Hiểu rõ về bảng giá đất tỉnh Hải Dương là điều cần thiết cho mọi giao dịch liên quan đến đất đai trên địa bàn. Theo quy định mới, bảng giá đất ban hành từ giai đoạn trước tiếp tục có hiệu lực đến hết năm 2025, tạo cơ sở quan trọng cho việc định giá, tính thuế và nhiều thủ tục hành chính khác, đảm bảo sự minh bạch và thống nhất trong quản lý đất đai tại địa phương.
Cơ sở pháp lý và thời gian áp dụng bảng giá đất tỉnh Hải Dương
Bảng giá đất tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020 – 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Đây là văn bản pháp lý chính quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh trong một chu kỳ 05 năm. Văn bản này đã trải qua một số lần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định cụ thể tại Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 13/07/2023 của UBND tỉnh Hải Dương. Theo quy định ban đầu, Quyết định 55/2019/QĐ-UBND cùng các văn bản sửa đổi sẽ hết hiệu lực vào ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, dựa trên Khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai mới số 31/2024/QH15, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 được phép tiếp tục áp dụng cho đến hết ngày 31/12/2025. Điều này đảm bảo tính ổn định và liên tục trong công tác quản lý và sử dụng đất tại Hải Dương.
Các loại đất và mục đích sử dụng được quy định giá
Quy định bảng giá đất tỉnh Hải Dương bao gồm giá cụ thể cho nhiều loại đất khác nhau dựa trên mục đích sử dụng. Điều 3 của Quyết định 55/2019/QĐ-UBND nêu rõ phạm vi áp dụng cho đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa, cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng. Những loại đất này được quy định chi tiết trong Phụ lục I của bảng giá.
Đối với đất ở, bảng giá được phân chia rõ ràng theo khu vực nông thôn và đô thị, với mức giá cụ thể được quy định tại Phụ lục II (đất ở nông thôn) và Phụ lục III (đất ở đô thị). Song song đó, các loại đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cũng có bảng giá riêng. Đất thương mại dịch vụ tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề) được quy định tại Phụ lục III. Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (ngoài KCN, CCN, làng nghề) được quy định tại Phụ lục IV, trong khi đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (ngoài KCN, CCN, làng nghề) có giá tại Phụ lục V.
Ngoài ra, bảng giá đất cũng quy định chi tiết cho các loại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề. Đất thương mại, dịch vụ trong các khu vực này được quy định tại Phụ lục VI, còn đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đây được quy định tại Phụ lục VII. Việc phân loại chi tiết theo mục đích và vị trí giúp xác định mức giá đất một cách chính xác và phù hợp với giá trị thực tế.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Mơ thấy cá: Khám phá ý nghĩa và điềm báo liên quan
- Nắm Vững Cách Dùng Although Despite In Spite Of Trong Tiếng Anh
- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rơi Xuống Vực: Điềm Báo Cuộc Sống
- Xem sự hợp nhau giữa tuổi Thân và tuổi Tuất
- Phương pháp Take note hiệu quả trong IELTS Listening
Áp dụng giá đất cho các trường hợp đặc thù
Ngoài các loại đất phổ biến, bảng giá đất tỉnh Hải Dương còn có quy định riêng cho một số trường hợp sử dụng đất đặc thù. Cụ thể, đối với đất công cộng hoặc đất sử dụng cho nhà tang lễ, nhà hỏa táng, nếu được sử dụng vào mục đích kinh doanh, giá đất sẽ được xác định tương đương với giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đó theo Phụ lục III, IV hoặc VI. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, hoặc các loại đất phi nông nghiệp khác, giá đất được xác định như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ theo Phụ lục III, V hoặc VII.
Đất sử dụng cho mục đích công vụ như trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, hoặc đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, giá đất được xác định dựa trên giá đất ở tương ứng tại Phụ lục II hoặc Phụ lục III. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, nếu sử dụng để nuôi trồng thủy sản thì áp dụng bảng giá đất nuôi trồng thủy sản. Trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc kết hợp phi nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản, giá đất sẽ căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định.
Trang đầu Quyết định 55 2019 ban hành bảng giá đất tỉnh Hải Dương
Đất chưa sử dụng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê để đưa vào sử dụng sẽ được xác định giá đất cụ thể dựa trên phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao hoặc cho thuê tại khu vực lân cận. Đối với đất phi nông nghiệp khác không nhằm mục đích kinh doanh (như nhà nghỉ, lán trại công nhân, kho chứa nông sản/vật tư), giá đất được xác định tương tự như giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị hoặc trong khu công nghiệp/cụm công nghiệp/làng nghề. Những thửa đất cần san gạt mặt bằng sẽ được giảm trừ chi phí san lấp, nhưng giá sau giảm trừ không được thấp hơn mức giá liền kề hoặc 70% mức giá của vị trí đó nếu là thửa đất cuối cùng. Đặc biệt, đất giáp đường gom hoặc nằm trong hành lang an toàn điện lực bị hạn chế sử dụng có thể được áp dụng mức giá bằng 80% giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá.
Chi tiết phân loại đất ở và đất sản xuất kinh doanh theo vị trí
Việc xác định giá đất không chỉ phụ thuộc vào loại đất và mục đích sử dụng mà còn dựa trên vị trí cụ thể của thửa đất. Bảng giá đất tỉnh Hải Dương quy định chi tiết cách phân loại vị trí đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để áp dụng mức giá phù hợp.
Phân loại đất ở nông thôn
Đối với đất ở nông thôn, việc phân loại vị trí được chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là đất ven đô thị, ven các trục đường giao thông chính như quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các điểm dân cư có điều kiện thuận lợi. Tại những khu vực này, đất được chia thành 6 vị trí. Vị trí 1 là đất nằm ngay mặt tiền các trục đường chính, khu thương mại, du lịch, điểm dân cư, có giá cao nhất. Vị trí 2 là đất giáp đường, ngõ có lối đi ra đường chính với mặt cắt ngõ từ 3m trở lên và chiều sâu ngõ dưới 200m. Vị trí 3 bao gồm đất sát ngõ chính Bn ≥ 3m, chiều sâu ngõ từ 200m đến dưới 400m, hoặc sát ngõ có mặt cắt 2m đến dưới 3m, chiều sâu ngõ dưới 200m. Các vị trí 4, 5, 6 tiếp tục phân loại dựa trên chiều sâu ngõ và mặt cắt ngõ tương tự, với giá đất giảm dần. Đối với thửa đất có chiều sâu lớn, cứ mỗi 20 mét chiều sâu được tính là một vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài.
Nhóm thứ hai là đất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn, được phân theo Nhóm đất, Khu vực đất và Vị trí đất. Có hai Nhóm đất: Nhóm 1 gồm các xã gần trục đường chính, đầu mối giao thông, trung tâm đô thị, khu công nghiệp… có giá thực tế cao hơn; Nhóm 2 gồm các xã còn lại có giá thấp hơn. Về Khu vực đất: Khu vực 1 là đất tại trung tâm xã (gần UBND, trường học, chợ…), gần đường giao thông chính của xã, khu thương mại/dịch vụ/công nghiệp…; Khu vực 2 là đất ven đường liên thôn, tiếp giáp Khu vực 1, có điều kiện và giá đất thấp hơn; Khu vực 3 là các vị trí còn lại. Vị trí đất được phân từ 1 đến 5, trong đó Vị trí 1 là đất tại trung tâm xã, gần các tiện ích công cộng và đường chính, có giá cao nhất; các vị trí tiếp theo có giá thấp hơn dựa trên sự thuận lợi về giao thông và tiện ích. Nếu một thửa đất có thể xác định vị trí theo cả hai cách (ven đường chính và còn lại ở nông thôn), giá đất sẽ được tính theo cách xác định vị trí cho giá cao hơn.
Phân loại đất ở đô thị
Đối với đất ở tại đô thị, việc phân loại vị trí dựa trên tiếp giáp với đường, phố và ngõ. Vị trí 1 là đất nằm sát cạnh các đường, phố (mặt tiền). Vị trí 2 là đất nằm sát cạnh các ngõ của đường, phố có mặt cắt ngõ từ 3m trở lên và chiều sâu ngõ tính từ chỉ giới xây dựng sát mép vỉa hè đường chính dưới 200m. Vị trí 3 bao gồm đất sát cạnh các ngõ hẻm (ngách) có mặt cắt 2m đến dưới 3m, chiều sâu ngõ hẻm dưới 100m, hoặc đất sát cạnh ngõ có mặt cắt từ 3m trở lên, chiều sâu ngõ từ 200m trở lên. Vị trí 4 là các vị trí còn lại có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt kém thuận lợi hơn. Đối với thửa đất giáp nhiều đường, phố, giá đất áp dụng theo đường, phố có mức giá cao hơn. Thửa đất nằm sát ngõ thông ra nhiều đường, phố áp dụng giá theo đường, phố gần nhất hoặc có giá cao hơn nếu khoảng cách bằng nhau. Đối với thửa đất có chiều sâu lớn, cứ mỗi 20 mét chiều sâu được xác định là một vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài để tính giá.
Phân loại đất thương mại dịch vụ và sản xuất kinh doanh nông thôn
Việc phân loại vị trí cho đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại nông thôn (ngoài KCN, CCN, làng nghề) cũng tương tự như đất ở nông thôn nhưng có một số khác biệt về chiều sâu tính vị trí. Đối với đất ven đô thị, ven đường giao thông chính và các điểm thuận lợi, đất được chia thành 4 vị trí. Vị trí 1 là đất giáp trục đường chính, khu thương mại, du lịch, điểm dân cư, có giá cao nhất. Các vị trí 2, 3 được xác định dựa trên mặt cắt ngõ và chiều sâu ngõ tương tự như đất ở nông thôn ven đường chính, nhưng Vị trí 4 là các khu vực còn lại. Đối với thửa đất có chiều sâu lớn, cứ 30 mét chiều sâu được xác định là một vị trí liền kề kế tiếp.
Đối với đất tại các vị trí còn lại ở nông thôn, cách xác định Nhóm đất, Khu vực đất tương tự như đối với đất ở nông thôn còn lại. Vị trí đất được phân từ 1 đến 4, dựa trên sự thuận lợi về giao thông và vị trí tại trung tâm xã hoặc ven các trục đường liên xã, liên thôn. Vị trí 1 tại trung tâm xã, gần tiện ích và đường chính có giá cao nhất, các vị trí 2, 3, 4 có giá giảm dần. Trường hợp đất có thể xác định vị trí theo cả hai cách (ven đường chính và còn lại ở nông thôn), giá đất tính theo vị trí cho giá cao hơn.
Phân loại đất thương mại dịch vụ và sản xuất kinh doanh đô thị
Đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị (ngoài KCN, CCN, làng nghề), việc phân loại đường, phố và vị trí đất được xác định tương tự như đối với đất ở tại đô thị. Vị trí đất được phân thành 4 cấp dựa trên tiếp giáp mặt đường, ngõ, ngách và chiều sâu. Tuy nhiên, đối với thửa đất có chiều sâu lớn, quy định riêng cho loại đất này là cứ 30 mét chiều sâu được xác định là một vị trí liền kề kế tiếp với vị trí phía ngoài. Tương tự, thửa đất giáp nhiều đường, phố hoặc nằm sát ngõ thông ra nhiều đường, phố khác nhau sẽ áp dụng mức giá theo đường, phố có giá cao hơn hoặc gần nhất.
Phân loại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
Đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề, vị trí đất được xác định riêng theo Bảng giá đất quy định tại Phụ lục VI và Phụ lục VII của Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND. Các phụ lục này cung cấp mức giá cụ thể cho từng vị trí trong các khu vực tập trung sản xuất, kinh doanh này, phản ánh đặc thù về hạ tầng và mục đích sử dụng.
Trách nhiệm phối hợp triển khai bảng giá đất
Để bảng giá đất tỉnh Hải Dương được áp dụng hiệu quả và thống nhất, các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp triển khai và kiểm tra việc thực hiện. Sở Tài nguyên và Môi trường đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc tuân thủ quy định. Cơ quan này cũng có trách nhiệm điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường, đánh giá kết quả để xây dựng dự thảo bảng giá đất định kỳ hoặc điều chỉnh cho phù hợp với khung giá do Chính phủ ban hành.
Sở Tài chính là cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định bảng giá đất của tỉnh. Sở này phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc điều tra và theo dõi biến động giá đất trên toàn địa bàn tỉnh. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại địa phương mình. Đồng thời, các UBND cấp huyện cũng chịu trách nhiệm phân nhóm xã, khu vực xã, các khu vực đất ven đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu vực thương mại, du lịch, điểm dân cư nông thôn, điểm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, điểm kinh doanh thương mại dịch vụ cụ thể thuộc địa bàn để làm cơ sở định giá đất. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định của bảng giá đất này.
Nắm vững các quy định về bảng giá đất tỉnh Hải Dương có hiệu lực đến hết năm 2025 là bước quan trọng giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện các thủ tục đất đai một cách chính xác. Thông tin chi tiết và đầy đủ nhất về bảng giá đất có trong các văn bản pháp lý được Edupace tổng hợp và chia sẻ nhằm cung cấp kiến thức hữu ích cho cộng đồng.
Câu hỏi thường gặp về bảng giá đất tỉnh Hải Dương
Tại sao bảng giá đất tỉnh Hải Dương giai đoạn 2020-2024 lại có hiệu lực đến hết năm 2025?
Theo quy định gốc, bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 sẽ hết hiệu lực vào cuối năm 2024. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025, nhưng một số điều khoản có hiệu lực sớm hơn) tại Khoản 1 Điều 257 đã quy định cho phép bảng giá đất ban hành theo Luật Đất đai 2013 tiếp tục được áp dụng cho đến hết ngày 31/12/2025. Điều này nhằm tạo sự chuyển tiếp trong việc xây dựng và ban hành bảng giá đất chu kỳ tiếp theo theo quy định của Luật Đất đai mới.
Tôi có thể tìm mức giá đất cụ thể cho một thửa đất ở vị trí của tôi ở đâu?
Bài viết này cung cấp cơ sở pháp lý và nguyên tắc xác định giá đất theo loại đất, mục đích sử dụng và vị trí. Mức giá đất cụ thể cho từng vị trí chi tiết (đường, phố, ngõ, khu vực xã…) được quy định trong các Phụ lục đính kèm Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND và các văn bản sửa đổi. Bạn cần tham khảo trực tiếp các Phụ lục này, thường được công bố công khai tại cơ quan quản lý đất đai cấp huyện hoặc trên các cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Những yếu tố nào quyết định vị trí của một thửa đất theo bảng giá này?
Vị trí đất được xác định dựa trên nhiều yếu tố như: tiếp giáp với các trục đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường phố), mặt cắt và chiều sâu của ngõ/hẻm, khoảng cách đến trung tâm hành chính, chợ, trường học, khu thương mại, du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với đất ở nông thôn, còn xét đến việc thuộc nhóm xã có điều kiện thuận lợi hơn hay không. Đối với thửa đất có chiều sâu lớn, chiều sâu của thửa đất cũng là một yếu tố để phân chia thành các vị trí nhỏ hơn.
Có sự khác biệt lớn về giá giữa các loại đất khác nhau không?
Có. Bảng giá đất tỉnh Hải Dương quy định mức giá khác nhau đáng kể giữa các loại đất như đất nông nghiệp (trồng lúa, cây hàng năm), đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng, đất ở, đất thương mại dịch vụ, và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Giá đất ở và đất thương mại dịch vụ tại các vị trí thuận lợi ở đô thị hoặc ven đường chính thường cao hơn nhiều so với đất nông nghiệp hoặc đất ở tại các vị trí kém thuận lợi hơn.





