Ngày 20/01/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 11/2020/NĐ-CP với mục tiêu quan trọng là quy định chi tiết các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Văn bản này ra đời nhằm đơn giản hóa, minh bạch hóa quy trình giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân với hệ thống Kho bạc Nhà nước, đặc biệt nhấn mạnh việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.
Tổng quan về Nghị định 11/2020/NĐ-CP
Nghị định 11/2020/NĐ-CP là văn bản pháp luật quy định chi tiết về các thủ tục hành chính liên quan đến các hoạt động của hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam. Mục đích chính của Nghị định là chuẩn hóa, hiện đại hóa quy trình thực hiện các giao dịch tài chính công, từ việc thu các khoản nộp ngân sách nhà nước, hoàn trả các khoản đã nộp cho đến kiểm soát các khoản chi từ ngân sách nhà nước và quản lý tài khoản của các đơn vị giao dịch. Nghị định này được xây dựng dựa trên các luật quan trọng như Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, và Luật Giao dịch điện tử, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho việc thực hiện thủ tục.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 11/2020/NĐ-CP rất rộng, bao gồm thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước, kiểm soát chi ngân sách nhà nước (trừ phần vốn nhà nước trong dự án PPP), đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Đồng thời, Nghị định cũng xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục này. Sự rõ ràng trong phạm vi điều chỉnh giúp các đối tượng áp dụng dễ dàng xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của mình khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
Đối tượng chịu sự điều chỉnh của Nghị định 11/2020/NĐ-CP
Nghị định 11/2020/NĐ-CP áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau có liên quan đến hoạt động tài chính công thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Đầu tiên là các đơn vị thuộc chính hệ thống Kho bạc Nhà nước, từ Trung ương đến địa phương, đóng vai trò là cơ quan tổ chức thực hiện các thủ tục. Tiếp theo là các cơ quan thu ngân sách nhà nước như cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan hải quan, và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu, chịu trách nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong quy trình thu nộp.
Các tổ chức tín dụng, bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoạt động tại Việt Nam cũng là đối tượng quan trọng. Họ tham gia vào quy trình thu, chi ngân sách nhà nước thông qua các dịch vụ thanh toán, đặc biệt là các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch điện tử. Cuối cùng, và cũng là nhóm đối tượng đông đảo nhất, là các đơn vị và cá nhân có giao dịch với Kho bạc Nhà nước. Nhóm này bao gồm người nộp ngân sách nhà nước (các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí), đối tượng thụ hưởng (tổ chức, cá nhân nhận tiền chi từ ngân sách), đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (đơn vị dự toán, chủ đầu tư, ban quản lý dự án), và các đơn vị, tổ chức kinh tế khác có tài khoản hoặc giao dịch với Kho bạc Nhà nước. Sự đa dạng của các đối tượng này cho thấy tác động sâu rộng của Nghị định 11/2020/NĐ-CP đến hoạt động tài chính của Nhà nước và các chủ thể liên quan.
Giải thích các thuật ngữ chính trong Nghị định
Để hiểu rõ nội dung của Nghị định 11/2020/NĐ-CP, việc nắm vững các thuật ngữ được giải thích trong Điều 3 là rất quan trọng. “Người nộp ngân sách nhà nước” được định nghĩa là các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách, chẳng hạn như nộp thuế thu nhập, phí, lệ phí, hoặc các khoản thu khác theo quy định pháp luật. “Đối tượng thụ hưởng” là những người hoặc tổ chức nhận tiền từ các khoản chi của Kho bạc Nhà nước, có thể là cán bộ, công chức nhận lương, nhà thầu nhận thanh toán công trình, hoặc cá nhân nhận trợ cấp xã hội.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Xác định tuổi 1980 vào năm 2014 chính xác
- Chọn Năm Sinh Con Hợp Phong Thủy Cho Chồng Nhâm Thân, Vợ Mậu Dần
- Ngày 19/10/2023 là ngày mấy âm lịch?
- Tử vi tổng quan người sinh năm 1990 Canh Ngọ
- Nằm Mơ Thấy Họ Hàng Bên Ngoại Báo Hiệu Điều Gì?
Một thuật ngữ quan trọng được đề cập nhiều lần là “Nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử”. Đây là hình thức nộp tiền hiện đại thông qua các kênh trực tuyến như Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hoặc các ứng dụng thanh toán điện tử của ngân hàng. Hình thức này phù hợp với xu hướng phát triển giao dịch không dùng tiền mặt và được khuyến khích triển khai theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP. “Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước” là các cơ quan, đơn vị được giao dự toán và trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Các thuật ngữ khác bao gồm “Chứng từ nộp ngân sách nhà nước” (các loại giấy tờ xác nhận việc đã nộp tiền, có thể là giấy hoặc điện tử), “Chứng từ chuyển tiền” (lệnh yêu cầu Kho bạc Nhà nước trích tài khoản để chi trả), “Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước” (cổng trực tuyến để thực hiện thủ tục hành chính), “Cam kết chi” (việc đơn vị sử dụng ngân sách xác nhận sẽ sử dụng dự toán để thanh toán hợp đồng), “Thanh toán trước, kiểm soát sau” (hình thức thanh toán nhanh chóng sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, việc kiểm soát chi tiết được thực hiện sau), và định nghĩa về các loại “Bản gốc văn bản”, “Bản chính văn bản”, “Bản sao y bản chính”. Việc hiểu đúng các khái niệm này là nền tảng để áp dụng chính xác các quy định về thủ tục trong Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
Thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu và hoàn trả ngân sách nhà nước
Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định cụ thể các thủ tục hành chính liên quan đến việc thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước được đơn giản hóa và đa dạng hóa về phương thức thực hiện. Người nộp ngân sách có thể lựa chọn nộp trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu (như cơ quan thuế, hải quan), hoặc ngân hàng. Phương thức truyền thống này vẫn được duy trì để phục vụ các đối tượng chưa tiếp cận được với công nghệ hoặc có nhu cầu giao dịch trực tiếp.
Bên cạnh phương thức trực tiếp, Nghị định 11/2020/NĐ-CP đặc biệt chú trọng và hướng dẫn chi tiết thủ tục nộp ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử. Người nộp có thể thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hoặc các dịch vụ thanh toán điện tử do ngân hàng hay tổ chức trung gian thanh toán cung cấp. Quy trình điện tử thường bắt đầu bằng việc người nộp lập chứng từ nộp trên hệ thống ứng dụng, xác nhận và gửi đi. Hệ thống sẽ tự động kiểm tra thông tin, gửi xác nhận hoặc thông báo lỗi. Sau đó, ngân hàng sẽ thực hiện việc trích tài khoản và chuyển tiền, đồng thời gửi xác nhận hoàn thành giao dịch cho người nộp và các cơ quan liên quan. Phương thức điện tử này giúp tiết kiệm thời gian, công sức và giảm thiểu sai sót so với phương thức thủ công.
Hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục nộp tiền bao gồm chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc văn bản yêu cầu nộp tiền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Số lượng hồ sơ là 01 bản gốc đối với phương thức trực tiếp (riêng tại ngân hàng chưa phối hợp thu cần 02 bản gốc hoặc bản chính/chụp văn bản yêu cầu) và 01 chứng từ điện tử đối với phương thức điện tử. Thời gian giải quyết thủ tục nộp tiền cũng được quy định rõ ràng: chậm nhất 30 phút đối với phương thức trực tiếp kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, và chậm nhất 05 phút đối với phương thức điện tử kể từ khi nhận chứng từ hợp lệ và tài khoản đủ số dư. Các mẫu tờ khai cần sử dụng cũng được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Nghị định 11/2020/NĐ-CP, đảm bảo sự thống nhất trong toàn hệ thống.
Thủ tục hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước
Ngoài thủ tục thu, Nghị định 11/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ ràng về thủ tục hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước đã nộp thừa hoặc nộp sai. Người được hoàn trả hoặc người được ủy quyền có hai cách để nhận tiền: nhận tiền mặt trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, hoặc nhận tiền thông qua tài khoản ngân hàng theo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Đối với trường hợp nhận tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước, trình tự bắt đầu khi Kho bạc Nhà nước nhận được lệnh hoàn trả từ cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả. Cá nhân đến nhận tiền cần xuất trình giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu) và giấy ủy quyền (nếu nhận thay). Kho bạc Nhà nước sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh hoàn trả và đối chiếu thông tin cá nhân trước khi thực hiện chi tiền. Quá trình kiểm tra kỹ lưỡng này nhằm đảm bảo tiền được hoàn trả đúng đối tượng và đúng số tiền theo quy định của Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
Đối với trường hợp nhận tiền hoàn trả qua tài khoản, quy trình được thực hiện hoàn toàn trên hệ thống. Kho bạc Nhà nước nhận lệnh hoàn trả (hoặc lệnh hoàn trả kiêm bù trừ) từ cơ quan có thẩm quyền. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện hạch toán hoàn trả, hạch toán bù trừ (nếu có) và chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của người được hoàn trả theo thông tin trên lệnh. Trong trường hợp này, người được hoàn trả không cần phải nộp bất kỳ hồ sơ nào cho Kho bạc Nhà nước.
Hồ sơ cho thủ tục hoàn trả bằng tiền mặt bao gồm giấy tờ tùy thân gốc và giấy ủy quyền (bản chính hoặc sao y bản chính) nếu có. Đối với hoàn trả qua tài khoản, hồ sơ thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền gửi Kho bạc Nhà nước. Thời hạn giải quyết cũng được quy định cụ thể trong Nghị định 11/2020/NĐ-CP: chậm nhất 30 phút đối với nhận tiền mặt kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệnh hoàn trả, và trong vòng 01 ngày làm việc đối với hoàn trả qua tài khoản kể từ khi nhận được lệnh hoàn trả hợp lệ, hợp pháp. Kết quả là chứng từ hoàn trả có xác nhận của người nhận tiền (tiền mặt) hoặc thông báo báo Có từ ngân hàng/tổ chức trung gian thanh toán (qua tài khoản).
Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP
Kiểm soát chi ngân sách nhà nước là một trong những chức năng cốt lõi của Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo việc sử dụng ngân sách đúng mục đích, định mức, chế độ và dự toán được giao. Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định chi tiết các thủ tục kiểm soát chi, bao gồm kiểm soát cam kết chi, kiểm soát thanh toán chi thường xuyên, chi đầu tư, chi phí quản lý dự án, và chi vốn nước ngoài. Các đơn vị sử dụng ngân sách có thể thực hiện thủ tục kiểm soát chi bằng cách nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước hoặc gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước nếu đơn vị tham gia giao dịch điện tử.
Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước áp dụng khi đơn vị sử dụng ngân sách ký hợp đồng với nhà cung cấp và muốn cam kết một phần hoặc toàn bộ dự toán/kế hoạch vốn được giao để thanh toán cho hợp đồng đó. Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cam kết chi (hoặc điều chỉnh) tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hồ sơ bao gồm dự toán/kế hoạch vốn được giao, giấy đề nghị cam kết chi, và hợp đồng (gửi lần đầu hoặc khi có thay đổi). Kho bạc Nhà nước sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, Kho bạc Nhà nước sẽ xác nhận cam kết chi trên giấy đề nghị và gửi lại cho đơn vị (bằng văn bản giấy hoặc qua dịch vụ công). Thời hạn giải quyết thủ tục này là trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
Kiểm soát thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia… là thủ tục phổ biến. Đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh toán (chứng từ chuyển tiền, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng xác định khối lượng hoàn thành…) cùng với hồ sơ gửi lần đầu (dự toán, hợp đồng, quy chế chi tiêu nội bộ…). Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và gửi chứng từ báo Nợ cho đơn vị. Đối với các khoản chi được áp dụng hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau theo quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP, Kho bạc Nhà nước sẽ thanh toán trong vòng 01 ngày làm việc và thực hiện kiểm soát chi tiết sau đó. Thời hạn giải quyết chung cho khoản tạm ứng là 01 ngày làm việc, khoản thanh toán là 02 ngày làm việc.
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ngân sách nhà nước
Thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng được Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định chi tiết, áp dụng cho các chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án. Giống như chi thường xuyên, thủ tục có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ pháp lý của dự án (kế hoạch vốn, quyết định đầu tư, hợp đồng…) được gửi lần đầu. Hồ sơ tạm ứng và thanh toán (giấy đề nghị, chứng từ chuyển tiền, bảng xác định khối lượng hoàn thành…) được gửi theo từng lần đề nghị.
Đối với các công trình sửa chữa, bảo trì có chi phí dưới 500 triệu đồng, hồ sơ đơn giản hơn so với các công trình có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên, được quy định cụ thể trong Nghị định 11/2020/NĐ-CP. Quy trình kiểm soát của Kho bạc Nhà nước bao gồm việc tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và các điều kiện chi theo chế độ. Nếu hồ sơ đầy đủ và chính xác, Kho bạc Nhà nước sẽ làm thủ tục thanh toán. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Kho bạc Nhà nước sẽ thông báo từ chối thanh toán và nêu rõ lý do.
Hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau cũng được áp dụng cho một số khoản chi vốn đầu tư theo quy định của Nghị định 11/2020/NĐ-CP. Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát thanh toán vốn đầu tư được quy định như sau: 01 ngày làm việc cho khoản tạm ứng và khoản thanh toán theo hình thức thanh toán trước, kiểm soát sau; và chậm nhất 03 ngày làm việc cho khoản thanh toán thông thường, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp. Việc tuân thủ đúng quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là yếu tố then chốt để đảm bảo việc giải ngân vốn đầu tư được thực hiện nhanh chóng và đúng quy định.
Kiểm soát chi phí quản lý dự án và vốn nước ngoài
Ngoài vốn đầu tư trực tiếp cho công trình, Nghị định 11/2020/NĐ-CP còn quy định thủ tục kiểm soát, thanh toán chi phí quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Chi phí này được phân bổ cho các chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án để thực hiện công tác quản lý dự án. Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm kế hoạch vốn, quyết định phê duyệt dự toán thu/chi quản lý dự án, quyết định thành lập/giao quyền tự chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, hợp đồng… Hồ sơ tạm ứng và thanh toán bao gồm giấy đề nghị thanh toán, chứng từ chuyển tiền và các giấy tờ liên quan khác tùy trường hợp (ví dụ: bảng phân bổ chi phí quản lý dự án).
Trình tự thực hiện tương tự các thủ tục kiểm soát chi khác: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ công, Kho bạc Nhà nước kiểm tra và xử lý đề nghị. Thời hạn giải quyết tạm ứng và thanh toán chi phí quản lý dự án là 01 ngày làm việc (đối với tạm ứng và thanh toán trước, kiểm soát sau) và chậm nhất 02 ngày làm việc (đối với thanh toán thông thường).
Đối với thủ tục kiểm soát chi vốn nước ngoài (vốn ODA, vốn vay ưu đãi) qua Kho bạc Nhà nước, Nghị định 11/2020/NĐ-CP có những quy định riêng biệt. Vốn nước ngoài có thể được thanh toán tại ngân hàng phục vụ hoặc trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ lần đầu của dự án bao gồm thỏa thuận ODA/vay ưu đãi, bản dịch hợp đồng, các văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có), và các hồ sơ pháp lý dự án tương tự như vốn ngân sách trong nước. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán phụ thuộc vào việc vốn được cấp phát toàn bộ hay một phần, vay lại một phần.
Khi thanh toán tại ngân hàng phục vụ, Kho bạc Nhà nước đóng vai trò xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ chi. Khi thanh toán tại Kho bạc Nhà nước, quy trình tương tự như chi vốn ngân sách trong nước. Thời hạn giải quyết thủ tục kiểm soát chi vốn nước ngoài là chậm nhất 03 ngày làm việc, riêng các khoản áp dụng thanh toán trước, kiểm soát sau là 01 ngày làm việc. Nghị định 11/2020/NĐ-CP cũng quy định thủ tục hạch toán vốn ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước, đòi hỏi giấy đề nghị ghi thu, ghi chi kèm thông báo chuyển tiền của nhà tài trợ. Thủ tục này có thời hạn giải quyết chậm nhất 02 ngày làm việc.
Thủ tục đăng ký, sử dụng và tất toán tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Việc mở và quản lý tài khoản tại Kho bạc Nhà nước là thủ tục thiết yếu đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch khác thuộc đối tượng quy định. Nghị định 11/2020/NĐ-CP chi tiết hóa thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản, bổ sung tài khoản, và thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của đơn vị giao dịch. Các đơn vị có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
Hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản ban đầu bao gồm giấy đăng ký, quyết định thành lập đơn vị, quyết định bổ nhiệm chức vụ của chủ tài khoản và kế toán trưởng (hoặc văn bản phân công phụ trách), giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị quan hệ ngân sách. Trường hợp bổ sung tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, chữ ký, hồ sơ cũng cần giấy đề nghị tương ứng và các quyết định liên quan (nếu có sự thay đổi về người phụ trách). Số lượng hồ sơ là 01 bản cho hầu hết các giấy tờ và 02 bản gốc cho giấy đăng ký hoặc giấy đề nghị thay đổi.
Kho bạc Nhà nước tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Nếu hồ sơ đầy đủ, Kho bạc Nhà nước sẽ tiếp nhận và thông báo cho đơn vị. Nếu chưa hợp lệ, Kho bạc Nhà nước sẽ trả lại hồ sơ và hướng dẫn hoàn thiện. Sau khi hồ sơ được phê duyệt, Kho bạc Nhà nước xác nhận trên giấy đăng ký/đề nghị thay đổi và gửi lại đơn vị (bằng văn bản giấy hoặc qua dịch vụ công). Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký, bổ sung tài khoản, thay đổi mẫu dấu/chữ ký theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP là trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thủ tục tất toán và đối chiếu số dư tài khoản
Khi một đơn vị giao dịch không còn nhu cầu sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, họ cần thực hiện thủ tục tất toán tài khoản theo quy định của Nghị định 11/2020/NĐ-CP. Đơn vị gửi văn bản đề nghị tất toán tài khoản kèm theo bảng đối chiếu dự toán/sử dụng kinh phí hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi. Số lượng hồ sơ là 01 bản gốc.
Kho bạc Nhà nước tiếp nhận đề nghị, thực hiện đối chiếu số liệu và xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Sau khi hoàn tất việc xử lý số dư cuối cùng theo đề nghị của đơn vị (ví dụ: chuyển sang tài khoản khác hoặc nộp ngân sách nhà nước), Kho bạc Nhà nước sẽ thực hiện tất toán tài khoản và gửi thông báo tất toán cho đơn vị (bằng văn bản giấy hoặc qua dịch vụ công). Thời hạn giải quyết thủ tục tất toán tài khoản là trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của đơn vị giao dịch.
Ngoài ra, Nghị định 11/2020/NĐ-CP cũng quy định thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản định kỳ hoặc theo yêu cầu của đơn vị giao dịch. Đơn vị lập và gửi đề nghị xác nhận số dư (bảng đối chiếu dự toán hoặc bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi) tới Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước sẽ kiểm tra, đối chiếu số liệu. Nếu số liệu khớp đúng, Kho bạc Nhà nước xác nhận. Nếu chưa khớp đúng, Kho bạc Nhà nước thông báo để đơn vị phối hợp rà soát. Thủ tục này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý số dư tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Số lượng hồ sơ cho thủ tục đối chiếu là 02 bản gốc, và thời hạn giải quyết là trong vòng 01 ngày làm việc.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Chương III của Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Nghị định. Bộ Tài chính đóng vai trò chủ đạo trong việc hướng dẫn chi tiết, chỉ đạo, quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Bộ Tài chính có trách nhiệm đảm bảo các đơn vị Kho bạc Nhà nước tuân thủ đúng thời hạn giải quyết thủ tục, chỉ yêu cầu bổ sung hồ sơ không quá một lần và không yêu cầu hồ sơ ngoài quy định. Đặc biệt, Bộ Tài chính chỉ đạo Kho bạc Nhà nước chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai đầy đủ dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, các ngành, địa phương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chấp hành các quy định của Nghị định 11/2020/NĐ-CP và các luật liên quan. Họ cũng được khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu để kết nối, chia sẻ thông tin, ví dụ như Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết nối thông tin về đấu thầu, Bộ Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính.
Các đơn vị giao dịch (đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, chủ đầu tư…) có nhiệm vụ tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách. Họ phải chấp hành đúng các thủ tục hành chính trong Nghị định 11/2020/NĐ-CP, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ. Đặc biệt, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (trừ khối an ninh, quốc phòng) có lộ trình bắt buộc phải chuẩn bị điều kiện để sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước, với các mốc thời gian cụ thể được quy định, nhằm hiện đại hóa quy trình giao dịch.
Nghị định 11/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 3 năm 2020 và bãi bỏ các quy định trước đây về thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thu, hoàn trả, kiểm soát chi và quản lý tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Việc ban hành và thực thi Nghị định này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính, góp phần xây dựng nền tài chính công minh bạch, hiệu quả và hiện đại tại Việt Nam. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Tóm lại, Nghị định 11/2020/NĐ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính tại Kho bạc Nhà nước, hướng tới sự hiện đại, minh bạch và thuận tiện hơn cho mọi đối tượng giao dịch. Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định này giúp các đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính và các giao dịch liên quan đến ngân sách nhà nước một cách hiệu quả. Edupace mong rằng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp bạn nắm vững hơn về các quy định mới.
Câu hỏi thường gặp (FAQs)
Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về vấn đề gì?
Nghị định này quy định về các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, bao gồm thủ tục thu và hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước, kiểm soát chi ngân sách nhà nước, và đăng ký, sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Những đối tượng nào cần tuân thủ các quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP?
Các đối tượng áp dụng bao gồm hệ thống Kho bạc Nhà nước, các cơ quan thu (thuế, hải quan, tài chính…), ngân hàng và tổ chức trung gian thanh toán, cùng các đơn vị và cá nhân có giao dịch với Kho bạc Nhà nước như người nộp ngân sách, đối tượng thụ hưởng, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Có những phương thức nào để nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP?
Có hai phương thức chính: nộp trực tiếp tại trụ sở Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu hoặc ngân hàng, và nộp theo phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng.
Thời gian giải quyết các thủ tục tại Kho bạc Nhà nước theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP là bao lâu?
Thời hạn giải quyết khác nhau tùy thuộc vào từng thủ tục và phương thức thực hiện. Ví dụ, thủ tục nộp tiền trực tiếp là chậm nhất 30 phút, nộp tiền điện tử là chậm nhất 05 phút. Thủ tục hoàn trả bằng tiền mặt là chậm nhất 30 phút, qua tài khoản là 01 ngày làm việc. Kiểm soát chi tạm ứng là 01 ngày làm việc, thanh toán thường là 02-03 ngày làm việc. Thủ tục đăng ký tài khoản là 01 ngày làm việc.
Các đơn vị giao dịch có bắt buộc phải thực hiện thủ tục hành chính điện tử không?
Theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (trừ khối an ninh, quốc phòng) có lộ trình bắt buộc phải sử dụng dịch vụ công trực tuyến khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước. Lộ trình cụ thể được quy định trong Nghị định, bắt đầu triển khai từ năm 2020.





