Nghị định 34/2019/NĐ-CP đã mang đến nhiều điểm mới quan trọng, làm thay đổi các quy định liên quan đến cán bộ, công chức cấp xãngười hoạt động không chuyên trách. Việc nắm vững những sửa đổi này là cần thiết để hiểu rõ hơn về cơ cấu và chính sách nhân sự tại địa phương hiện nay.

Tổng quan về Nghị định 34/2019/NĐ-CP và bối cảnh ra đời

Nghị định số 34/2019/NĐ-CP được ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2019 bởi Chính phủ, nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung một số quy định đã tồn tại trong các văn bản pháp luật trước đó liên quan đến đội ngũ nhân sự tại cấp xã, thôn, tổ dân phố. Cụ thể, văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh các nội dung của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

Bối cảnh ra đời của Nghị định 34/2019/NĐ-CP xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xãngười hoạt động không chuyên trách, đồng thời tinh gọn bộ máy, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Việc sửa đổi nhằm giải quyết một số vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định cũ, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho công tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại cơ sở, góp phần xây dựng nền hành chính nhà nước ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả.

Những điểm mới quan trọng về tuyển dụng công chức cấp xã

Công tác tuyển dụng công chức cấp xã là một trong những nội dung trọng tâm được Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới. Các điều chỉnh này nhằm chuẩn hóa quy trình, đảm bảo tính công bằng, minh bạch và thu hút được những người có năng lực, trình độ phù hợp vào làm việc tại chính quyền cơ sở. Việc hiểu rõ quy định mới về tuyển dụng là cần thiết cho cả cơ quan quản lý và người dự tuyển.

Tiêu chuẩn và chính sách ưu tiên trong tuyển dụng

Về tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức danh công chức cấp xã, Nghị định 34/2019/NĐ-CP giao quyền cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết, phù hợp với đặc điểm riêng biệt của từng khu vực như nông thôn, đô thị hay hải đảo. Điều này cho phép có sự linh hoạt nhất định trong việc đặt ra yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tùy theo đặc thù địa bàn công tác. Riêng với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã (nếu chưa bố trí công an chính quy), tiêu chuẩn sẽ tuân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Một thay đổi đáng chú ý là việc quy định rõ ràng hơn về điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp xã. Nghị định 34/2019/NĐ-CP chi tiết hóa các nhóm đối tượng được ưu tiên và mức điểm cộng tương ứng. Chẳng hạn, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2. Các đối tượng như người dân tộc thiểu số, con liệt sĩ, con thương binh, sĩ quan quân đội/công an… được cộng 5 điểm. Những người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên xung phong, hay người hoạt động không chuyên trách cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ được cộng 2,5 điểm. Quy định cũng nêu rõ trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Quy trình thi tuyển và xét tuyển công chức

Nghị định 34/2019/NĐ-CP quy định chặt chẽ hơn quy trình tuyển dụng công chức cấp xã thông qua hai hình thức chính là thi tuyểnxét tuyển. Đối với hình thức thi tuyển, quy trình bao gồm hai vòng thi. Vòng 1 là thi trắc nghiệm trên máy tính hoặc trên giấy về kiến thức chung và tin học (nếu thi trên giấy). Người dự tuyển phải đạt từ 50% số câu trả lời đúng trở lên cho mỗi phần thi mới đủ điều kiện vào vòng 2. Vòng 2 là thi môn nghiệp vụ chuyên ngành, có thể bằng hình thức phỏng vấn hoặc thi viết, với thang điểm 100. Nội dung thi nghiệp vụ được xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng chức danh cần tuyển dụng.

Đối với hình thức xét tuyển, áp dụng cho các chức danh chuyên môn như Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng, Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội. Quy trình xét tuyển cũng gồm hai vòng. Vòng 1 là kiểm tra văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và đối tượng ưu tiên. Nếu hồ sơ phù hợp, người dự tuyển sẽ được tham dự vòng 2. Vòng 2 là phỏng vấn để kiểm tra năng lực, trình độ chuyên môn với thang điểm 100. Nghị định cũng quy định rõ các mốc thời gian cụ thể cho từng bước của quy trình thi tuyển và xét tuyển, từ công bố kết quả vòng 1, nhận đơn phúc khảo, đến thông báo triệu tập dự vòng 2 và tổ chức thi vòng 2.

Xác định người trúng tuyển và các thủ tục liên quan

Việc xác định người trúng tuyển công chức cấp xã dựa trên kết quả vòng 2 và điểm ưu tiên (nếu có). Theo quy định tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP, người trúng tuyển phải có điểm thi hoặc phỏng vấn vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Đồng thời, tổng điểm vòng 2 cộng điểm ưu tiên phải cao hơn, xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được giao cho từng chức danh. Trường hợp có nhiều người bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng, quy định nêu rõ cách thức xử lý ưu tiên dựa trên điểm vòng 2, và nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ quyết định người trúng tuyển.

Nghị định cũng quy định chi tiết về việc thông báo kết quả tuyển dụng. Kết quả vòng 2 và danh sách người dự kiến trúng tuyển phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian nhận đơn phúc khảo kết quả thi viết vòng 2 là 15 ngày sau khi niêm yết. Sau khi xử lý phúc khảo (nếu có), Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả và gửi thông báo trúng tuyển tới người dự tuyển. Quy định cũng nêu rõ các trường hợp hủy bỏ kết quả trúng tuyển (ví dụ: không hoàn thiện hồ sơ, gian lận, sử dụng văn bằng giả) và việc xem xét tuyển người có kết quả thấp hơn liền kề. Thời hạn để người trúng tuyển đến nhận quyết định và nhận việc cũng được xác định rõ ràng.

Tuyển dụng trong các trường hợp đặc biệt

Nghị định 34/2019/NĐ-CP cũng bổ sung quy định về tuyển dụng công chức cấp xã trong các trường hợp đặc biệt, không thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển thông thường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể xem xét tuyển dụng trực tiếp đối với người tốt nghiệp đại học loại giỏi trong nước hoặc loại khá trở lên ở nước ngoài có chuyên môn phù hợp với chức danh cần tuyển. Bên cạnh đó, người có trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp và có ít nhất 05 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lĩnh vực cần tuyển dụng cũng thuộc diện xem xét đặc biệt.

Đối với các trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Hội đồng này có nhiệm vụ kiểm tra các điều kiện, tiêu chuẩn về văn bằng, chứng chỉ và sát hạch về trình độ hiểu biết chung cùng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tuyển dụng. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng đề xuất và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Nghị định cũng quy định rõ thành phần của Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đảm bảo tính khách quan và chuyên môn.

Thay đổi về số lượng, chế độ lương và phụ cấp cho cán bộ và công chức cấp xã

Ngoài các quy định về tuyển dụng, Nghị định 34/2019/NĐ-CP còn điều chỉnh đáng kể các quy định về số lượng, chế độ chính sách, lươngphụ cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã. Những thay đổi này nhằm mục tiêu chuẩn hóa, đảm bảo tính thống nhất và tạo động lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở.

Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã

Một trong những điều chỉnh quan trọng của Nghị định 34/2019/NĐ-CP là quy định lại số lượng tối đa cán bộ, công chức cấp xã được bố trí dựa trên phân loại đơn vị hành chính. Cụ thể, xã, phường, thị trấn loại 1 được bố trí tối đa 23 người, loại 2 tối đa 21 người, và loại 3 tối đa 19 người. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định số lượng cụ thể thấp hơn mức tối đa này, phù hợp với tình hình thực tế và cơ cấu chức danh tại địa phương.

Nghị định cũng lưu ý trường hợp các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy theo Luật Công an nhân dân, thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại các mức tối đa trên sẽ giảm đi 01 người. Tổng số lượng này bao gồm cả các trường hợp cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, hoặc biệt phái về cấp xã công tác. Quy định về số lượng này nhằm đảm bảo bộ máy tinh gọn, phù hợp với quy mô và khối lượng công việc của từng loại đơn vị hành chính cấp xã.

Điều chỉnh về xếp lương và phụ cấp kiêm nhiệm

Về chế độ lương, Nghị định 34/2019/NĐ-CP có một số điều chỉnh đáng chú ý, đặc biệt đối với cán bộ cấp xã đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động. Những người này, ngoài lương hưu/trợ cấp hiện có, hàng tháng sẽ được hưởng khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm. Sau 5 năm công tác nếu hoàn thành nhiệm vụ và không bị kỷ luật, họ sẽ được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đó.

Nghị định cũng làm rõ hơn việc xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã có sự thay đổi về trình độ đào tạo. Nếu được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo và có bằng cấp mới phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm, họ sẽ được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng. Đối với trường hợp tự đi học có bằng cấp phù hợp mà không được cử đi, việc xếp lương theo trình độ mới sẽ được áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh cũng được sửa đổi để khuyến khích việc tinh gọn bộ máy. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giúp giảm được 01 người trong tổng số lượng tối đa được giao sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Mức phụ cấp này bằng 50% mức lương bậc 1 cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Nghị định làm rõ, kể cả trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (như Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân), cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. Đặc biệt, Nghị định 34/2019/NĐ-CP cho phép cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách

Nghị định 34/2019/NĐ-CP cũng có những sửa đổi quan trọng về chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cả cấp xã và thôn, tổ dân phố. Các quy định này nhằm thống nhất quản lý và đảm bảo quyền lợi cho nhóm đối tượng này.

Quy định chung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 34/2019/NĐ-CP tiếp tục thực hiện chế độ khoán quỹ phụ cấp từ ngân sách nhà nước để chi trả hàng tháng. Mức khoán quỹ phụ cấp này bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Mức khoán quỹ phụ cấp được tính dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã và mức lương cơ sở hiện hành.

Cụ thể, xã, phường, thị trấn loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở. Đơn vị hành chính loại 2 được khoán bằng 13,7 lần mức lương cơ sở, và loại 3 được khoán bằng 11,4 lần mức lương cơ sở. Dựa trên quỹ phụ cấp được khoán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách (bằng hoặc thấp hơn mức tối đa tại Điều 13 Nghị định này), mức phụ cấp cho từng chức danh, và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với nhóm này. Một điểm quan trọng được bổ sung là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Nghị định 34/2019/NĐ-CP làm rõ số lượng và chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Theo đó, mỗi thôn hoặc tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước. Ba chức danh cụ thể được hưởng phụ cấp là Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, và Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Những người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên sẽ không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc, nguồn bồi dưỡng này đến từ đoàn phí, hội phí được khoán cho các đoàn thể và các nguồn quỹ khác (nếu có). Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng cho 03 chức danh nêu trên ở mỗi thôn, tổ dân phố thông thường. Đối với các thôn có quy mô lớn (từ 350 hộ gia đình trở lên), thôn thuộc xã trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự, hoặc thôn thuộc xã biên giới/hải đảo, mức khoán quỹ phụ cấp được nâng lên 5,0 lần mức lương cơ sở. Tương tự như cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức phụ cấp cụ thể cho từng chức danh và mức bồi dưỡng cho người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố.

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Nghị định

Nghị định 34/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2019. Kể từ thời điểm này, một số quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và toàn bộ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP (vốn là văn bản sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP) đã bị bãi bỏ, thay thế bằng các quy định mới trong Nghị định 34/2019/NĐ-CP. Việc bãi bỏ các văn bản cũ và thay thế bằng quy định mới trong một văn bản duy nhất giúp hệ thống pháp luật trở nên mạch lạc và dễ tra cứu hơn.

Trách nhiệm thi hành Nghị định này được giao cụ thể cho các Bộ, ngành và địa phương. Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có vai trò quan trọng trong việc quyết định số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định, hướng dẫn việc kiêm nhiệm chức danh, và bố trí, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện các chế độ chính sách theo Nghị định. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đều chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Tóm lại, Nghị định 34/2019/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng, cập nhật các quy định về nhân sự tại địa phương, từ tuyển dụng đến chế độ chính sách. Hiểu rõ những thay đổi này giúp cán bộ, công chức và người dân nắm bắt thông tin chính xác. Edupace luôn nỗ lực cung cấp những kiến thức pháp luật hữu ích như vậy.

Câu hỏi thường gặp về Nghị định 34/2019/NĐ-CP

Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi những văn bản pháp luật nào?
Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức cấp xã được tính như thế nào theo Nghị định này?
Nghị định quy định các nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên vào kết quả vòng 2, với các mức 7,5 điểm (Anh hùng, thương binh…), 5 điểm (người dân tộc thiểu số, con liệt sĩ, sĩ quan…), và 2,5 điểm (hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên xung phong, người hoạt động không chuyên trách từ 24 tháng). Người thuộc nhiều diện ưu tiên chỉ được cộng điểm cao nhất.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã tối đa theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP là bao nhiêu?
Số lượng tối đa phụ thuộc vào phân loại đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1 tối đa 23 người, Loại 2 tối đa 21 người, Loại 3 tối đa 19 người. Số lượng này giảm 01 người nếu xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy.

Những người hoạt động không chuyên trách nào ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước?
Chỉ có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng, bao gồm: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, và Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Khi nào Nghị định 34/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành?
Nghị định 34/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2019.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *