Hoạt động bao thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giải pháp tài chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong quản lý dòng tiền từ các khoản phải thu. Việc hiểu rõ các quy định pháp lý là cần thiết, và Thông tư 02/2017/TT-NHNN là văn bản cốt lõi điều chỉnh nghiệp vụ này tại Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 17 tháng 5 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 9 năm 2017.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng nghiệp vụ bao thanh toán
Thông tư 02/2017/TT-NHNN được ban hành nhằm thiết lập một khuôn khổ pháp lý rõ ràng cho hoạt động bao thanh toán được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư này tập trung vào việc quy định các khía cạnh liên quan đến việc đơn vị bao thanh toán cung cấp dịch vụ bao thanh toán cho khách hàng của mình. Các quy định này bao trùm nhiều khía cạnh từ định nghĩa, điều kiện, quy trình cho đến quản lý rủi ro trong hoạt động bao thanh toán.
Đối tượng áp dụng của Thông tư được xác định cụ thể, bao gồm ba nhóm chính. Đầu tiên là các đơn vị bao thanh toán, gồm các ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ này. Thứ hai là khách hàng bao thanh toán, đây có thể là người cư trú hoặc người không cư trú theo quy định về quản lý ngoại hối. Khách hàng này có thể là bên bán hàng trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng hoặc bên mua hàng trong trường hợp bao thanh toán bên mua hàng. Nhóm đối tượng thứ ba là các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán thực hiện.
Các khái niệm cốt lõi trong hoạt động bao thanh toán
Để hiểu rõ về hoạt động bao thanh toán theo quy định của Thông tư 02/2017/TT-NHNN, việc nắm vững các khái niệm cốt lõi là rất quan trọng. Thông tư đã đưa ra những định nghĩa chi tiết giúp phân biệt rõ ràng các vai trò và giao dịch trong nghiệp vụ này. Bên bán hàng là chủ thể đã bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và sở hữu các quyền lợi hợp pháp đối với các khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng. Ngược lại, bên mua hàng là chủ thể đã mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ và có nghĩa vụ thanh toán các khoản phải trả theo thỏa thuận.
Hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là cơ sở phát sinh khoản phải thu, phải trả. Song song với đó là hợp đồng bao thanh toán, một văn bản độc lập giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng, xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch bao thanh toán. Một khái niệm đặc trưng của nghiệp vụ này là bảo lưu quyền truy đòi. Điều này có nghĩa là đơn vị bao thanh toán có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cùng lãi, phí từ khách hàng nếu bên mua hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả. Cụ thể, đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán sẽ truy đòi bên bán hàng; còn đối với bao thanh toán bên mua hàng, việc truy đòi sẽ hướng tới bên mua hàng.
Các chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là căn cứ để thực hiện việc giao hàng, cung ứng dịch vụ và yêu cầu thanh toán. Khoản phải thu là số tiền bên bán hàng được nhận, trong khi khoản phải trả là số tiền bên mua hàng có nghĩa vụ thanh toán. Dựa trên các khái niệm này, Thông tư phân loại hai hình thức bao thanh toán chính: bao thanh toán bên bán hàng (đơn vị bao thanh toán mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu của bên bán hàng bằng cách ứng trước tiền) và bao thanh toán bên mua hàng (đơn vị bao thanh toán ứng trước tiền thanh toán cho bên bán hàng thay cho bên mua hàng, và được bên mua hàng hoàn trả sau). Ngoài ra, còn có phân loại theo phạm vi địa lý: bao thanh toán trong nước (bên bán và bên mua đều là người cư trú) và bao thanh toán quốc tế (một bên là người cư trú, một bên không cư trú). Các khái niệm khác như nợ bao thanh toán, thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ, và nợ bao thanh toán quá hạn cũng được định nghĩa rõ ràng để quản lý rủi ro. Thông tư cũng giải thích các khái niệm như phương án sử dụng vốn và khả năng tài chính, là những yếu tố quan trọng trong quá trình thẩm định khách hàng.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Sinh năm Canh Tý 1960 Mệnh Gì Chi Tiết Nhất
- Khám Phá Ý Nghĩa Thực Khi Mình Mơ Thấy Ai Đó Có Nghĩa Là Gì
- Vận hạn sao chiếu mệnh tuổi Nhâm Ngọ 2022 nam mạng
- 13h Việt Nam là mấy giờ bên Thổ Nhĩ Kỳ
- Chọn năm sinh con hợp tuổi Quý Dậu – Kỷ Mão
Quy định về ngôn ngữ và yêu cầu về quy chế nội bộ
Về ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động bao thanh toán, Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định rằng hợp đồng bao thanh toán bắt buộc phải được lập bằng tiếng Việt. Các bên có thể thỏa thuận lập thêm bản bằng tiếng nước ngoài, nhưng bản tiếng Việt là bản có giá trị pháp lý chính thức. Đối với các tài liệu khác liên quan đến hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm dịch sang tiếng Việt khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bản dịch này cần được xác nhận bởi người có thẩm quyền của đơn vị bao thanh toán hoặc được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.
Yêu cầu về quy định nội bộ hoạt động bao thanh toán
Một điểm quan trọng mà Thông tư 02/2017/TT-NHNN nhấn mạnh là yêu cầu các đơn vị bao thanh toán phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ riêng về hoạt động bao thanh toán, quản lý khoản phải thu, khoản phải trả. Quy định nội bộ này phải tuân thủ Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh cụ thể của từng đơn vị. Quy định nội bộ về bao thanh toán phải được áp dụng một cách thống nhất trong toàn hệ thống của đơn vị.
Nội dung của quy định nội bộ này cần phải bao gồm tối thiểu các yếu tố cụ thể như điều kiện để được bao thanh toán, các trường hợp không được thực hiện nghiệp vụ này, các phương thức bao thanh toán được áp dụng, cách xác định lãi suất và phí bao thanh toán cũng như phương pháp tính toán các khoản này. Hồ sơ mà khách hàng cần nộp và các tài liệu liên quan cũng phải được quy định rõ. Quy trình thu nợ, thực hiện quyền truy đòi, và việc chuyển nợ sang nợ quá hạn cũng là những nội dung bắt buộc. Quy định nội bộ còn phải chi tiết hóa quy trình thẩm định, phê duyệt và ra quyết định bao thanh toán, bao gồm cả thời hạn tối đa cho việc thẩm định và phân cấp, ủy quyền, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận. Việc kiểm tra, giám sát quá trình bao thanh toán và việc trả nợ của khách hàng cũng cần có quy trình cụ thể với sự phân định trách nhiệm rõ ràng. Đối với trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm, quy định nội bộ cần đề cập đến việc thẩm định tài sản bảo đảm, quản lý, giám sát và theo dõi tài sản này. Các quy định về chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, và việc xem xét miễn, giảm lãi, phí cũng phải được xây dựng. Đặc biệt, quy định nội bộ cần nhận dạng các loại rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động bao thanh toán, quy trình theo dõi, đánh giá, kiểm soát rủi ro và các phương án xử lý khi rủi ro xảy ra. Cuối cùng, các biện pháp quản lý rủi ro khi bên mua hàng không có cam kết thanh toán trực tiếp cho đơn vị bao thanh toán (trong trường hợp bao thanh toán bên bán hàng) và biện pháp kiểm tra, giám sát khi không sử dụng bản gốc hợp đồng hoặc chứng từ mua, bán hàng hóa cũng là nội dung cần có. Các đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm gửi quy định nội bộ này cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi.
Các quy định trong Thông tư 02/2017/TT-NHNN đặt nền móng cho hoạt động bao thanh toán tại Việt Nam, giúp các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài triển khai nghiệp vụ này một cách bài bản, minh bạch và có kiểm soát rủi ro, đồng thời tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thông qua hình thức tài trợ này. Thông tư góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính, hỗ trợ thanh khoản và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Thông tin này được cung cấp bởi Edupace nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến tài chính ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp (FAQs)
-
Thông tư 02/2017/TT-NHNN quy định về vấn đề gì?
Thông tư này quy định chi tiết về hoạt động bao thanh toán được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đối với các khách hàng. -
Những chủ thể nào được xem là đơn vị bao thanh toán theo Thông tư này?
Đơn vị bao thanh toán bao gồm ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ này. -
Khách hàng bao thanh toán có thể là những ai?
Khách hàng bao thanh toán có thể là người cư trú hoặc người không cư trú. Họ có thể là bên bán hàng (trong bao thanh toán bên bán hàng) hoặc bên mua hàng (trong bao thanh toán bên mua hàng) dựa trên các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. -
“Bảo lưu quyền truy đòi” trong bao thanh toán nghĩa là gì?
Đây là quyền của đơn vị bao thanh toán được đòi lại số tiền đã ứng trước cùng lãi, phí từ khách hàng trong trường hợp bên mua hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản phải trả gốc. Quyền truy đòi này được thực hiện đối với bên bán hàng (trong bao thanh toán bên bán hàng) hoặc bên mua hàng (trong bao thanh toán bên mua hàng). -
Tại sao các đơn vị bao thanh toán cần có quy định nội bộ?
Quy định nội bộ giúp chuẩn hóa quy trình, điều kiện, phương thức thực hiện hoạt động bao thanh toán, quản lý rủi ro, kiểm tra, giám sát và xử lý nợ, đảm bảo hoạt động này tuân thủ pháp luật và phù hợp với đặc thù kinh doanh của đơn vị. Quy định nội bộ là yêu cầu bắt buộc của Thông tư 02/2017/TT-NHNN.





