Thực hiện chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về việc sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Tây Ninh đang bước vào giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Tâm điểm của sự thay đổi này là Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đưa ra quyết định cụ thể về việc điều chỉnh địa giới và sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh. Đây là một bước đi chiến lược nhằm tối ưu hóa quản lý và phát triển.
Cơ Sở Pháp Lý và Mục Tiêu của Nghị Quyết 1682
Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết 1682 được xây dựng trên nền tảng pháp lý vững chắc, bao gồm Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 203/2025/QH15), Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, cùng các Nghị quyết quan trọng khác của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính trong năm 2025. Cụ thể, Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã đặt ra khung khổ và định hướng cho công tác này.
Mục tiêu chính của Nghị quyết sắp xếp đơn vị Tây Ninh là nhằm tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương. Thông qua việc sáp nhập và điều chỉnh địa giới, các đơn vị hành chính cấp xã mới sẽ có quy mô dân số và diện tích tự nhiên phù hợp hơn với các tiêu chuẩn quy định, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội, đồng thời củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
Quy Định Chi Tiết Về Sắp Xếp Đơn Vị Cấp Xã Tại Tây Ninh
Theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ, Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 đã quy định cụ thể việc sắp xếp đối với 96 đơn vị hành chính cấp xã trên toàn tỉnh. Đây là một sự thay đổi quy mô lớn, ảnh hưởng đến nhiều địa bàn dân cư.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 1, Nghị quyết quyết định sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của ba đơn vị hành chính là xã Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền để thành lập xã mới có tên gọi là xã Hưng Điền. Việc sáp nhập địa giới hành chính tương tự cũng được áp dụng tại khoản 2, khi toàn bộ xã Thạnh Hưng (thuộc huyện Tân Hưng cũ), Vĩnh Châu B và Hưng Thạnh được sắp xếp để hình thành xã Vĩnh Thạnh. Khoản 3 quy định thị trấn Tân Hưng, xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Lợi được hợp nhất thành xã mới lấy tên là xã Tân Hưng.
Việc sắp xếp các đơn vị cấp xã tiếp tục được thực hiện đối với Vĩnh Đại, Vĩnh Bửu và Vĩnh Châu A tại khoản 4 để thành lập xã Vĩnh Châu. Một quy định phức tạp hơn nằm ở khoản 5, nơi xã Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây và một phần của các xã Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Thái Bình Trung được sắp nhập thành xã Tuyên Bình mới. Thị trấn Vĩnh Hưng cùng các phần còn lại của Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Vĩnh Thuận, Vĩnh Bình (sau khi đã sắp xếp ở khoản 5) được hợp nhất thành xã Vĩnh Hưng mới theo khoản 6.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Tiếng Latin: Chìa khóa vàng mở rộng vốn từ tiếng Anh
- Đánh Giá Mức Độ Hợp Nhau Của Nam 1998 Nữ 2023
- Hướng Dẫn Viết Một Đoạn Văn Kể Về Đồ Dùng Học Tập Hiệu Quả
- Chọn năm sinh con hợp tuổi chồng Kỷ Tỵ vợ Mậu Thìn
- Tổng Hợp Cụm Động Từ Với Cut Phổ Biến Trong Tiếng Anh
Khoản 7 của Nghị quyết quy định việc sắp xếp xã Hưng Điền A, phần còn lại của Thái Bình Trung (sau các lần sắp xếp trước đó), và phần còn lại của Vĩnh Trị, Thái Trị, Khánh Hưng để thành lập xã Khánh Hưng mới. Việc điều chỉnh địa giới hành chính này thể hiện sự tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo mỗi đơn vị hành chính mới đạt tiêu chuẩn về quy mô.
Tại khu vực thị xã Kiến Tường cũ, khoản 8 quyết định sáp nhập xã Thạnh Hưng, xã Tuyên Thạnh và một phần xã Bắc Hòa thành xã Tuyên Thạnh mới. Huyện Mộc Hóa chứng kiến việc sáp nhập xã Thạnh Trị, Bình Tân, Bình Hòa Tây và Bình Hiệp thành xã Bình Hiệp mới theo khoản 9. Khoản 10 quy định xã Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa cũ), Bình Hòa Đông, Bình Hòa Trung được hợp nhất thành xã Bình Hòa. Thị trấn Bình Phong Thạnh cùng xã Tân Thành và Tân Lập (thuộc huyện Mộc Hóa cũ) được sáp nhập thành xã Mộc Hóa theo khoản 11.
Khu vực huyện Tân Hưng tiếp tục được điều chỉnh khi xã Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây và phần còn lại của xã Bắc Hòa (sau sắp xếp ở khoản 8) được hợp nhất thành xã Hậu Thạnh theo khoản 12. Tại huyện Tân Thạnh, khoản 13 quy định sáp nhập xã Tân Lập, Nhơn Hòa và Nhơn Hòa Lập thành xã Nhơn Hòa Lập. Xã Tân Thành, Tân Ninh và Nhơn Ninh (thuộc huyện Tân Thạnh cũ) được sáp nhập thành xã Nhơn Ninh theo khoản 14. Thị trấn Tân Thạnh, xã Tân Bình, Tân Hòa (thuộc huyện Tân Thạnh cũ), và xã Kiến Bình được hợp nhất thành xã Tân Thạnh mới theo khoản 15.
Huyện Thạnh Hóa cũng có sự điều chỉnh lớn. Khoản 16 quy định sáp nhập xã Tân Hiệp, Thuận Bình và Bình Hòa Hưng thành xã Bình Thành. Các xã Thuận Nghĩa Hòa, Thạnh Phú, Thạnh Phước được hợp nhất thành xã Thạnh Phước theo khoản 17. Thị trấn Thạnh Hóa, xã Thủy Tây, Thạnh An được sáp nhập thành xã Thạnh Hóa mới theo khoản 18. Xã Tân Đông, Thủy Đông, Tân Tây (thuộc huyện Thạnh Hóa cũ) được hợp nhất thành xã Tân Tây theo khoản 19.
Tại huyện Thủ Thừa, khoản 20 quy định thị trấn Thủ Thừa, một phần diện tích của Bình Thạnh, Tân Thành (thuộc huyện Thủ Thừa cũ), cùng xã Nhị Thành được sáp nhập thành xã Thủ Thừa mới. Xã Mỹ Phú và Mỹ An được hợp nhất thành xã Mỹ An theo khoản 21. Khoản 22 quy định sáp nhập các xã Bình An, Mỹ Lạc, Mỹ Thạnh và phần còn lại của Tân Thành (sau sắp xếp ở khoản 20) thành xã Mỹ Thạnh mới. Khoản 23 sáp nhập Long Thuận, Long Thạnh, Tân Long (thuộc huyện Thủ Thừa cũ) thành xã Tân Long mới.
Khu vực huyện Đức Huệ có sự thay đổi theo khoản 24, sáp nhập các xã Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây thành xã Mỹ Quý. Thị trấn Đông Thành cùng các xã Mỹ Thạnh Tây, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Bình được hợp nhất thành xã Đông Thành theo khoản 25. Khoản 26 quy định sáp nhập các xã Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, Bình Thành thành xã Đức Huệ mới.
Tại huyện Đức Hòa, khoản 27 quy định sáp nhập các xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh Tây thành xã An Ninh. Xã Tân Phú (thuộc huyện Đức Hòa cũ), Hiệp Hòa và thị trấn Hiệp Hòa được hợp nhất thành xã Hiệp Hòa mới theo khoản 28. Thị trấn Hậu Nghĩa, xã Đức Lập Thượng, Tân Mỹ được sáp nhập thành xã Hậu Nghĩa theo khoản 29. Khoản 30 quy định sáp nhập các xã Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông thành xã Hòa Khánh mới.
Việc sắp xếp địa giới hành chính tại Đức Hòa tiếp tục với khoản 31, sáp nhập Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc và một phần Đức Hòa Thượng thành xã Đức Lập. Xã Đức Hòa Đông, Mỹ Hạnh Nam và phần còn lại của Đức Hòa Thượng (sau sắp xếp ở khoản 31) được hợp nhất thành xã Mỹ Hạnh theo khoản 32. Thị trấn Đức Hòa, xã Hựu Thạnh, Đức Hòa Hạ được sáp nhập thành xã Đức Hòa mới theo khoản 33. Khoản 34 quy định sáp nhập các xã Thạnh Hòa, Lương Bình, Thạnh Lợi thành xã Thạnh Lợi.
Huyện Bến Lức chứng kiến sự thay đổi đáng kể. Khoản 35 sáp nhập xã Thạnh Đức, Nhựt Chánh, Bình Đức (thuộc huyện Bến Lức cũ) thành xã Bình Đức mới. Xã Tân Bửu và Lương Hòa được hợp nhất thành xã Lương Hòa theo khoản 36. Xã An Thạnh, Thanh Phú và thị trấn Bến Lức (thuộc huyện Bến Lức cũ) được sáp nhập thành xã Bến Lức mới theo khoản 37. Khoản 38 quy định sáp nhập các xã Long Hiệp, Phước Lợi, Mỹ Yên thành xã Mỹ Yên mới. Các xã Long Định, Phước Vân, Long Cang được hợp nhất thành xã Long Cang theo khoản 39.
Tại huyện Cần Đước, khoản 42 quy định sáp nhập xã Phước Đông và Tân Lân (thuộc huyện Cần Đước cũ) thành xã Tân Lân. Thị trấn Cần Đước cùng các xã Phước Tuy, Tân Ân, Tân Chánh được hợp nhất thành xã Cần Đước mới theo khoản 43. Xã Long Hựu Đông và Long Hựu Tây được sáp nhập thành xã Long Hựu theo khoản 44. Khoản 45 sáp nhập các xã Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lý thành xã Phước Lý mới. Các xã Phước Lâm, Thuận Thành, Mỹ Lộc được hợp nhất thành xã Mỹ Lộc theo khoản 46.
Huyện Cần Giuộc cũng có sự điều chỉnh theo Nghị quyết 1682. Khoản 47 quy định sáp nhập thị trấn Cần Giuộc, xã Phước Lại, Long Hậu thành xã Cần Giuộc mới. Các xã Long An, Long Phụng, Phước Vĩnh Tây được hợp nhất thành xã Phước Vĩnh Tây theo khoản 48. Khoản 49 sáp nhập các xã Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập thành xã Tân Tập mới.
Tại huyện Tân Trụ, khoản 50 quy định sáp nhập các xã Tân Phước Tây, Nhựt Ninh, Đức Tân thành xã Vàm Cỏ. Thị trấn Tân Trụ cùng các xã Bình Trinh Đông, Bình Lãng, Bình Tịnh được hợp nhất thành xã Tân Trụ mới theo khoản 51. Xã Tân Bình, Quê Mỹ Thạnh, Lạc Tấn (thuộc huyện Tân Trụ cũ) và phần còn lại của xã Nhị Thành (sau sắp xếp ở khoản 20) được sáp nhập thành xã Nhựt Tảo theo khoản 52. Khoản 53 quy định sáp nhập các xã Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ thành xã Thuận Mỹ mới.
Huyện Châu Thành thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo khoản 54, sáp nhập các xã Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long thành xã An Lục Long mới. Thị trấn Tầm Vu cùng các xã Hiệp Thạnh (thuộc huyện Châu Thành cũ), Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng được hợp nhất thành xã Tầm Vu mới theo khoản 55. Khoản 56 quy định sáp nhập các xã Hòa Phú, Bình Quới, Vĩnh Công thành xã Vĩnh Công mới.
Tại huyện Bến Cầu, khoản 81 quy định sáp nhập các xã Long Thuận (thuộc huyện Bến Cầu cũ), Long Giang, Long Khánh thành xã Long Thuận mới. Thị trấn Bến Cầu cùng các xã An Thạnh, Tiên Thuận, Lợi Thuận (thuộc huyện Bến Cầu cũ) được hợp nhất thành xã Bến Cầu mới theo khoản 82.
Đối với các phường và thị trấn, Nghị quyết cũng có những quy định cụ thể về việc sáp nhập. Tại thị xã Kiến Tường, Phường 1, Phường 2, Phường 3 được sáp nhập thành phường Kiến Tường mới theo khoản 83. Tại thành phố Tân An, Phường 1, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, xã Hướng Thọ Phú và phần còn lại của xã Bình Thạnh (sau sắp xếp ở khoản 20) được hợp nhất thành phường Long An mới theo khoản 84. Phường 7 cùng các xã Bình Tâm, Nhơn Thạnh Trung, An Vĩnh Ngãi được sáp nhập thành phường Tân An mới theo khoản 85. Phường Tân Khánh, Khánh Hậu, xã Lợi Bình Nhơn được hợp nhất thành phường Khánh Hậu mới theo khoản 86.
Tại thành phố Tây Ninh, khoản 87 quy định sáp nhập Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường IV, phường Hiệp Ninh và phần còn lại của xã Thái Bình (sau sắp xếp ở khoản 78) thành phường Tân Ninh mới. Phường Ninh Sơn, các xã Tân Bình, Bình Minh, Thạnh Tân (thuộc thành phố Tây Ninh cũ) và phần còn lại của xã Suối Đá, Phan (sau sắp xếp ở khoản 64) được hợp nhất thành phường Bình Minh mới theo khoản 88. Phường Ninh Thạnh, xã Bàu Năng và phần còn lại của xã Chà Là (sau sắp xếp ở khoản 63) được sáp nhập thành phường Ninh Thạnh mới theo khoản 89.
Tại thị xã Hòa Thành, khoản 90 sáp nhập phường Long Thành Bắc, phường Long Hoa cùng các xã Trường Hòa, Trường Tây, Trường Đông thành phường Long Hoa mới. Phường Long Thành Trung và xã Long Thành Nam được hợp nhất thành phường Hòa Thành mới theo khoản 91. Phường Hiệp Tân và xã Thanh Điền được sáp nhập thành phường Thanh Điền mới theo khoản 92.
Thị xã Trảng Bàng có sự điều chỉnh theo khoản 93, sáp nhập phường An Hòa và phường Trảng Bàng thành phường Trảng Bàng mới. Phường Lộc Hưng và phường An Tịnh được hợp nhất thành phường An Tịnh theo khoản 94.
Tại thị xã Gò Dầu, khoản 95 quy định sáp nhập phường Gia Bình, thị trấn Gò Dầu và xã Thanh Phước thành phường Gò Dầu mới. Xã Phước Đông và phường Gia Lộc (thuộc huyện Gò Dầu cũ) được hợp nhất thành phường Gia Lộc theo khoản 96.
Sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1682, tỉnh Tây Ninh sẽ có tổng cộng 96 đơn vị hành chính cấp xã mới, bao gồm 82 xã và 14 phường. Sự thay đổi này đánh dấu một cột mốc quan trọng trong công tác tổ chức bộ máy hành chính của tỉnh.
Hiệu Lực và Kế Hoạch Tổ Chức Thực Hiện
Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Điều này có nghĩa là các quy định về sắp xếp đơn vị hành chính tại tỉnh Tây Ninh chính thức có giá trị pháp lý.
Để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, Nghị quyết yêu cầu các cơ quan chức năng theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết. Mục tiêu là để chính quyền địa phương tại các đơn vị hành chính cấp xã mới (hình thành sau khi sắp xếp theo quy định tại Điều 1) có thể chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Trong giai đoạn chuyển tiếp, chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hiện tại (trước khi sắp xếp) sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở các đơn vị mới chính thức làm việc. Điều này nhằm đảm bảo các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công cho người dân không bị gián đoạn.
Nghị quyết cũng giao trách nhiệm cụ thể cho Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, cùng chính quyền địa phương các đơn vị liên quan và các cơ quan, tổ chức khác. Các đơn vị này có nhiệm vụ tổ chức thi hành Nghị quyết, sắp xếp và ổn định bộ máy, đảm bảo đời sống của Nhân dân địa phương. Chính phủ cũng được giao nhiệm vụ xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã mới và công bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025, đồng thời triển khai công tác đo đạc, xác định ranh giới trên thực địa.
Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh sẽ thực hiện giám sát việc thực hiện Nghị quyết 1682 trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, nhằm đảm bảo việc sắp xếp đơn vị hành chính tại tỉnh Tây Ninh đạt được các mục tiêu đề ra.
Việc ban hành và triển khai Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Tây Ninh là một nỗ lực lớn của các cấp chính quyền. Quá trình này hứa hẹn mang lại những thay đổi tích cực trong công tác quản lý và phát triển của địa phương. Edupace hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chủ trương và các quy định mới liên quan đến địa giới hành chính tại Tây Ninh.
Câu Hỏi Thường Gặp
Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.
Khi nào các đơn vị hành chính mới chính thức hoạt động?
Các chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã mới được hình thành sau sắp xếp dự kiến sẽ chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Số lượng đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh sau khi sắp xếp là bao nhiêu?
Sau khi sắp xếp theo Nghị quyết 1682, tỉnh Tây Ninh sẽ có 96 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 82 xã và 14 phường.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính này?
Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan, và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết.





