Ngày 15/5/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chính thức ban hành Thông tư 02/2023/TT-BTNMT, một văn bản pháp luật quan trọng mang đến nhiều sửa đổi, bổ sung liên quan đến quy định về cấp và quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thường được gọi là sổ đỏ. Việc cập nhật những thay đổi này giúp người dân và các tổ chức nắm bắt rõ hơn các thủ tục hành chính về đất đai.

Bối cảnh ban hành và mục đích của Thông tư 02/2023/TT-BTNMT

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT được ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn việc thi hành một số nội dung mới tại Nghị định số 10/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20/5/2023, sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013. Sự ra đời của Thông tư này là cần thiết để đồng bộ hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn cho việc thực hiện các thủ tục hành chính, đặc biệt là liên quan đến cấp Giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính.

Thông tư tập trung vào việc điều chỉnh, làm rõ các quy định liên quan đến thẩm quyền ký Giấy chứng nhận, thủ tục cấp sổ đỏ trong một số trường hợp cụ thể như khi có diện tích đất tăng thêm, cũng như xác định cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận thay đổi trên sổ đỏ đã được cấp. Mục tiêu cuối cùng là nhằm đơn giản hóa quy trình, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Hình ảnh văn bản Thông tư 02 2023 TT BTNMT điều chỉnh quy định cấp sổ đỏHình ảnh văn bản Thông tư 02 2023 TT BTNMT điều chỉnh quy định cấp sổ đỏ

Sửa đổi quan trọng về thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

Một trong những nội dung cốt lõi được Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi là quy định chi tiết về thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thông tư quy định rõ cách thức thể hiện phần ký và ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận tùy thuộc vào cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh hoặc cấp huyện), Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hay Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Cụ thể, văn bản hướng dẫn cách ghi chức danh của người ký trong từng trường hợp, bao gồm cả khi cơ quan làm việc theo chế độ tập thể (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền) hay theo chế độ thủ trưởng.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng làm rõ cách thức ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận. Đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp, số sổ sẽ bắt đầu bằng chữ “CH” tiếp theo là 5 chữ số thứ tự. Đối với Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, ký hiệu là “CT”. Đặc biệt, Thông tư bổ sung quy định về cách ghi số sổ đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp theo thẩm quyền mới được quy định tại Nghị định số 10/2023/NĐ-CP, với ký hiệu lần lượt là “VP” và “CN”. Việc quy định chi tiết này giúp thống nhất và minh bạch trong công tác cấp phát và quản lý Giấy chứng nhận.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận trong một số trường hợp đặc thù (Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT cũng sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Điều 17 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT liên quan đến các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận. Văn bản pháp luật này làm rõ hơn việc áp dụng Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 10/2023/NĐ-CP) đối với nhiều trường hợp cấp sổ đỏ khác nhau, bao gồm các trường hợp đăng ký lần đầu, cấp lại, cấp đổi, hoặc chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất.

Thông tư cũng quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan tài nguyên và môi trường trong việc thực hiện các thủ tục trung gian, ví dụ như thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 69 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trước khi chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền được nêu tại Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung) để tiến hành cấp Giấy chứng nhận. Điều này nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, giúp quy trình xử lý hồ sơ cấp sổ đỏ được thông suốt và hiệu quả hơn.

Hướng dẫn xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp (Điều 19 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT)

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi Điều 19 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, làm rõ thẩm quyền và cách thức thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp. Văn bản quy định cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành, đặc biệt là Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 10/2023/NĐ-CP).

Đối với các trường hợp thay đổi thông thường, thẩm quyền thuộc về cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận. Riêng đối với việc đính chính nội dung sai sót trên sổ đỏ đã cấp hoặc chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Thông tư nhấn mạnh rằng cơ quan có thẩm quyền cấp ban đầu hoặc cơ quan được giao thẩm quyền hiện hành sẽ thực hiện việc này. Thông tư cũng chỉ rõ cách thức ghi chép, ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền vào cột “Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền” trên Giấy chứng nhận. Đối với những địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo mô hình mới, Thông tư cho phép Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hiện hành tiếp tục thực hiện chức năng này.

Quy định về cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất tăng thêm (Điều 9a Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

Một điểm mới đáng chú ý khác trong Thông tư 02/2023/TT-BTNMT là việc sửa đổi, bổ sung Điều 9a của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, quy định về hồ sơ địa chính. Nội dung sửa đổi này tập trung vào việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất mà họ đang có.

Thông tư hướng dẫn cụ thể về hồ sơ cần nộp tùy thuộc vào việc thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận hay chưa, và liệu diện tích đất tăng thêm đó có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định hay không. Văn bản liệt kê chi tiết các loại giấy tờ cần có trong từng trường hợp, bao gồm đơn đề nghị, bản gốc Giấy chứng nhận (nếu có), giấy tờ về quyền sử dụng đất của thửa đất gốc và diện tích tăng thêm, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có), chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, và các giấy tờ liên quan khác. Thông tư cũng xác định rõ cơ quan nào có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp này, phân biệt giữa trường hợp toàn bộ diện tích đã có Giấy chứng nhận và trường hợp thửa đất gốc hoặc diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận. Việc bổ sung Điều 9a giúp giải quyết các vướng mắc thực tế khi người dân sử dụng đất có sự thay đổi về ranh giới hoặc diện tích theo thời gian.

Các quy định cũ bị bãi bỏ

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT đồng thời bãi bỏ một số quy định tại các thông tư trước đó để đảm bảo tính thống nhất và tránh chồng chéo trong hệ thống pháp luật về đất đai. Cụ thể, Thông tư này bãi bỏ khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CPNghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Ngoài ra, Thông tư cũng bãi bỏ các khoản 13 và 15 Điều 6, cùng với khoản 7 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017. Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT trước đó quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Việc bãi bỏ các quy định này thể hiện sự điều chỉnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm đơn giản hóa thủ tục và cập nhật các quy định phù hợp với tình hình mới, dựa trên cơ sở các sửa đổi tại Nghị định số 10/2023/NĐ-CP.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023. Điều này đồng nghĩa với việc các quy định mới về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính theo Thông tư này sẽ được áp dụng kể từ ngày này.

Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức thực hiện. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố có vai trò giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện Thông tư tại địa phương. Văn bản cũng mở đường cho việc tiếp nhận và giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư. Đáng chú ý, Thông tư cũng thay thế cụm từ “Tổng cục Quản lý đất đai” thành “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” trong một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, phản ánh sự thay đổi về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các câu hỏi thường gặp về Thông tư 02/2023/TT-BTNMT

Thông tư 02/2023/TT-BTNMT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2023.

Mục đích chính của Thông tư 02/2023/TT-BTNMT là gì?
Mục đích chính là sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và hồ sơ địa chính, nhằm hướng dẫn thi hành kịp thời các điểm mới của Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và đồng bộ hóa các văn bản pháp luật về đất đai.

Những nội dung nào trong Thông tư 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bị sửa đổi?
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT sửa đổi các Điều 14, 17, 19 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (liên quan đến ký, cấp, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận) và sửa đổi, bổ sung Điều 9a của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (liên quan đến cấp Giấy chứng nhận cho diện tích đất tăng thêm).

Những quy định nào bị bãi bỏ bởi Thông tư này?
Thông tư 02/2023/TT-BTNMT bãi bỏ khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và các khoản 13, 15 Điều 6, khoản 7 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT.

Cơ quan nào có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận theo quy định mới?
Tùy từng trường hợp cụ thể, thẩm quyền ký Giấy chứng nhận có thể thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, theo phân cấp và ủy quyền.

Việc nắm vững những điểm mới trong Thông tư 02/2023/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp thông tin hữu ích về các cập nhật pháp lý đất đai mới nhất.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *