Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công luôn là vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế – xã hội. Nghị định 99/2021/NĐ-CP ra đời nhằm thiết lập khung pháp lý chặt chẽ cho công tác quản lý, thanh toán và quyết toán các dự án sử dụng nguồn vốn quan trọng này, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.
Tổng quan về Nghị định 99/2021/NĐ-CP
Nghị định 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ, được ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Văn bản pháp luật này quy định chi tiết về hoạt động quản lý, thực hiện thanh toán và hoàn thành quyết toán đối với vốn đầu tư công được phân bổ cho các dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch, cũng như nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư theo khuôn khổ của Luật Đầu tư công hiện hành.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định này khá rộng, bao gồm quản lý và thanh toán vốn đầu tư công cho các dự án sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, các nhiệm vụ quy hoạch và chuẩn bị đầu tư, các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) liên quan đến vốn đầu tư công (như chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng công trình tạm, bồi thường khi chấm dứt hợp đồng), và các dự án sử dụng nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư. Bên cạnh đó, Nghị định cũng đề cập đến việc quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ) và quyết toán vốn đầu tư công khi dự án hoàn thành. Tất cả các dự án, công trình, hạng mục công trình có sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công đều phải tuân thủ các quy định này, trừ khi có quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. Nghị định cũng có những hướng dẫn cụ thể cho các dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động, hoặc các hình thức hỗ trợ khác. Đối với nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, quy trình kiểm soát thanh toán và quyết toán tuân thủ Nghị định này, trong khi thủ tục rút vốn và quản lý vốn vay thực hiện theo điều ước quốc tế và quy định riêng của Chính phủ. Nghị định làm rõ rằng các hoạt động cấp bù lãi suất, cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính sách, hỗ trợ đầu tư cho đối tượng chính sách, hoặc hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản này.
Các đối tượng áp dụng của Nghị định 99/2021/NĐ-CP là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý, thanh toán, và quyết toán các dự án sử dụng vốn đầu tư công nằm trong phạm vi điều chỉnh đã nêu. Nghị định cũng cung cấp giải thích chi tiết cho các thuật ngữ quan trọng được sử dụng trong văn bản, như Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (bao gồm Chính phủ, Bộ Tài chính, cơ quan tài chính các cấp, và cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát); Dự án đầu tư công bí mật nhà nước; Dự án đầu tư công tại nước ngoài; Giải ngân vốn đầu tư công (đối với vốn trong nước và vốn nước ngoài); Tạm ứng vốn; Thanh toán khối lượng hoàn thành; Thanh toán trước kiểm soát sau; Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP; Hệ thống Tabmis; Vốn nước ngoài thuộc nguồn ngân sách nhà nước; và Vốn trong nước. Việc hiểu rõ các định nghĩa này rất quan trọng để áp dụng đúng các quy định của Nghị định.
Quy định chung về quản lý và thanh toán vốn
Việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư công được thực hiện dựa trên một số nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích và tuân thủ pháp luật. Các nguyên tắc này áp dụng cho cả vốn trong nước và vốn nước ngoài.
Các nguyên tắc quan trọng
Một trong những nguyên tắc cốt lõi được nêu bật trong Nghị định là việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, mang lại hiệu quả kinh tế, tiết kiệm, đồng thời tuân thủ chặt chẽ quy định của pháp luật về quản lý đầu tư công và ngân sách nhà nước cũng như các quy định cụ thể của Nghị định 99/2021/NĐ-CP. Chủ đầu tư, với vai trò là người trực tiếp sử dụng vốn, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn được giao một cách hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về chế độ tài chính đầu tư. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước, chủ đầu tư phải tuân thủ chế độ chi đầu tư phát triển và chi đầu tư xây dựng cơ bản theo Luật Ngân sách nhà nước. Các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư và ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện kế hoạch đầu tư công và sử dụng vốn đúng quy định. Cơ quan tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính đầu tư công, đảm bảo việc chấp hành các chế độ, chính sách về quản lý, thanh toán vốn đầu tư công. Đồng thời, cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công có nhiệm vụ kiểm soát và thanh toán vốn một cách kịp thời, đầy đủ, và đúng quy định cho các nhiệm vụ, dự án khi các điều kiện và hồ sơ thanh toán được đáp ứng đầy đủ theo quy định.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Nắm Vững Từ Nối SAT: Chìa Khóa Nâng Điểm Kỹ Năng Viết
- Nắm Vững Cách Đọc Số Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác
- Phát âm Anh Anh và Anh Mỹ: Giải đáp khác biệt và lựa chọn
- Ngủ mơ thấy bà bầu: Giải mã điềm báo may rủi và những con số may mắn
- Sinh năm 2005 học lớp 1 vào năm nào chuẩn nhất
Đối với các dự án đầu tư công tại nước ngoài, căn cứ pháp lý để quản lý, tạm ứng và thanh toán vốn là hợp đồng đã ký, pháp luật hiện hành của nước sở tại, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, và pháp luật hiện hành của Việt Nam. Trong trường hợp này, cơ quan chủ quản sẽ thay mặt chủ đầu tư đề nghị và thực hiện giao dịch thanh toán vốn đầu tư công với cơ quan kiểm soát, thanh toán.
Cơ quan chịu trách nhiệm và quy trình kiểm soát
Các cơ quan kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư công được xác định rõ trong Nghị định. Cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư. Đơn vị sự nghiệp công lập sẽ tự thực hiện kiểm soát thanh toán vốn từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị mình dành cho mục đích đầu tư. Riêng đối với các dự án đầu tư công bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, hoặc các dự án tối mật, tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hai Bộ này sẽ ủy quyền cho một cơ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn. Việc mở tài khoản để thực hiện thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được quy định chi tiết, trong đó chủ đầu tư hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Đối với dự án bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hai Bộ này mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn ngân sách nhà nước. Việc mở tài khoản cho vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cũng có quy định riêng.
Cơ quan kiểm soát, thanh toán thực hiện kiểm soát và thanh toán vốn dựa trên văn bản phân bổ chi tiết vốn kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền giao và hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư. Việc thanh toán phải dựa trên các điều khoản trong hợp đồng, dự toán được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định, cơ quan kiểm soát, thanh toán sẽ từ chối và thông báo lý do trong vòng 03 ngày làm việc. Tổng số vốn thanh toán cho nhiệm vụ, dự án không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt, và giải ngân trong năm không vượt kế hoạch vốn bố trí cho năm đó. Đối với các chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm, kiểm soát thanh toán đảm bảo không vượt giá trị theo tỷ lệ quy định. Nghị định áp dụng nguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần giải ngân đến khi đạt 80% giá trị hợp đồng, sau đó chuyển sang hình thức “kiểm soát trước, thanh toán sau”. Đối với các dự án bí mật nhà nước đặc thù của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán sẽ tiến hành giải ngân theo đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về việc này. Cách thức giao dịch có thể trực tiếp hoặc điện tử, tuân thủ quy định của Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan kiểm soát, thanh toán tương ứng.
Quản lý, thanh toán vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước
Phần này đi sâu vào quy định chi tiết về quản lý, thanh toán vốn đối với nguồn ngân sách nhà nước, là nguồn vốn phổ biến nhất trong đầu tư công.
Quy trình phân bổ và kiểm tra vốn
Sau khi nhận được kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm (kể cả điều chỉnh, bổ sung), các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đơn vị dự toán cấp I ở địa phương có trách nhiệm phân bổ chi tiết vốn cho từng nhiệm vụ, dự án theo các tiêu chí tại Mẫu số 01/PB hoặc Mẫu số 02/PB (điều chỉnh phân bổ), gửi cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan kiểm soát, thanh toán. Đồng thời, phải giao chỉ tiêu và chi tiết vốn kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện. Thời gian hoàn thành việc phân bổ và giao kế hoạch vốn là trước ngày 31 tháng 12 năm trước năm kế hoạch hoặc chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao vốn của cấp có thẩm quyền. Quy định cũng áp dụng tương tự cho việc phân bổ vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
Việc kiểm tra phân bổ vốn được thực hiện bởi Bộ Tài chính (đối với các bộ, cơ quan trung ương) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với địa phương) trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản phân bổ chi tiết. Nếu phát hiện việc phân bổ không đúng danh mục, tổng mức, cơ cấu vốn, hoặc không đúng chế độ, cơ quan kiểm tra sẽ có văn bản yêu cầu điều chỉnh. Các bộ, cơ quan trung ương hoặc đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư hoàn trả vốn đã giải ngân (nếu có sai phạm) và điều chỉnh phân bổ trong vòng 07 ngày làm việc. Trường hợp không thống nhất với ý kiến kiểm tra, đơn vị chủ quản có thể báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trong thời gian chờ quyết định, phần vốn bị yêu cầu xem xét lại sẽ tạm dừng thanh toán. Các cơ quan liên quan (chủ quản, tài chính, KBNN) có trách nhiệm nhập và phê duyệt vốn kế hoạch trên hệ thống Tabmis.
Hồ sơ cần thiết và thủ tục tạm ứng
Để thực hiện thanh toán vốn đầu tư công, chủ đầu tư cần chuẩn bị các loại hồ sơ theo từng giai đoạn. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án được gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan kiểm soát, thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh. Các hồ sơ này bao gồm kế hoạch đầu tư công, quyết định giao nhiệm vụ/phê duyệt dự án, dự toán chi phí, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, văn bản cho phép tự thực hiện (nếu có), hợp đồng và các phụ lục (hoặc văn bản giao việc đối với tự thực hiện). Các quy định cụ thể về hồ sơ pháp lý được nêu chi tiết cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, và thực hiện dự án (bao gồm cả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
Hồ sơ tạm ứng vốn được gửi theo từng lần đề nghị và bao gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền, và Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (nếu yêu cầu bảo lãnh). Tạm ứng vốn có nguyên tắc cụ thể. Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng, tạm ứng được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và có bảo lãnh tạm ứng (nếu giá trị tạm ứng > 01 tỷ VNĐ). Mức tạm ứng, thời điểm và cách thức thu hồi phải được ghi rõ trong hợp đồng và phù hợp với tiến độ. Tổng mức tạm ứng không quá 30% giá trị hợp đồng, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép mức cao hơn. Bảo lãnh tạm ứng phải có giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng và có hiệu lực cho đến khi thu hồi hết. Một số trường hợp không yêu cầu bảo lãnh tạm ứng như hợp đồng giá trị nhỏ (<= 01 tỷ VNĐ), tự thực hiện, hợp đồng ủy thác quản lý dự án, công việc không thông qua hợp đồng, chi phí ban quản lý dự án. Đối với công việc không thông qua hợp đồng, tạm ứng được thực hiện sau khi dự toán chi phí hoặc phương án giải phóng mặt bằng được duyệt, mức tạm ứng tối đa không vượt 30% dự toán chi phí hoặc phương án bồi thường. Vốn tạm ứng cho mọi trường hợp không được vượt kế hoạch đầu tư công hàng năm của dự án.
Thanh toán khối lượng hoàn thành và ứng trước vốn
Thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành dựa trên hồ sơ được gửi theo từng lần đề nghị thanh toán. Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện thông qua hợp đồng, hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn, Chứng từ chuyển tiền, Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (nếu có), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (hoặc phát sinh ngoài hợp đồng). Đối với công việc không thông qua hợp đồng (như bồi thường GPMB, chi phí tổ chức thực hiện GPMB), hồ sơ có Bảng kê xác nhận giá trị hoặc chứng từ liên quan. Đối với dự án đã hoàn thành nhưng chưa thanh toán đủ vốn theo quyết toán được duyệt, hồ sơ gồm Giấy đề nghị thanh toán và Quyết định phê duyệt quyết toán. Thanh toán cho các loại hợp đồng (bảo hiểm, kiểm toán, thẩm tra quyết toán) chỉ cần Giấy đề nghị thanh toán và Chứng từ chuyển tiền. Hồ sơ cho dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, chi từ tài khoản tiền gửi, ủy thác quản lý dự án, chi phí quản lý dự án cũng được quy định cụ thể.
Việc thanh toán khối lượng hoàn thành cho công việc thông qua hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, kết hợp), giá hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận. Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về áp dụng các loại giá hợp đồng. Khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng được xử lý theo thỏa thuận bổ sung. Điều chỉnh hợp đồng tuân thủ quy định pháp luật. Đối với công việc không thông qua hợp đồng, thanh toán dựa trên bảng xác định giá trị công việc hoàn thành, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác. Dự án hoàn thành chưa thanh toán đủ vốn theo quyết toán được duyệt sẽ được thanh toán dựa trên quyết định phê duyệt quyết toán và kế hoạch vốn năm của dự án. Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán, đảm bảo thu hồi hết khi giá trị giải ngân đạt 80% giá đồng (trừ trường hợp đặc biệt). Thu hồi tạm ứng bồi thường GPMB và chi phí quản lý dự án có quy định riêng. Cơ quan kiểm soát, thanh toán đôn đốc chủ đầu tư thu hồi tạm ứng quá hạn. Thời hạn thu hồi vốn tạm ứng quá hạn đối với công việc theo hợp đồng là sau 03 tháng kể từ thời điểm phải thu hồi, chủ đầu tư phối hợp với KBNN hoặc yêu cầu bảo lãnh. Đối với bồi thường GPMB, nếu quá 03 tháng chưa chi trả, KBNN có thể trích tài khoản. Nếu quá 01 năm chưa chi trả từ tài khoản tiền gửi, chủ đầu tư phải hoàn trả NSNN. Đối với công việc khác không theo hợp đồng, tạm ứng quá hạn thu hồi sau 06 tháng, KBNN có thể trích tài khoản.
Vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau tuân thủ quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công và văn bản hướng dẫn. Vốn ứng trước được phân bổ, kiểm tra, tạm ứng, thanh toán như vốn kế hoạch năm. Thời hạn sử dụng vốn ứng trước là hết ngày 31 tháng 12 năm sau (hoặc theo quyết định đặc biệt). Vốn ứng trước chưa sử dụng hết xử lý như vốn kế hoạch năm. Thu hồi vốn ứng trước bằng cách bố trí vốn trong dự toán năm sau để hoàn trả. Quy trình thu hồi có cơ chế đôn đốc và xử lý nếu không bố trí đủ vốn. Vốn ứng trước được quyết toán vào năm ngân sách mà nó được thu hồi.
Thời hạn tạm ứng vốn kế hoạch hàng năm là đến hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch (trừ bồi thường GPMB đến 31/01 năm sau). Thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành là đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau năm kế hoạch. Trường hợp kéo dài thời gian giải ngân theo quy định, thời hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Thời gian kiểm soát, thanh toán vốn tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, riêng hình thức “thanh toán trước, kiểm soát sau” là 01 ngày làm việc.
Quy định riêng cho các loại dự án đặc thù
Nghị định 99/2021/NĐ-CP cũng đưa ra các quy định riêng nhằm phù hợp với tính chất đặc thù của một số loại dự án đầu tư công.
Dự án sử dụng vốn nước ngoài
Đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, hồ sơ kiểm soát, thanh toán vốn ngoài việc tuân thủ quy định chung (Điều 9), còn cần thêm bản dịch tiếng Việt của các quy định về thanh toán trong hợp đồng (nếu hợp đồng ký bằng tiếng nước ngoài), bản dịch thỏa thuận ODA/vốn vay ưu đãi, và các văn bản “ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ (nếu có). Hồ sơ tạm ứng và thanh toán theo quy định chung (Điều 9). Trường hợp hợp đồng cho phép sử dụng chứng chỉ thanh toán tạm thời thay bảng xác định khối lượng, chứng chỉ này sẽ được gửi. Chủ đầu tư (chủ dự án) chịu trách nhiệm lập sao kê chi tiêu và đảm bảo mỗi xác nhận thanh toán chỉ dùng cho một lần giải ngân. Đối với phương thức rút vốn về tài khoản đặc biệt, chủ đầu tư phải báo cáo chi tiêu và hoàn chứng từ hàng tháng, thời hạn hoàn chứng từ không quá 06 tháng. Nếu quá hạn, các khoản giải ngân tiếp theo sẽ áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp.
Dự án bí mật nhà nước và khẩn cấp
Các dự án đầu tư công bí mật nhà nước (trừ dự án tối mật/tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) được xác định theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và xây dựng. Việc phân bổ, kiểm tra phân bổ, kiểm soát, thanh toán vốn cho các dự án này thực hiện theo quy định quản lý vốn ngân sách nhà nước thông thường (Điều 8). Tuy nhiên, hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán được đơn giản hóa, chủ yếu gồm kế hoạch vốn, giấy đề nghị thanh toán/tạm ứng, chứng từ chuyển tiền, giấy đề nghị thu hồi tạm ứng. Cơ quan kiểm soát, thanh toán chỉ kiểm soát tính phù hợp, đầy đủ của chứng từ rút vốn mà không kiểm soát nội dung khác, cơ quan chủ quản và chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm. Quản lý, thanh toán, thu hồi, quyết toán vốn ứng trước và báo cáo tuân thủ quy định chung cho vốn ngân sách nhà nước.
Đối với dự án bí mật nhà nước do Thủ tướng quyết định chủ trương, dự án tối mật, tuyệt mật của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, việc kiểm tra phân bổ vốn được Bộ Tài chính thực hiện trên cơ sở phân bổ của hai Bộ này. Hồ sơ phân bổ và kiểm tra tương tự như dự án bí mật nhà nước thông thường. Thanh toán vốn ngân sách nhà nước có quy trình riêng: cơ quan kiểm soát, thanh toán (được ủy quyền) đề nghị Bộ Tài chính thanh toán, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền cho Bộ Quốc phòng/Bộ Công an tại KBNN. Số dư tài khoản cuối năm phải nộp trả NSNN (trừ trường hợp kéo dài). Tạm ứng, thanh toán vốn trong năm của chủ đầu tư, hồ sơ, nguyên tắc, thời hạn tuân thủ quy định chung cho vốn ngân sách nhà nước. Quản lý, thanh toán, thu hồi, quyết toán vốn ứng trước dự toán năm sau cũng tuân thủ quy định chung, quy trình chuyển tiền và kiểm soát thực hiện theo quy định riêng này.
Dự án đầu tư công khẩn cấp và công trình tạm (theo pháp luật về đầu tư công và xây dựng) cũng có quy định đặc thù. Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh, mức tạm ứng, thu hồi tạm ứng thực hiện theo quy định chung (Điều 10). Tuy nhiên, hồ sơ tạm ứng vốn cho dự án khẩn cấp được bổ sung Lệnh hoặc văn bản cho phép xây dựng công trình khẩn cấp. Trường hợp cần tạm ứng khi chưa có hợp đồng, dự toán phải được người quyết định đầu tư cho phép. Hồ sơ tạm ứng cho công trình tạm tuân thủ quy định chung (Điều 9.2). Thanh toán khối lượng hoàn thành tuân thủ quy định chung (Điều 11), hồ sơ thanh toán bao gồm hợp đồng, thỏa thuận (nếu có), và các hồ sơ khác theo quy định tại Điều 9 (trừ các thành phần đã nộp khi tạm ứng). Quản lý, tạm ứng, thanh toán, thu hồi, quyết toán vốn ứng trước từ dự toán năm sau cho dự án khẩn cấp thực hiện theo Điều 12, nhưng hồ sơ tạm ứng theo quy định riêng này.
Dự án tại nước ngoài
Đối với các dự án đầu tư công tại nước ngoài sử dụng vốn ngân sách nhà nước, việc kiểm tra phân bổ vốn hàng năm thực hiện theo quy định chung (Điều 8) và các mẫu biểu riêng (Mẫu số 01.nn/PB, Mẫu số 02.nn/PB). Cơ quan kiểm soát, thanh toán là Kho bạc Nhà nước. Cơ quan chủ quản, tài chính, KBNN nhập và phê duyệt vốn kế hoạch trên Tabmis. Hồ sơ pháp lý (Điều 19) bao gồm các tài liệu tương tự dự án trong nước, nhưng có bổ sung quy định riêng cho dự án mua/thuê nhà, đất (thỏa thuận nguyên tắc, hợp đồng mua/thuê, bảo lãnh tiền đặt cọc). Đối với dự án hỗn hợp (mua nhà/đất và xây dựng), hồ sơ gồm tài liệu của cả hai loại.
Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng cho dự án tại nước ngoài thực hiện theo Điều 10, nhưng có linh hoạt hơn. Trường hợp hợp đồng xây dựng theo pháp luật nước sở tại có quy định khác về tạm ứng/thu hồi/bảo lãnh, thực hiện theo hợp đồng đã ký. Trường hợp đặc thù cần tạm ứng mức cao hơn quy định, KBNN thực hiện theo đề nghị của cơ quan chủ quản (không vượt vốn kế hoạch năm). Trường hợp cần tạm ứng khi chưa đủ chứng từ theo quy định Việt Nam (do quy định nước sở tại), cơ quan chủ quản gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính xử lý. Hồ sơ tạm ứng bao gồm văn bản đề nghị tạm ứng vốn của cơ quan chủ quản và Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04b.nn/TT).
Thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện theo Điều 11. Hợp đồng xây dựng theo pháp luật nước sở tại có quy định khác được thực hiện theo hợp đồng đã ký. Chủ đầu tư gửi tài liệu cho cơ quan chủ quản theo từng lần thanh toán. Tài liệu bao gồm Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (theo mẫu Việt Nam hoặc nước ngoài), Giấy đề nghị thanh toán vốn của chủ đầu tư (Mẫu số 04a.nn/TT), Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (nếu có), Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh (theo mẫu Việt Nam hoặc nước ngoài). Đối với dự án mua/thuê nhà đất, chỉ cần Giấy đề nghị thanh toán. Đối với dự án hỗn hợp, gồm tài liệu của cả hai loại. Cơ quan chủ quản lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN, bao gồm Giấy đề nghị thanh toán của cơ quan chủ quản (Mẫu số 04b.nn/TT), các bảng xác định giá trị, Giấy rút vốn (Mẫu số 05/TT) nếu thanh toán bằng VNĐ, Giấy rút dự toán bằng ngoại tệ (Mẫu số 07/TT) nếu thanh toán bằng ngoại tệ, và chứng từ chuyển tiền khác. KBNN kiểm soát, thanh toán vốn trong tối đa 03 ngày làm việc (01 ngày với tạm ứng/thanh toán trước kiểm soát sau). Tổng vốn tạm ứng và thanh toán trong năm không vượt kế hoạch năm. Thanh toán bằng ngoại tệ có thể từ quỹ ngoại tệ tập trung (sử dụng Mẫu 07/TT hoặc Mẫu 06/TT từ quỹ tạm giữ tại cơ quan đại diện) hoặc mua ngoại tệ từ ngân hàng thương mại.
Dự án PPP và nguồn thu hợp pháp khác
Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) có sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý, thanh toán, quyết toán phần vốn này cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, và hỗ trợ xây dựng công trình tạm được thực hiện theo quy định về quản lý vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (Điều 9 đến Điều 13). Chi phí chuẩn bị đầu tư dự án PPP được quy định trong hồ sơ mời thầu để nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả cho ngân sách nhà nước theo luật PPP. Nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn trả chi phí này.
Quản lý, thanh toán phần vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP và chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP cũng thực hiện như đối với dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, hồ sơ kiểm soát, thanh toán có quy định riêng (Điều 23). Giá trị khối lượng hoàn thành của tiểu dự án được thanh toán tối đa 50% dự toán, phần còn lại sau khi dự án được xác nhận hoàn thành theo luật PPP. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án PPP bao gồm hồ sơ pháp lý dự án PPP (kế hoạch vốn, quyết định phê duyệt dự án PPP, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hợp đồng PPP và các phụ lục, quyết định lựa chọn nhà thầu của doanh nghiệp dự án, hợp đồng giữa doanh nghiệp dự án và nhà thầu, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ nếu tự thực hiện, dự toán được doanh nghiệp dự án phê duyệt) và hồ sơ đề nghị thanh toán theo từng lần (Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành tiểu dự án có xác nhận của cơ quan ký kết hợp đồng, văn bản xác nhận hoàn thành công trình nếu thanh toán phần còn lại sau khi hoàn thành, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư công Mẫu số 10/PPP, Chứng từ chuyển tiền). Hồ sơ thanh toán chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bao gồm hồ sơ pháp lý (kế hoạch vốn, văn bản quyết định chi trả chi phí xử lý khi chấm dứt hợp đồng) và hồ sơ thanh toán từng lần (Giấy đề nghị thanh toán vốn Mẫu số 04.a/TT, Chứng từ chuyển tiền).
Đối với các dự án đầu tư công sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, việc mở tài khoản được quy định riêng. Cơ quan nhà nước mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Đơn vị sự nghiệp công lập mở tài khoản theo cơ chế tự chủ tài chính và tự kiểm soát thanh toán vốn của mình. Hồ sơ pháp lý, tạm ứng, thanh toán của dự án theo quy định chung (Điều 9). Việc quản lý, tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán vốn thực hiện theo Điều 10 và Điều 11. Thời hạn tạm ứng, thanh toán và kiểm soát thanh toán theo Điều 13.
Quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ
Hoạt động quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ, hay quyết toán theo năm ngân sách, là một khâu quan trọng nhằm tổng hợp tình hình giải ngân và sử dụng vốn trong một kỳ ngân sách nhất định.
Nguyên tắc và thời hạn quyết toán
Nguyên tắc quyết toán theo niên độ yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết toán khi kết thúc năm ngân sách. Đối với vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, việc báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Một nguyên tắc quan trọng là số liệu tại báo cáo quyết toán phải được đối chiếu, xác nhận, đảm bảo khớp đúng giữa các cơ quan báo cáo. Cụ thể là đối chiếu giữa chủ đầu tư và cơ quan kiểm soát, thanh toán (KBNN) nơi giao dịch về số vốn đã giải ngân trong năm. Sau đó, các bộ, cơ quan trung ương, sở, phòng, ban thuộc UBND các cấp đối chiếu số liệu đã giải ngân với cơ quan kiểm soát, thanh toán cùng cấp trước khi tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp. Đối với ngân sách cấp xã, KBNN phối hợp với UBND cấp xã rà soát số liệu. Số liệu báo cáo phải chi tiết theo từng cơ quan chủ quản, nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, và từng dự án (tách rõ vốn trong nước và vốn nước ngoài). Các cơ quan liên quan thực hiện việc lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo kết quả thẩm định, chỉnh lý báo cáo quyết toán theo niên độ tuân thủ nội dung, nguyên tắc, thời hạn quy định tại Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Về thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan đến thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước phải khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán khi kết thúc năm ngân sách. Các khoản tạm ứng được hạch toán kế toán, quyết toán vào năm ngân sách khi đã đủ điều kiện thanh toán cho khối lượng công việc thuộc kế hoạch năm được thực hiện và nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 năm quyết toán. Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 01 năm sau năm quyết toán.
Nội dung và quy trình báo cáo
Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tại báo cáo quyết toán theo niên độ bao gồm vốn kế hoạch được giao trong năm quyết toán và vốn kế hoạch của các năm trước được phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán. Vốn thanh toán được quyết toán bao gồm vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành thuộc kế hoạch năm quyết toán (từ 01/01 năm quyết toán đến 31/01 năm sau), kể cả phần vốn ứng trước từ dự toán năm sau đã giải ngân chuyển sang. Vốn kế hoạch thanh toán cho khối lượng hoàn thành thuộc kế hoạch năm trước được kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán sang năm quyết toán (từ 01/02 năm quyết toán đến 31/12 năm đó). Các khoản tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi từ các năm trước chuyển sang năm quyết toán, đã thanh toán khối lượng hoàn thành từ 01/02 năm kế hoạch đến 31/01 năm sau cũng được quyết toán. Vốn nước ngoài đưa vào quyết toán niên độ gồm số vốn đã ghi thu – ghi chi và số vốn đã thanh toán theo cơ chế tài chính trong nước. Vốn tạm ứng theo chế độ chưa thu hồi không đưa vào quyết toán theo niên độ, số dư còn lại sau chỉnh lý quyết toán được chuyển sang năm sau để quản lý, thu hồi và quyết toán phần thanh toán khối lượng hoàn thành. Vốn ứng trước từ dự toán ngân sách năm sau không phải báo cáo tại quyết toán niên độ. Báo cáo quyết toán theo niên độ cần có phần thuyết minh về tình hình thực hiện, thanh toán, quyết toán vốn, các tồn tại, vướng mắc và đề xuất giải pháp.
Trình tự và thời hạn lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán theo niên độ được quy định chi tiết cho từng cấp quản lý. Đối với vốn do bộ, cơ quan trung ương quản lý, chủ đầu tư báo cáo cấp trên trước ngày 01/05 năm sau năm quyết toán. Bộ, cơ quan trung ương xét duyệt báo cáo của chủ đầu tư, tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính trước ngày 01/08 năm sau. Cơ quan được phân cấp quản lý cũng có trách nhiệm xét duyệt và tổng hợp. Bộ, cơ quan trung ương và cơ quan được phân cấp kiểm tra, đối chiếu số liệu với KBNN trước khi gửi báo cáo. KBNN các cấp tổng hợp số liệu báo cáo theo thời hạn quy định. Bộ Tài chính thẩm định và thông báo kết quả thẩm định trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Đối với vốn do UBND các cấp quản lý, chủ đầu tư báo cáo sở, phòng, ban theo phân cấp. Sở, phòng, ban xét duyệt, tổng hợp báo cáo quyết toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Thời hạn gửi báo cáo do UBND cấp tỉnh quy định, đảm bảo thời hạn quyết toán ngân sách nhà nước chung. KBNN các cấp tổng hợp số liệu báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp và KBNN cấp trên theo thời hạn quy định. Cơ quan tài chính địa phương thẩm định và thông báo kết quả thẩm định trong 30 ngày, tổng hợp vào quyết toán ngân sách địa phương trình HĐND cùng cấp. Sau khi được HĐND phê chuẩn, UBND cấp tỉnh gửi báo cáo quyết toán NSNN cho Bộ Tài chính, và Sở Tài chính gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ cho Bộ Tài chính và KBNN cấp trung ương. Đối với ngân sách cấp xã, trình tự, thời hạn do Sở Tài chính trình UBND cấp tỉnh quy định. KBNN cấp huyện tổng hợp báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, UBND cấp xã (phần quản lý) và KBNN cấp tỉnh.
Nội dung xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán theo niên độ tập trung vào kiểm tra tính đầy đủ, đúng đắn của danh mục dự án, vốn kế hoạch và số vốn giải ngân, so sánh vốn giải ngân với vốn kế hoạch, xác định vốn kéo dài hoặc hủy bỏ, kiểm tra sự phù hợp về nguồn vốn, cơ cấu, ngành, lĩnh vực, và nhận xét về tình hình thực hiện, chấp hành chế độ chính sách. Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng của số liệu tổng hợp và chi tiết giữa báo cáo của cơ quan chủ quản và KBNN cùng cấp. Trường hợp có chênh lệch, cơ quan tài chính căn cứ số liệu của KBNN để thẩm định. Cơ quan tài chính cũng yêu cầu các đơn vị xuất toán, thu hồi các khoản chi không đúng chế độ.
Quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
Khi một dự án đầu tư công hoàn thành hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn, việc quyết toán vốn đầu tư là bắt buộc để xác định giá trị tài sản hình thành và tổng chi phí thực hiện.
Xác định vốn đầu tư và tài sản
Vốn đầu tư được quyết toán bao gồm toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong suốt quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng. Chi phí hợp pháp là các khoản chi trong phạm vi dự án, dự toán được duyệt, hợp đồng đã ký phù hợp pháp luật, kể cả các điều chỉnh, bổ sung được duyệt đúng thẩm quyền. Quan trọng là tổng chi phí đầu tư được quyết toán không được vượt quá tổng mức đầu tư đã được duyệt hoặc điều chỉnh bổ sung.
Đối với các dự án lớn (quan trọng quốc gia, nhóm A) có nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập, mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án sẽ được báo cáo quyết toán, thẩm tra và phê duyệt quyết toán như một dự án độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án đã được phê duyệt quyết toán riêng không phải kiểm toán hoặc thẩm tra lại. Cơ quan được giao quản lý dự án thành phần chính hoặc làm đầu mối tổng hợp chịu trách nhiệm báo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán toàn bộ dự án khi hoàn thành. Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, việc quyết toán có thể riêng hoặc chung với dự án đầu tư chính tùy quyết định của người phê duyệt dự án. Nếu nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn riêng, khi hoàn thành phải quyết toán như tiểu dự án độc lập. Nếu nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dừng thực hiện vĩnh viễn hoặc kết quả không được sử dụng, chi phí đã thực hiện được quyết toán như dự án dừng vĩnh viễn.
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GPMB) nếu được tách thành dự án độc lập trong chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, nhóm A sẽ được quyết toán như một dự án đầu tư công độc lập. Đối với các trường hợp còn lại, tổ chức làm nhiệm vụ GPMB báo cáo quyết toán chi phí GPMB trình UBND cùng cấp với cấp phê duyệt phương án GPMB để phê duyệt quyết toán. Giá trị quyết toán này được chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung của toàn bộ dự án. Cơ quan thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án không phải thẩm tra lại phần chi phí GPMB đã được phê duyệt quyết toán, trừ khi người phê duyệt quyết định thẩm tra lại.
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập của dự án đầu tư công đã hoàn thành đưa vào sử dụng, nếu cần thẩm tra, phê duyệt quyết toán riêng, chủ đầu tư báo cáo người phê duyệt dự án đầu tư xem xét, quyết định. Giá trị quyết toán bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, tư vấn và chi khác liên quan trực tiếp. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán riêng này vào báo cáo quyết toán chung và phân bổ chi phí chung cho từng công trình, hạng mục. Nếu toàn bộ hoặc một phần dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hoặc hạng mục xây dựng và thiết bị đã hoàn thành bàn giao nhưng phần GPMB chưa xong, chủ đầu tư có thể báo cáo người phê duyệt dự án đầu tư cho phép thực hiện báo cáo quyết toán chi phí đã thực hiện để thẩm tra. Phần GPMB được quyết toán là giá trị hợp pháp đã thực hiện. Nếu phần GPMB tiếp tục thực hiện bổ sung, lập hồ sơ quyết toán bổ sung.
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ và chính xác các nội dung chi tiết về vốn đầu tư, tổng chi phí đề nghị quyết toán, chi phí thiệt hại, chi phí được phép không tính vào giá trị tài sản, và giá trị tài sản hình thành sau đầu tư. Bộ Tài chính ban hành hệ thống mẫu biểu và hướng dẫn chi tiết cho công tác này.
Hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt
Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành được chủ đầu tư gửi đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán và cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán. Số lượng bộ hồ sơ và nơi gửi tùy thuộc vào việc người phê duyệt quyết toán có đồng thời là thủ trưởng cơ quan chủ trì thẩm tra hay không. Hồ sơ bao gồm các tài liệu chính sau: Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán (bản chính, nêu rõ sự thống nhất/không thống nhất với kiểm toán độc lập nếu có, và việc chấp hành kết luận của thanh tra/kiểm toán nhà nước/cơ quan pháp luật), Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định (bản chính), các văn bản pháp lý liên quan (bản chính hoặc sao y), hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, bảng tính giá trị quyết toán A-B, biên bản thanh lý nếu có), Biên bản nghiệm thu công trình/hạng mục hoàn thành (bản chính), Báo cáo kiểm toán của kiểm toán độc lập (nếu có), và Báo cáo kiểm toán/kết luận thanh tra/biên bản kiểm tra/quyết định xử lý vi phạm của Kiểm toán nhà nước/thanh tra/kiểm tra và kết quả điều tra của cơ quan pháp luật (nếu có), kèm theo báo cáo của chủ đầu tư về tình hình chấp hành các kiến nghị này. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, hoặc dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công/lắp đặt thiết bị được nghiệm thu, hồ sơ đơn giản hơn, chủ yếu là tờ trình, biểu mẫu báo cáo quyết toán, văn bản pháp lý, hồ sơ quyết toán từng hợp đồng và báo cáo kiểm toán độc lập (nếu có). Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác khi cơ quan thẩm tra yêu cầu bằng văn bản và có thể gửi văn bản điện tử tuân thủ quy định.
Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thuộc về người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc người được ủy quyền. Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án quan trọng khác do Thủ tướng quyết định đầu tư, thẩm quyền phê duyệt thuộc về người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương, tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/huyện quản lý dự án/dự án thành phần/tiểu dự án độc lập có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Dự án thành phần/tiểu dự án không sử dụng vốn nhà nước do chủ đầu tư phê duyệt quyết toán. Đối với các dự án khác, người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán hoặc ủy quyền.
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành được quy định theo phân cấp quản lý ngân sách. Sở Tài chính chủ trì thẩm tra dự án thuộc ngân sách cấp tỉnh (trừ trường hợp UBND cấp tỉnh có quyết định khác). Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì thẩm tra dự án thuộc ngân sách cấp huyện (trừ trường hợp UBND cấp huyện có quyết định khác). Chủ tịch UBND cấp xã sử dụng công chức chuyên môn để thẩm tra dự án thuộc ngân sách cấp xã, hoặc đề nghị Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện thẩm tra nếu công chức chuyên môn không đủ năng lực. Đối với các dự án khác, người phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý chủ trì thẩm tra. Các dự án quan trọng quốc gia, nhóm A sử dụng vốn đầu tư công phải kiểm toán báo cáo quyết toán trước khi trình thẩm tra, phê duyệt (trừ dự án bí mật nhà nước). Các dự án còn lại, người phê duyệt quyết định đầu tư xem xét, quyết định đấu thầu kiểm toán độc lập. Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng kiểm toán. Nếu Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra đã thực hiện kiểm toán, thanh tra và báo cáo/kết luận có đủ nội dung thẩm tra theo Nghị định, cơ quan thẩm tra sử dụng kết quả này làm căn cứ, không phải thuê kiểm toán độc lập. Nếu nội dung chưa đủ, chủ đầu tư có thể thuê kiểm toán độc lập kiểm toán bổ sung.
Quy trình thẩm tra chi phí
Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công đối với dự án đã thực hiện kiểm toán, thanh tra được thực hiện bằng cách kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, đối chiếu nội dung báo cáo kiểm toán/kết luận thanh tra với quy định và chuẩn mực kiểm toán, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, xem xét các kiến nghị kiểm toán/thanh tra và việc chấp hành các kết luận của các cơ quan này.
Đối với dự án không kiểm toán, thanh tra, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thực hiện thẩm tra chi tiết các nội dung theo quy định. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành bao gồm các nội dung chính như hồ sơ pháp lý, vốn đầu tư của dự án, chi phí đầu tư (bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường GPMB, quản lý dự án, tư vấn và chi khác), chi phí không tính vào giá trị tài sản (thiệt hại, chi phí không hình thành tài sản), giá trị tài sản hình thành sau đầu tư, tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng, việc chấp hành kết luận của các cơ quan pháp luật và cơ quan khác (nếu có), cùng với nhận xét, đánh giá và kiến nghị về việc chấp hành quy định pháp luật, quản lý vốn, chi phí, tài sản, và đề xuất giá trị phê duyệt quyết toán.
Quy trình thẩm tra chi phí đầu tư tuân thủ nguyên tắc kiểm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, và đối chiếu số liệu tổng hợp chi phí với hồ sơ hoàn công nếu cần. Thẩm tra chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường GPMB, quản lý dự án, tư vấn và chi khác được thực hiện chi tiết dựa trên hình thức hợp đồng (tự thực hiện, trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, kết hợp), dự toán được duyệt, biên bản nghiệm thu, và các quy định pháp luật liên quan. Các trường hợp phát sinh chi phí được thẩm tra dựa trên quy định về điều chỉnh hợp đồng. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản bao gồm kiểm tra các chi phí thiệt hại do bất khả kháng và các khoản chi phí không hình thành tài sản khác theo quy định. Thẩm tra tài sản hình thành sau đầu tư bao gồm xác định số lượng, giá trị tài sản (dài hạn, ngắn hạn), phân bổ chi phí chung, và xác định danh mục, giá trị tài sản bàn giao. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng bao gồm xác định các khoản nợ phải thu, phải trả, số dư tiền gửi, tiền mặt, và kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ sách và thực tế.
Sau khi hoàn thành thẩm tra, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, bao gồm báo cáo kết quả thẩm tra và dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán. Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được gửi đến các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện.
FAQs về Nghị định 99/2021/NĐ-CP
-
Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về vấn đề gì trong lĩnh vực đầu tư công?
Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, thanh toán, và quyết toán vốn đầu tư công, áp dụng cho các dự án, công trình, nhiệm vụ quy hoạch, và nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn đầu tư công theo Luật Đầu tư công. Nó bao gồm quy trình từ phân bổ vốn, tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành, đến quyết toán theo năm ngân sách và quyết toán khi dự án hoàn thành. -
Khi nào Nghị định 99/2021/NĐ-CP có hiệu lực?
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. -
Sự khác biệt chính giữa quyết toán theo niên độ và quyết toán dự án hoàn thành là gì?
Quyết toán theo niên độ là báo cáo tổng hợp tình hình giải ngân và sử dụng vốn đầu tư công trong một năm ngân sách cụ thể. Quyết toán dự án hoàn thành là việc xác định toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện của một dự án cụ thể sau khi dự án đó đã hoàn thành toàn bộ hoặc dừng thực hiện vĩnh viễn, nhằm xác định giá trị tài sản hình thành sau đầu tư. -
Nguyên tắc tạm ứng vốn theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP là gì?
Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực (đối với công việc theo hợp đồng) và có bảo lãnh tạm ứng (nếu yêu cầu). Mức tạm ứng tối đa thường là 30% giá trị hợp đồng (hoặc dự toán chi phí đối với công việc không theo hợp đồng), trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền cho phép cao hơn. Vốn tạm ứng phải được sử dụng đúng mục đích và thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành. -
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành?
Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thường là Sở Tài chính (cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch (cấp huyện), hoặc đơn vị có chức năng được người phê duyệt quyết định giao. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc về người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc người được ủy quyền.
Nghị định 99/2021/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng, chi tiết hóa các quy định của Luật Đầu tư công về quản lý dòng vốn. Hiểu rõ và tuân thủ Nghị định này giúp nâng cao hiệu quả, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động đầu tư công. Việc cập nhật các quy định pháp luật như Nghị định 99/2021/NĐ-CP là cần thiết cho mọi cá nhân và tổ chức tham gia vào lĩnh vực đầu tư công tại Việt Nam, và Edupace luôn đồng hành cung cấp thông tin hữu ích này.





