 54 | dwell | dwelt | dwelt | trú ngụ, ở |
| 55 | eat | ate | eaten | ăn |
| 56 | fall | fell | fallen | ngã; rơi |
| 57 | feed | fed | fed | cho ăn, ăn, nuôi |
| 58 | feel | felt | felt | cảm thấy |
| 59 | fight | fought | fought | chiến đấu |
| 60 | find | found | found | tìm thấy; thấy |
| 61 | fit | fitted / fit | fitted / fit | làm cho vừa, làm cho hợp |
| 62 | flee | fled | fled | chạy trốn |
| 63 | fling | flung | flung | tung; quang |
| 64 | fly | flew | flown | bay |
| 65 | forbear | forbore | forborne | nhịn |
| 66 | forbid | forbade / forbad | forbidden | cấm đoán, cấm |
| 67 | forecast | forecast / forecasted | forecast / forecasted | tiên đoán |
| 68 | forego (also forgo) | forewent | foregone | bỏ, kiêng |
| 69 | foresee | foresaw | foreseen | thấy trước |
| 70 | foretell | foretold | foretold | đoán trước |
| 71 | forget | forgot | forgotten | quên |
| 72 | forgive | forgave | forgiven | tha thứ |
| 73 | forsake | forsook | forsaken | ruồng bỏ |
| 74 | freeze | froze | frozen | (làm) đông lại |
| 75 | frostbite | frostbit | frostbitten | bỏng lạnh |
| 76 | get | got | got / gotten | có được |
| 77 | gild | gilt / gilded | gilt / gilded | mạ vàng |
| 78 | gird | girt / girded | girt / girded | đeo vào |
| 79 | give | gave | given | cho |
| 80 | go | went | gone | đi |
| 81 | grind | ground | ground | nghiền; xay |
| 82 | grow | grew | grown | mọc; trồng |
| 83 | hang | hung | hung | móc lên, treo lên |
| 84 | hand-feed | hand-fed | hand-fed | cho ăn bằng tay |
| 85 | handwrite | handwrote | handwritten | viết tay |
| 86 | have | had | had | có |
| 87 | hear | heard | heard | nghe |
| 88 | heave | hove / heaved | hove / heaved | trục lên |
| 89 | hew | hewed | hewn / hewed | chặt, đốn |
| 90 | hide | hid | hidden | giấu, trốn, nấp |
| 91 | hit | hit | hit | đụng |
| 92 | hurt | hurt | hurt | làm đau |
| 93 | inbreed | inbred | inbred | lai giống cận huyết |
| 94 | inlay | inlaid | inlaid | cẩn, khảm |
| 95 | input | input | input | đưa vào (máy điện toán) |
| 96 | interbreed | interbred | interbred | giao phối, lai giống |
| 97 | interweave | interwove / interweaved | interwoven / interweaved | trộn lẫn, xen lẫn |
| 98 | interwind | interwound | interwound | cuộn vào, quấn vào |
| 99 | jerry-build | jerry-built | jerry-built | xây dựng cẩu thả |
| 100 | inset | inset | inset | dát; ghép |
| 101 | keep | kept | kept | giữ |
| 102 | kneel | knelt / kneeled | knelt / kneeled | quỳ |
| 103 | knit | knit / knitted | knit / knitted | đan |
| 104 | know | knew | known | biết, quen biết |
| 105 | lay | laid | laid | đặt, để |
| 106 | lead | led | led | dẫn dắt; lãnh đạo |
| 107 | lean | leaned / leant | leaned / leant | dựa, tựa |
| 108 | leap | leapt | leapt | nhảy, nhảy qua |
| 109 | learn | learnt / learned | learnt / learned | học; được biết |
| 110 | leave | left | left | ra đi, để lại |
| 111 | lend | lent | lent | cho mượn (vay) |
| 112 | let | let | let | cho phép, để cho |
| 113 | lie | lay | lain | nằm |
| 114 | light | lit / lighted | lit / lighted | thắp sáng |
| 115 | lip-read | lip-read | lip-read | mấp máy môi |
| 116 | lose | lost | lost | làm mất, mất |
| 117 | make | made | made | chế tạo, sản xuất |
| 118 | mean | meant | meant | có nghĩa là |
| 119 | meet | met | met | gặp mặt |
| 120 | miscast | miscast | miscast | chọn vai đóng không hợp |
| 121 | misdo | misdid | misdone | phạm lỗi |
| 122 | mishear | misheard | misheard | nghe nhầm |
| 123 | mislay | mislaid | mislaid | để lạc mất |
| 124 | mislead | misled | misled | làm lạc đường |
| 125 | mislearn | mislearned / mislearnt | mislearned / mislearnt | học nhầm |
| 126 | misread | misread | misread | đọc sai |
| 127 | misset | misset | misset | đặt sai chỗ |
| 128 | misspell | misspelt / misspelled | misspelt / misspelled | viết sai chính tả |
| 129 | misspend | misspent | misspent | tiêu phí, bỏ phí |
| 130 | mistake | mistook | mistaken | phạm lỗi, lầm lẫn |
| 131 | misteach | mistaught | mistaught | dạy sai |
| 132 | misunderstand | misunderstood | misunderstood | hiểu lầm |
| 133 | miswrite | miswrote | miswritten | viết sai |
| 134 | mow | mowed | mown / mowed | cắt cỏ |
| 135 | offset | offset | offset | đền bù |
| 136 | outbid | outbid | outbid | trả hơn giá |
| 137 | outbreed | outbred | outbred | giao phối xa |
| 138 | outdo | outdid | outdone | làm giỏi hơn |
| 139 | outdraw | outdrew | outdrawn | rút súng ra nhanh hơn |
| 140 | outdrink | outdrank | outdrunk | uống quá chén |
| 141 | outdrive | outdrove | outdriven | lái nhanh hơn |
| 142 | outfight | outfought | outfought | đánh giỏi hơn |
| 143 | outgrow | outgrew | outgrown | lớn nhanh hơn |
| 144 | outleap | outleaped / outleapt | outleaped / outleapt | nhảy cao/xa hơn |
| 145 | outlie | outlied | outlied | nói dối |
| 146 | outride | outrode | outridden | cưỡi ngựa giỏi hơn |
| 147 | output | output | output | cho ra (dữ kiện) |
| 148 | outrun | outran | outrun | chạy nhanh hơn, vượt quá |
| 149 | outsell | outsold | outsold | bán nhanh hơn |
| 150 | outshine | outshined / outshone | outshined / outshone | sáng hơn, rạng rỡ hơn |
| 151 | outshoot | outshot | outshot | bắn giỏi hơn, nảy mầm, mọc |
| 152 | outsing | outsang | outsung | hát hay hơn |
| 153 | outsit | outsat | outsat | ngồi lâu hơn |
| 154 | outsleep | outslept | outslept | ngủ lâu/muộn hơn |
| 155 | outsmell | outsmelled / outsmelt | outsmelled / outsmelt | khám phá, đánh hơi, sặc mùi |
| 156 | outspeak | outspoke | outspoken | nói nhiều/dài/to hơn |
| 157 | outspeed | outsped | outsped | đi/chạy nhanh hơn |
| 158 | outswear | outswore | outsworn | nguyền rủa nhiều hơn |
| 159 | outswim | outswam | outswum | bơi giỏi hơn |
| 160 | outthink | outthought | outthought | suy nghĩ nhanh hơn |
| 161 | outthrow | outthrew | outthrown | viết nhanh hơn |
| 162 | overbid | overbid | overbid | trả giá/bỏ thầu cao hơn |
| 163 | overbreed | overbred | overbred | nuôi quá nhiều |
| 164 | overbuild | overbuilt | overbuilt | xây quá nhiều |
| 165 | overbuy | overbought | overbought | mua quá nhiều |
| 166 | overcome | overcame | overcome | khắc phục |
| 167 | overdo | overdid | overdone | dùng quá mức, làm quá |
| 168 | overdraw | overdrew | overdrawn | rút quá số tiền, phóng đại |
| 169 | overdrink | overdrank | overdrunk | uống quá nhiều |
| 170 | overeat | overate | overeaten | ăn quá nhiều |
| 171 | overfeed | overfed | overfed | cho ăn quá mức |
| 172 | overfly | overflew | overflown | bay qua |
| 173 | overhang | overhung | overhung | nhô lên trên, treo lơ lửng |
| 174 | overhear | overheard | overheard | nghe trộm |
| 175 | overlay | overlaid | overlaid | phủ lên |
| 176 | overpay | overpaid | overpaid | trả quá tiền |
| 177 | override | overrode | overridden | lạm quyền |
| 178 | overrun | overran | overrun | tràn ngập |
| 179 | oversee | oversaw | overseen | trông nom |
| 180 | overshoot | overshot | overshot | đi quá đích |
| 181 | oversleep | overslept | overslept | ngủ quên |
| 182 | overspeak | overspoke | overspoken | Nói quá nhiều, nói lấn át |
| 183 | overspend | overspent | overspent | tiêu quá lố |
| 184 | overspill | overspilled / overspilt | overspilled / overspilt | đổ, làm tràn |
| 185 | overtake | overtook | overtaken | đuổi bắt kịp |
| 186 | overthink | overthought | overthought | tính trước nhiều quá |
| 187 | overthrow | overthrew | overthrown | lật đổ |
| 188 | overwind | overwound | overwound | lên dây (đồng hồ) quá chặt |
| 189 | overwrite | overwrote | overwritten | viết dài quá, viết đè lên |
| 190 | partake | partook | partaken | tham gia, dự phần |
| 191 | pay | paid | paid | trả (tiền) |
| 192 | plead | pleaded / pled | pleaded / pled | bào chữa, biện hộ |
| 193 | prebuild | prebuilt | prebuilt | làm nhà tiền chế |
| 194 | predo | predid | predone | làm trước |
| 195 | premake | premade | premade | làm trước |
| 196 | prepay | prepaid | prepaid | trả trước |
| 197 | presell | presold | presold | bán trước thời gian rao báo |
| 198 | preset | preset | preset | thiết lập sẵn, cài đặt sẵn |
| 199 | preshrink | preshrank | preshrunk | ngâm cho vải co trước khi may |
| 200 | proofread | proofread | proofread | đọc bản thảo trước khi in |
| 201 | prove | proved | proven / proved | chứng minh(tỏ) |
| 202 | put | put | put | đặt; để |
| 203 | quick-freeze | quick-froze | quick-frozen | kết đông nhanh |
| 204 | quit | quit / quitted | quit / quitted | bỏ |
| 205 | read | read | read | đọc |
| 206 | reawake | reawoke | reawaken | đánh thức 1 lần nữa |
| 207 | rebid | rebid | rebid | trả giá, bỏ thầu |
| 208 | rebind | rebound | rebound | buộc lại, đóng lại |
| 209 | rebroadcast | rebroadcast / rebroadcasted | rebroadcast / rebroadcasted | cự tuyệt, khước từ |
| 210 | rebuild | rebuilt | rebuilt | xây dựng lại |
| 211 | recast | recast | recast | đúc lại |
| 212 | recut | recut | recut | cắt lại, băm |
| 213 | redeal | redealt | redealt | phát bài lại |
| 214 | redo | redid | redone | Làm lại |
| 215 | redraw | redrew | redrawn | kéo ngược lại |
| 216 | refit | refitted / refit | refitted / refit | luồn, xỏ |
| 217 | regrind | reground | reground | mài sắc lại |
| 218 | regrow | regrew | regrown | trồng lại |
| 219 | rehang | rehung | rehung | treo lại |
| 220 | rehear | reheard | reheard | nghe trình bày lại |
| 221 | relay | relaid | relaid | đặt lại |
| 222 | relay | relayed | relayed | truyền âm lại |
| 223 | relearn | relearned / relearnt | relearned / relearnt | học lại |
| 224 | relight | relit / relighted | relit / relighted | thắp sáng lại |
| 225 | redo | redid | redone | làm lại |
| 226 | remake | remade | remade | làm lại, chế tạo lại |
| 227 | rend | rent | rent | toạc ra; xé |
| 228 | repay | repaid | repaid | hoàn tiền lại |
| 229 | reread | reread | reread | đọc lại |
| 230 | rerun | reran | rerun | chiếu lại, phát lại |
| 231 | resell | retold | retold | bán lại |
| 232 | resend | resent | resent | gửi lại |
| 233 | reset | reset | reset | đặt lại, lắp lại |
| 234 | resew | resewed | resewn / resewed | may/khâu lại |
| 235 | retake | retook | retaken | chiếm lại, tái chiếm |
| 236 | reteach | retaught | retaught | dạy lại |
| 237 | retear | retore | retorn | khóc lại |
| 238 | retell | retold | retold | kể lại |
| 239 | rethink | rethought | rethought | suy tính lại |
| 240 | retread | retread | retread | lại giẫm/đạp lên |
| 241 | retrofit | retrofitted / retrofit | retrofitted / retrofit | trang bị thêm những bộ phận mới |
| 242 | rewake | rewoke / rewaked | rewaken / rewaked | đánh thức lại |
| 243 | rewear | rewore | reworn | mặc lại |
| 244 | reweave | rewove / reweaved | rewoven / reweaved | dệt lại |
| 245 | rewed | rewed / rewedded | rewed / rewedded | kết hôn lại |
| 246 | rewet | rewet / rewetted | rewet / rewetted | làm ướt lại |
| 247 | rewin | rewon | rewon | thắng lại |
| 248 | rewind | rewound | rewound | cuốn lại, lên dây lại |
| 249 | rewrite | rewrote | rewritten | viết lại |
| 250 | rid | rid | rid | giải thoát |
| 251 | ride | rode | ridden | cưỡi |
| 252 | ring | rang | rung | rung chuông |
| 253 | roughcast | roughcast | roughcast | tạo hình phỏng chừng |
| 254 | rise | rose | risen | đứng dậy, mọc |
| 255 | run | ran | run | chạy |
| 256 | sand-cast | sand-cast | sand-cast | đúc bằng khuôn cát |
| 257 | saw | sawed | sawn | cưa |
| 258 | say | said | said | nói |
| 259 | see | saw | seen | nhìn thấy |
| 260 | seek | sought | sought | tìm kiếm |
| 261 | sell | sold | sold | bán |
| 262 | send | sent | sent | gửi |
| 263 | set | set | set | đặt, thiết lập |
| 264 | sew | sewed | sewn / sewed | may |
| 265 | shake | shook | shaken | lay, lắc |
| 266 | shave | shaved | shaved / shaven | cạo (râu, mặt) |
| 267 | shear | sheared | shorn | xén lông cừu |
| 268 | shed | shed | shed | rơi, rụng |
| 269 | shine | shone | shone | chiếu sáng |
| 270 | shoot | shot | shot | bắn |
| 271 | show | showed | shown / showed | cho xem |
| 272 | shrink | shrank | shrunk | co rút |
| 273 | shut | shut | shut | đóng lại |
| 274 | sight-read | sight-read | sight-read | chơi hoặc hát mà không cần nghiên cứu trước |
| 275 | sing | sang | sung | ca hát |
| 276 | sink | sank | sunk | chìm, lặn |
| 277 | sit | sat | sat | ngồi |
| 278 | slay | slew | slain | sát hại; giết hại |
| 279 | sleep | slept | slept | ngủ |
| 280 | slide | slid | slid | trượt, lướt |
| 281 | sling | slung | slung | ném mạnh |
| 282 | slink | slunk | slunk | lẻn đi |
| 283 | slit | slit | slit | rạch, khứa |
| 284 | smell | smelt | smelt | ngửi |
| 285 | smite | smote | smitten | đập mạnh |
| 286 | sow | sowed | sown / sewed | gieo, rải |
| 287 | speak | spoke | spoken | nói |
| 288 | sneak | sneaked / snuck | sneaked / snuck | trốn, lén |
| 289 | speed | sped / speeded | sped / speeded | chạy vụt |
| 290 | spell | spelt / spelled | spelt / spelled | đánh vần |
| 291 | spend | spent | spent | tiêu sài |
| 292 | spill | spilt / spilled | spilt / spilled | tràn đổ ra |
| 293 | spin | spun / span | spun | quay sợi |
| 294 | spit | spat | spat | khạc nhổ |
| 295 | spoil | spoilt / spoiled | spoilt / spoiled | làm hỏng |
| 296 | spread | spread | spread | lan truyền |
| 297 | spring | sprang | sprung | nhảy |
| 298 | stand | stood | stood | đứng |
| 299 | stave | stove / staved | stove / staved | đâm thủng |
| 300 | steal | stole | stolen | đánh cắp |
| 301 | stick | stuck | stuck | ghim vào, đính |
| 302 | sting | stung | stung | châm, chích, đốt |
| 303 | stink | stunk / stank | stunk | bốc mùi hôi |
| 304 | strew | strewed | strewn / strewed | rắc , rải |
| 305 | stride | strode | stridden | bước sải |
| 306 | strike | struck | struck | đánh đập |
| 307 | string | strung | strung | gắn dây vào |
| 308 | sunburn | sunburned / sunburnt | sunburned / sunburnt | cháy nắng |
| 309 | strive | strove | striven | cố sức |
| 310 | swear | swore | sworn | tuyên thệ |
| 311 | sweep | swept | swept | quét |
| 312 | swell | swelled | swollen / swelled | phồng, sưng |
| 313 | swim | swam | swum | bơi; lội |
| 314 | swing | swung | swung | đong đưa |
| 315 | take | took | taken | cầm, lấy |
| 316 | teach | taught | taught | dạy, giảng dạy |
| 317 | tear | tore | torn | xé, rách |
| 318 | telecast | telecast | telecast | phát đi bằng truyền hình |
| 319 | tell | told | told | kể, bảo |
| 320 | think | thought | thought | suy nghĩ |
| 321 | throw | threw | thrown | ném, liệng |
| 322 | thrust | thrust | thrust | thọc, nhấn |
| 323 | typewrite | typewrote | typewritten | đánh máy |
| 324 | tread | trod | trodden / trod | giẫm, đạp |
| 325 | unbend | unbent | unbent | làm thẳng lại |
| 326 | unbind | unbound | unbound | mở, tháo ra |
| 327 | unclothe | unclothed / unclad | unclothed / unclad | cởi áo, lột trần |
| 328 | undercut | undercut | undercut | ra giá rẻ hơn |
| 329 | underfeed | underfed | underfed | cho ăn đói, thiếu ăn |
| 330 | undergo | underwent | undergone | kinh qua |
| 331 | underlie | underlay | underlain | nằm dưới |
| 332 | underpay | undercut | undercut | trả lương thấp |
| 333 | undersell | undersold | undersold | bán rẻ hơn |
| 334 | understand | understood | understood | hiểu |
| 335 | undertake | undertook | undertaken | đảm nhận |
| 336 | underwrite | underwrote | underwritten | bảo hiểm |
| 337 | undo | undid | undone | tháo ra |
| 338 | unfreeze | unfroze | unfrozen | làm tan đông |
| 339 | unhang | unhung | unhung | hạ xuống, bỏ xuống |
| 340 | unhide | unhid | unhidden | hiển thị, không ẩn |
| 341 | unlearn | unlearned / unlearnt | unlearned / unlearnt | gạt bỏ, quên |
| 342 | unspin | unspun | unspun | quay ngược |
| 343 | unwind | unwound | unwound | tháo ra |
| 344 | uphold | upheld | upheld | ủng hộ |
| 345 | upset | upset | upset | đánh đổ, lật đổ |
| 346 | wake | woke / waked | woken / waked | thức giấc |
| 347 | waylay | waylaid | waylaid | mai phục |
| 348 | wear | wore | worn | mặc |
| 349 | weave | wove / weaved | woven / weaved | dệt |
| 350 | wed | wed / wedded | wed / wedded | kết hôn |
| 351 | weep | wept | wept | khóc |
| 352 | wet | wet / wetted | wet / wetted | làm ướt |
| 353 | win | won | won | thắng, chiến thắng |
| 354 | wind | wound | wound | quấn |
| 355 | withdraw | withdrew | withdrawn | rút lui |
| 356 | withhold | withheld | withheld | từ khước |
| 357 | withstand | withstood | withstood | cầm cự |
| 358 | work | wrought / worked | wrought / worked | rèn (sắt) |
| 359 | wring | wrung | wrung | vặn, siết chặt |
| 360 | write | wrote | written | viết |
Ứng Dụng Của Động Từ Bất Quy Tắc Trong Các Thì Tiếng Anh
Việc hiểu cách áp dụng động từ biến đổi này vào các thì ngữ pháp khác nhau là cực kỳ quan trọng. Mỗi cột trong bảng động từ bất quy tắc (V1, V2, V3) đại diện cho một chức năng ngữ pháp riêng biệt và được sử dụng trong những cấu trúc câu cụ thể. Nắm vững điều này giúp bạn tránh nhầm lẫn và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên, chính xác hơn.
Khi Nào Dùng V2 (Quá Khứ Đơn)?
Cột V2, hay còn gọi là dạng quá khứ đơn, được sử dụng chủ yếu trong thì quá khứ đơn (Simple Past Tense). Thì này dùng để diễn tả những hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Đây là một trong những thì cơ bản và được sử dụng rất thường xuyên trong giao tiếp và văn viết hàng ngày.
Ví dụ, nếu bạn muốn nói “Tôi đã đi đến cửa hàng ngày hôm qua”, bạn sẽ sử dụng dạng V2 của động từ “go”, tức là “went”. Câu hoàn chỉnh sẽ là: “I went to the store yesterday.” Hay “Cô ấy đã nhìn thấy một bộ phim hay tối qua” sẽ là “She saw a good movie last night,” sử dụng V2 của “see”. Việc sử dụng đúng dạng V2 giúp câu văn của bạn rõ ràng về mặt thời gian và ngữ cảnh.
Khi Nào Dùng V3 (Quá Khứ Phân Từ)?
Cột V3, hay dạng quá khứ phân từ, có ứng dụng rộng rãi hơn và xuất hiện trong nhiều cấu trúc ngữ pháp phức tạp hơn. Cụ thể, V3 được dùng trong tất cả các thì hoàn thành (Perfect Tenses) như hiện tại hoàn thành (Present Perfect), quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và tương lai hoàn thành (Future Perfect). Nó cũng được sử dụng trong cấu trúc câu bị động (Passive Voice) và làm tính từ trong một số trường hợp.
Chẳng hạn, khi hỏi “Bạn đã từng đi nhảy dù chưa?”, bạn sẽ dùng V3 của “go”, tức là “gone”, kết hợp với thì hiện tại hoàn thành: “Have you ever gone skydiving?”. Trong câu bị động, ví dụ “Cửa sổ đã bị vỡ bởi đứa trẻ” sẽ là “The window was broken by the child”, nơi “broken” là V3 của “break”. Nắm vững cách dùng V3 sẽ giúp bạn xây dựng các câu phức tạp và diễn đạt ý nghĩa sâu sắc hơn.
Mẹo Học Thuộc Lòng Bảng Động Từ Bất Quy Tắc Hiệu Quả
Việc ghi nhớ hàng trăm động từ bất quy tắc có thể là một thách thức lớn, nhưng với các phương pháp học tập khoa học và sáng tạo, bạn hoàn toàn có thể chinh phục được chúng. Thay vì cố gắng học thuộc lòng một cách máy móc, hãy thử áp dụng những mẹo sau đây để quá trình học trở nên thú vị và hiệu quả hơn.
Học Theo Nhóm Động Từ Có Quy Luật Biến Đổi
Mặc dù được gọi là “bất quy tắc”, một số nhóm động từ vẫn có những đặc điểm biến đổi tương đồng. Việc phân loại và học theo nhóm sẽ giúp bạn thấy được những “quy luật ngầm” trong sự “bất quy tắc” này, từ đó giảm bớt gánh nặng ghi nhớ. Ví dụ, bạn có thể nhóm các động từ giữ nguyên dạng ở V2 và V3 (như “cut”, “put”, “hit”), hoặc nhóm các động từ có nguyên âm “i” ở V1 chuyển thành “a” ở V2 và “u” ở V3 (như “sing – sang – sung”, “drink – drank – drunk”, “begin – began – begun”).
Một nhóm khác có thể là những động từ có V2 và V3 giống nhau nhưng khác V1, chẳng hạn như “build – built – built”, “send – sent – sent”, “lend – lent – lent”, hay “spend – spent – spent”. Bằng cách này, bạn không chỉ học một từ mà là học cả một “gia đình” các từ có chung đặc điểm biến đổi, giúp tăng cường khả năng liên tưởng và ghi nhớ lâu dài.
Sử Dụng Flashcard Và Các Công Cụ Học Tập
Flashcard là một công cụ truyền thống nhưng vẫn cực kỳ hiệu quả để học từ vựng, và động từ bất quy tắc cũng không ngoại lệ. Mỗi flashcard có thể ghi V1 ở một mặt, và V2, V3 cùng nghĩa tiếng Việt ở mặt còn lại. Bạn có thể tự làm flashcard hoặc sử dụng các ứng dụng flashcard kỹ thuật số như Quizlet, Anki. Việc ôn luyện thường xuyên với flashcard, đặc biệt là vào những khoảng thời gian rảnh rỗi như khi đi xe buýt hay chờ đợi, sẽ giúp bạn lặp lại kiến thức một cách hiệu quả.
Bên cạnh flashcard, có rất nhiều ứng dụng di động được thiết kế riêng để học động từ tiếng Anh không theo quy tắc. Các ứng dụng này thường cung cấp danh sách động từ, ví dụ minh họa, bài tập tương tác, và thậm chí cả tính năng kiểm tra phát âm. Một số ứng dụng phổ biến mà bạn có thể cân nhắc bao gồm Duolingo (có phần bài tập ngữ pháp), Irregular Verbs, hay Irregular Verbs Coach. Việc kết hợp nhiều công cụ khác nhau sẽ giúp bạn tiếp cận kiến thức từ nhiều góc độ, làm phong phú trải nghiệm học tập.
Học Qua Âm Nhạc Và Ứng Dụng Di Động
Âm nhạc có khả năng kích thích trí nhớ rất tốt. Hiện có nhiều bài hát được sáng tác đặc biệt để giúp người học ghi nhớ động từ bất quy tắc bằng giai điệu và vần điệu. Việc nghe và hát theo những bài hát này không chỉ giúp bạn học từ một cách tự nhiên mà còn cải thiện phát âm và ngữ điệu. Hãy tìm kiếm các bài hát về “irregular verbs song” trên YouTube hoặc các nền tảng âm nhạc khác để khám phá phương pháp học thú vị này.
Ngoài ra, ứng dụng di động là một nguồn tài nguyên phong phú để luyện tập. Các ứng dụng như Babbel hay FluentU cung cấp các bài tập tương tác, trò chơi, hoặc thậm chí là video có sử dụng động từ bất quy tắc trong ngữ cảnh thực tế. Việc học qua các trò chơi nhỏ hoặc đoạn video không chỉ giúp bạn ghi nhớ từ vựng mà còn hiểu được cách chúng được sử dụng trong các tình huống giao tiếp tự nhiên. Hãy biến việc học thành một phần giải trí trong lịch trình hàng ngày của bạn.
Luyện Tập Đặt Câu Và Áp Dụng Vào Giao Tiếp
Một trong những cách hiệu quả nhất để ghi nhớ động từ bất quy tắc là sử dụng chúng trong ngữ cảnh cụ thể. Thay vì chỉ học thuộc bảng, hãy cố gắng đặt câu với mỗi động từ ở cả ba dạng V1, V2 và V3. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn về ý nghĩa và cách dùng của chúng trong các thì khác nhau. Ví dụ, để học từ “see”, bạn có thể tạo câu như: “I see a cat. Yesterday, I saw a dog. I have never seen a bear.” Việc tự tạo ra những câu chuyện ngắn hoặc đoạn hội thoại có chứa các động từ này sẽ giúp khắc sâu kiến thức vào trí nhớ.
Ngoài ra, việc tích cực áp dụng từ vựng biến đổi này vào giao tiếp hàng ngày là chìa khóa để làm chủ chúng. Hãy cố gắng sử dụng các động từ bất quy tắc trong các cuộc trò chuyện, khi viết nhật ký, email, hoặc tham gia các diễn đàn tiếng Anh. Đừng ngại mắc lỗi, vì mỗi lỗi sai là một cơ hội để bạn học hỏi và cải thiện. Thực hành đều đặn sẽ biến việc ghi nhớ động từ bất quy tắc từ một nhiệm vụ khó khăn thành một phản xạ tự nhiên.
Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Động Từ Bất Quy Tắc
Dù đã dành thời gian học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc, người học tiếng Anh vẫn thường mắc phải một số lỗi phổ biến khi sử dụng chúng. Nhận biết và khắc phục những lỗi này sẽ giúp bạn nâng cao độ chính xác trong giao tiếp và văn viết.
Một trong những lỗi thường gặp nhất là “quy tắc hóa” động từ bất quy tắc. Do đã quen với quy luật thêm “-ed” cho động từ có quy tắc, nhiều người học vô tình áp dụng cách này cho các động từ bất quy tắc. Ví dụ, thay vì nói “I went home”, họ lại nói “I goed home”; hoặc thay vì “She sang beautifully”, họ nói “She singed beautifully”. Điều này cho thấy việc ghi nhớ riêng biệt từng dạng V2 và V3 của mỗi động từ bất quy tắc là vô cùng quan trọng.
Một lỗi khác là nhầm lẫn giữa dạng V2 và V3. Trong một số trường hợp, V2 và V3 của động từ biến đổi có thể giống nhau (ví dụ: “buy – bought – bought”, “bring – brought – brought”), nhưng trong nhiều trường hợp khác, chúng hoàn toàn khác biệt (“go – went – gone”, “see – saw – seen”). Việc sử dụng sai dạng V2 thay vì V3 trong các thì hoàn thành hoặc câu bị động, và ngược lại, là một lỗi ngữ pháp cơ bản cần tránh. Cần luyện tập thường xuyên các cấu trúc câu có sử dụng V2 và V3 để phân biệt rõ ràng vai trò của chúng.
Bài Tập Luyện Tập Và Đáp Án
Để củng cố kiến thức về động từ bất quy tắc, hãy thực hành với các bài tập dưới đây. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ các dạng V2 và V3 một cách tự nhiên và chính xác hơn.
Bài tập 1: Chọn cách chia động từ chính xác cho những từ cho trong ngoặc sau:
- She (not/drink) ___________ any wine at the party last night.
- We (catch) ____________ the bus to go to the city centre.
- I have (do) ______________ my tasks, so now I can rest.
- She (wake up) ___________ very early this morning to take care of her garden.
- I (hear) ___________ news yesterday that the president will visit our town.
- My dad had already (go out) __________ when I came home.
- She (speak) ___________ Japanese very well in the past, but now she doesn’t.
- He had (forget) _________ to buy food, so he was hungry.
- She (become) ___________ a doctor at the age of 20.
- She (bring) ___________ some fried chicken to enjoy with her friend last week.
Bài tập 2: Tìm lỗi sai trong cách chia động từ của những câu sau và sửa lại:
I went to his house yesterday and we play video games together. We haved a really good time, and he telled me about his family. We also ate and drink a lot, and singed karaoke together. Then, his father come home and he give us some candies, and he asked us about our study at school. Then, he drive us to the cinema and we see a movie together.
Bài tập 3. Dịch những câu sau sang tiếng Anh sử dụng những từ gợi ý trong ngoặc. Lưu ý chia đúng thì động từ:
- Bệnh dịch (diseases) đã lây lan (spread) trong thành phố từ tuần trước.
_________________________________________ - Ông của tôi đã chiến đấu (fight) trong cuộc chiến (the war).
_________________________________________ - Cô Smith đã dạy tôi từ khi tôi 12 tuổi.
_________________________________________ - Con tàu đã chìm (sink) vào năm 1989.
_________________________________________ - Cô ấy đã tha thứ (forgive) anh ta, và bây giờ họ là bạn.
_________________________________________ - Anh ta đã lái chiếc xe hơi này nhiều lần rồi.
_________________________________________ - John cảm thấy mệt khi anh ta thức dậy vào sáng nay.
_________________________________________ - Tôi đã nghĩ rằng anh ta là một người tốt bụng.
_________________________________________ - Gần đây, các nghiên cứu (studies) đã chứng minh (prove) rằng cà phê tốt cho sức khỏe.
_________________________________________ - Chúng tôi đã nói chuyện với bố mẹ của họ.
_________________________________________
Đáp án
Bài tập 1:
- did not drink
- caught
- done
- woke up
- heard
- gone out
- spoke
- forgotten
- became
- brought
Bài tập 2:
- play -> played
- haved -> had
- telled -> told
- drink -> drank
- singed -> sang
- come -> came
- give -> gave
- drive -> drove
- see -> saw
Bài tập 3:
- Diseases have spread in the city since last week.
- My grandfather fought in the war.
- Miss Smith has taught me since I was 12 years old.
- The ship sank in 1989.
- She forgave him, and now they are friends.
- He has driven this car many times.
- John felt tired when he woke up this morning.
- I thought he was a kind person.
- Recently, studies have proven that coffee is good for your health.
- We have talked to their parents.
Câu hỏi thường gặp về động từ bất quy tắc (FAQs)
Động từ bất quy tắc là gì và tại sao chúng lại quan trọng?
Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo quy tắc thêm “-ed” hoặc “-d” khi chuyển sang dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3). Chúng quan trọng vì rất nhiều động từ được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh lại là động từ biến đổi này. Nắm vững chúng giúp bạn giao tiếp và viết tiếng Anh một cách chính xác, tự nhiên, tránh các lỗi ngữ pháp cơ bản.
Làm thế nào để phân biệt động từ bất quy tắc với động từ có quy tắc?
Điểm khác biệt chính là cách chúng biến đổi. Động từ có quy tắc luôn thêm “-ed” hoặc “-d” để tạo thành V2 và V3 (ví dụ: “play – played – played”). Ngược lại, động từ bất quy tắc thay đổi một cách không dự đoán được về nguyên âm, phụ âm hoặc giữ nguyên dạng (ví dụ: “go – went – gone”, “cut – cut – cut”). Cách tốt nhất để phân biệt là học thuộc bảng động từ bất quy tắc hoặc tra cứu khi không chắc chắn.
Có bao nhiêu động từ bất quy tắc trong tiếng Anh cần phải học?
Trong tiếng Anh có hàng trăm động từ bất quy tắc, tuy nhiên, không phải tất cả đều được sử dụng thường xuyên. Thông thường, người học cần tập trung vào khoảng 100-200 động từ phổ biến nhất. Bảng 360 động từ bất quy tắc là một tài liệu toàn diện, nhưng bạn nên ưu tiên những từ thông dụng trước để có thể áp dụng vào giao tiếp hàng ngày một cách nhanh chóng.
Phương pháp hiệu quả nhất để ghi nhớ động từ bất quy tắc là gì?
Không có một phương pháp “tốt nhất” duy nhất, mà là sự kết hợp của nhiều cách. Các phương pháp hiệu quả bao gồm: học theo nhóm các động từ có đặc điểm biến đổi tương đồng, sử dụng flashcard, học qua bài hát hoặc ứng dụng di động, luyện tập đặt câu và áp dụng chúng vào giao tiếp thực tế. Quan trọng nhất là sự kiên trì và ôn luyện thường xuyên để kiến thức về động từ bất quy tắc được củng cố.
Động từ bất quy tắc có xuất hiện trong mọi thì tiếng Anh không?
Động từ bất quy tắc xuất hiện trong các thì quá khứ đơn (sử dụng dạng V2) và tất cả các thì hoàn thành (hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn thành – sử dụng dạng V3). Ngoài ra, dạng V3 cũng được dùng trong cấu trúc câu bị động và khi tạo tính từ từ động từ. Do đó, chúng đóng vai trò quan trọng trong nhiều cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.
Việc nắm vững động từ bất quy tắc là một bước tiến quan trọng trong hành trình học tiếng Anh của bạn. Với sự kiên trì và áp dụng những phương pháp học tập hiệu quả, bạn sẽ dần làm chủ được những động từ tưởng chừng khó nhằn này. Hãy luôn luyện tập và không ngừng khám phá để nâng cao trình độ tiếng Anh cùng Edupace.




