Ngày 30/6/2022, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư 08/2022/TT-BTTTT. Thông tư này quy định chi tiết mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại đơn vị sự nghiệp công lập. Văn bản này là cơ sở quan trọng cho việc quản lý và phát triển đội ngũ chuyên môn.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 08/2022/TT-BTTTT

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT tập trung quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế xếp lương cho đội ngũ viên chức chuyên ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin. Văn bản này áp dụng cụ thể cho các viên chức hiện đang làm việc trong hai lĩnh vực này tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Ngoài ra, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hoặc chịu sự ảnh hưởng của quy định này cũng thuộc đối tượng áp dụng. Thông tư bao gồm cả trường hợp đơn vị sự nghiệp có bố trí vị trí chuyên trách về an toàn thông tin theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền, nhằm đảm bảo sự rõ ràng và thống nhất trong việc quản lý nhân sự chuyên môn.

Giải thích các thuật ngữ quan trọng trong Thông tư

Để hiểu rõ hơn về các quy định trong Thông tư 08/2022/TT-BTTTT, việc nắm vững các thuật ngữ được giải thích trong văn bản là điều cần thiết. Thông tư đưa ra định nghĩa chi tiết về “Các ngành đào tạo về công nghệ thông tin“. Nhóm ngành này bao gồm Sư phạm tin học, toán ứng dụng, toán tin, đảm bảo toán học cho máy tính và hệ thống tính toán, điện tử và tin học, công nghệ truyền thông, cùng các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông nghệ thông tin được quy định trong danh mục đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng giải thích “Các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin“. Nhóm ngành này mở rộng hơn, bao gồm Điện tử – Viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, và Cơ sở toán học cho tin học. Việc phân định rõ ràng các nhóm ngành này giúp xác định chính xác trình độ đào tạo phù hợp cho các chức danh nghề nghiệp viên chức trong lĩnh vực ITan toàn thông tin.

Mã số các chức danh nghề nghiệp viên chức IT và An toàn thông tin

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT đã chuẩn hóa và quy định cụ thể mã số cho các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc hai chuyên ngành an toàn thông tincông nghệ thông tin. Đối với chuyên ngành an toàn thông tin, có bốn hạng chức danh được phân loại rõ ràng. Đó là An toàn thông tin hạng I với mã số V.11.05.09, An toàn thông tin hạng II với mã số V.11.05.10, An toàn thông tin hạng III với mã số V.11.05.11, và An toàn thông tin hạng IV với mã số V.11.05.12.

Tương tự, chuyên ngành công nghệ thông tin cũng được quy định bốn hạng chức danh nghề nghiệp với mã số tương ứng. Bao gồm Công nghệ thông tin hạng I với mã số V.11.06.12, Công nghệ thông tin hạng II với mã số V.11.06.13, Công nghệ thông tin hạng III với mã số V.11.06.14, và Công nghệ thông tin hạng IV với mã số V.11.06.15. Việc quy định mã số thống nhất này tạo cơ sở cho việc quản lý nhân sự, tuyển dụng, bổ nhiệm và xếp lương trong các đơn vị sự nghiệp công lập một cách có hệ thống.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp cho viên chức IT và An toàn thông tin

Bên cạnh các yêu cầu về chuyên môn, Thông tư 08/2022/TT-BTTTT đặc biệt nhấn mạnh đến các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp mà viên chức chuyên ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin cần phải tuân thủ. Đầu tiên và quan trọng nhất là việc chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, cũng như pháp luật của Nhà nước. Điều này bao gồm cả các quy định đặc thù của ngành thông tin và truyền thông và các quy định của địa phương nơi viên chức công tác. Sự tuân thủ pháp luật là nền tảng cho mọi hoạt động chuyên môn.

Viên chức trong các lĩnh vực nhạy cảm như ITan toàn thông tin cần phải có phẩm chất trung thực, khách quan và tinh thần trách nhiệm cao đối với mọi công việc được giao. Họ phải thực hiện đầy đủ và đúng đắn các nghĩa vụ được quy định đối với người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. Việc giữ gìn phẩm chất, danh dự và uy tín nghề nghiệp là yếu tố cốt lõi, đồng thời cần tránh lạm dụng vị trí công tác hoặc nhiệm vụ được phân công để tư lợi cá nhân. Tinh thần đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu cái mới, tự nâng cao trình độ là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và đóng góp cho tổ chức. Việc tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật cũng được khuyến khích nhằm nâng cao chất lượng công việc. Đặc biệt, trong bối cảnh đảm bảo an ninh mạng, việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn và bí mật thông tin là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin

Các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành an toàn thông tin được quy định chi tiết theo từng hạng, từ hạng I đến hạng IV, trong Thông tư 08/2022/TT-BTTTT. Mỗi hạng đều có những yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ, năng lực chuyên môn, trình độ đào tạo và điều kiện thăng hạng.

An toàn thông tin hạng I – Mã số V.11.05.09

Viên chức an toàn thông tin hạng I là những chuyên gia đầu ngành, đảm nhận các nhiệm vụ ở tầm vĩ mô và có tính chiến lược. Họ chủ trì việc xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án lớn về an toàn thông tin ở quy mô cấp bộ, ngành hoặc tương đương. Trách nhiệm của họ còn bao gồm chỉ đạo thiết kế, xây dựng, và triển khai các phương án đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng theo từng cấp độ, từ quy mô quốc gia, toàn ngành, liên ngành cho đến cấp bộ hoặc vùng kinh tế.

Ngoài ra, viên chức hạng I còn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch bảo vệ hệ thống thông tin và chính sách an toàn thông tin mạng. Họ thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ phương án an toàn đã duyệt, và thẩm định các đề án, dự án an toàn thông tin lớn. Việc giải quyết các vấn đề phức tạp, tham gia duy trì, bảo hành hệ thống an toàn, và ứng cứu sự cố khẩn cấp cũng là nhiệm vụ của họ. Họ cũng chủ trì biên soạn tài liệu kỹ thuật, quy chế, quy trình, xây dựng chương trình tập huấn, và chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn thông tin.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng I cần am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật, định hướng, chiến lược và chính sách của ngành an toàn thông tin. Họ phải thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành, nắm vững xu thế phát triển trong nước và quốc tế, có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới. Khả năng tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình là yêu cầu bắt buộc. Trình độ đào tạo yêu cầu là có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, cùng chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Để thăng hạng lên An toàn thông tin hạng I, viên chức cần có tối thiểu 06 năm giữ chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng II hoặc tương đương (trong đó có ít nhất 01 năm giữ hạng II). Đồng thời, họ phải chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án cấp nhà nước, bộ, ban, ngành hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu; hoặc chủ trì xây dựng phương án an toàn cho ít nhất 02 hệ thống thông tin cấp độ 4, 5 được duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin đạt giải thưởng cấp bộ trở lên.

An toàn thông tin hạng II – Mã số V.11.05.10

Viên chức an toàn thông tin hạng II đảm nhận các nhiệm vụ mang tính chuyên sâu và phức tạp, thường ở cấp độ cơ quan, đơn vị hoặc tham gia vào các dự án quy mô lớn hơn. Họ chủ trì hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về an toàn thông tin tại đơn vị mình. Trách nhiệm của họ bao gồm việc chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng, và triển khai phương án đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu.

Họ cũng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch bảo vệ hệ thống thông tin, thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ phương án an toàn đã được phê duyệt. Việc thẩm định các đề án, dự án an toàn thông tin cũng nằm trong phạm vi công việc của họ. Viên chức hạng II có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp về an toàn thông tin, trực tiếp tham gia duy trì, bảo hành hệ thống, và ứng cứu các sự cố mạng, gián đoạn hoạt động khi có yêu cầu. Họ cũng chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu kỹ thuật, quy chế, quy trình về an toàn thông tin, xây dựng chính sách an toàn, và tổ chức tập huấn cho viên chức hạng thấp hơn. Tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm và xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật cũng là những nhiệm vụ quan trọng.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng II cần nắm vững chủ trương, pháp luật, định hướng phát triển của ngành an toàn thông tin, thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành, nắm vững xu thế trong nước và quốc tế, có khả năng nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới. Họ phải thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao, có khả năng làm việc độc lập hoặc nhóm, kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, cùng chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Để thăng hạng lên An toàn thông tin hạng II, viên chức cần có tối thiểu 09 năm giữ chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng III hoặc tương đương (không kể thời gian tập sự, trong đó có ít nhất 01 năm giữ hạng III). Trong thời gian này, họ cần chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu; hoặc chủ trì hoặc tham gia xây dựng phương án an toàn cho ít nhất 02 hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được nghiệm thu; hoặc chủ trì xây dựng ít nhất 02 quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật về an toàn thông tin được ban hành; hoặc tham gia nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin đạt giải thưởng cấp bộ, cấp tỉnh trở lên.

An toàn thông tin hạng III – Mã số V.11.05.11

Viên chức an toàn thông tin hạng III là lực lượng nòng cốt, trực tiếp tham gia vào các hoạt động kỹ thuật và vận hành hàng ngày để đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của đơn vị. Nhiệm vụ chính của họ bao gồm duy trì, bảo hành, bảo dưỡng các hệ thống đảm bảo an toàn, và giải quyết các sự cố liên quan đến an toàn thông tin trên hệ thống phần mềm, hệ thống thông tin, và cơ sở dữ liệu khi có yêu cầu.

Họ tham gia vào việc xây dựng và triển khai các phương án đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ cụ thể, cũng như thẩm định các đề án, dự án an toàn thông tin và thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ tuân thủ phương án đã duyệt. Việc xây dựng quy trình thao tác chuẩn để phản ứng và xử lý sự cố máy tính là một phần quan trọng trong công việc của họ. Ngoài ra, họ còn tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị, cùng với việc tham gia biên soạn tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và tổ chức tập huấn cho viên chức hạng dưới. Tham gia nghiên cứu khoa học và tổng kết kinh nghiệm cũng là một yêu cầu đối với viên chức hạng III.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng III cần nắm được chủ trương, pháp luật, định hướng phát triển của ngành an toàn thông tin, cùng với tình hình và xu thế phát triển trong nước và quốc tế. Họ cần có khả năng nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ, nền tảng, tiêu chuẩn mới trong hoạt động nghề nghiệp, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định pháp luật về an toàn thông tin. Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo văn bản nghiệp vụ và thuyết trình là những năng lực cần có. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.

Để thăng hạng lên An toàn thông tin hạng III, viên chức cần có tối thiểu 02 năm giữ chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin hạng IV hoặc tương đương (không kể thời gian tập sự, trong đó có ít nhất 01 năm giữ hạng IV) tính đến ngày nộp hồ sơ thăng hạng.

An toàn thông tin hạng IV – Mã số V.11.05.12

Viên chức an toàn thông tin hạng IV là những người mới bắt đầu sự nghiệp trong lĩnh vực an toàn thông tin, đảm nhận các nhiệm vụ cơ bản và hỗ trợ các hạng cao hơn. Nhiệm vụ chính của họ là duy trì, bảo hành, bảo dưỡng các hệ thống đảm bảo an toàn dưới sự hướng dẫn, và phối hợp giải quyết các sự cố an toàn thông tin trên hệ thống phần mềm, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khi được yêu cầu.

Họ thực hiện các quy trình thao tác chuẩn để phản ứng và xử lý sự cố máy tính theo hướng dẫn. Việc tham gia vào việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án về an toàn thông tin của cơ quan, đơn vị cũng là một phần công việc của viên chức hạng IV. Họ hỗ trợ biên soạn các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm về an toàn thông tin và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành. Việc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về an ninh mạng theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cũng là trách nhiệm của họ.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng IV cần nắm được chủ trương, pháp luật, định hướng phát triển, chiến lược, chính sách của ngành an toàn thông tin, cùng với tình hình và xu thế phát triển trong nước và thế giới. Họ cần có khả năng nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động nghề nghiệp và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định pháp luật về an toàn thông tin. Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm là những năng lực cần có. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin

Đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, Thông tư 08/2022/TT-BTTTT cũng quy định các tiêu chuẩn chi tiết cho từng hạng, từ hạng I đến hạng IV, tương tự như chuyên ngành an toàn thông tin.

Công nghệ thông tin hạng I – Mã số V.11.06.12

Viên chức công nghệ thông tin hạng I là những chuyên gia đầu ngành, chịu trách nhiệm chính trong việc định hình và phát triển hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin quy mô lớn. Họ chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin ở cấp bộ, ngành hoặc tương đương. Trách nhiệm của họ bao gồm chủ trì thiết kế, phát triển, quản lý và đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc tích hợp có quy mô quốc gia, toàn ngành, liên ngành.

Họ cũng có vai trò chủ trì trong việc xây dựng các quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và kiến trúc tổng thể về công nghệ thông tin. Việc xây dựng chiến lược dữ liệu, hướng dẫn và giám sát hoạt động quản trị, chia sẻ, khai thác dữ liệu quy mô lớn là một phần quan trọng trong nhiệm vụ của họ. Viên chức hạng I chủ trì kiểm tra, kiểm định, đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu về công nghệ thông tinan toàn thông tin, thẩm định các đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin quy mô lớn, và đánh giá hiệu quả hoạt động của các hệ thống. Họ giải quyết các vấn đề phức tạp về phát triển, kết nối, tích hợp sản phẩm công nghệ thông tin, và ứng cứu sự cố. Nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật và tổ chức tập huấn cho viên chức hạng thấp hơn cũng là nhiệm vụ của họ.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng I cần am hiểu sâu sắc chủ trương, pháp luật, định hướng phát triển của ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin. Họ phải thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành, am hiểu tình hình và xu thế phát triển IT trong nước và thế giới, có khả năng tổ chức nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới. Khả năng tổ chức chỉ đạo, kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình là yêu cầu bắt buộc. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên các ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Để thăng hạng lên Công nghệ thông tin hạng I, viên chức cần có tối thiểu 06 năm giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng II hoặc tương đương (trong đó có ít nhất 01 năm giữ hạng II). Trong thời gian này, họ cần chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án cấp nhà nước, bộ, ban, ngành hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu; hoặc chủ trì thẩm định ít nhất 02 dự án công nghệ thông tin nhóm A, B được duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin đạt giải thưởng cấp bộ trở lên.

Công nghệ thông tin hạng II – Mã số V.11.06.13

Viên chức công nghệ thông tin hạng II là lực lượng kỹ thuật chính, tham gia và chủ trì các hoạt động phân tích, thiết kế, phát triển và vận hành hệ thống công nghệ thông tin tại đơn vị. Họ chủ trì hoặc tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị. Trách nhiệm bao gồm chủ trì hoặc tham gia phân tích, thiết kế, phát triển phần mềm, ứng dụng chuyên ngành, cũng như thiết lập, cài đặt, vận hành và đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Họ chủ trì hoặc tham gia xây dựng các quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật và tham gia xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tinan toàn thông tin. Việc kiểm tra, kiểm định, đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu về ITan toàn thông tin cũng là nhiệm vụ của họ. Viên chức hạng II có khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến phát triển, kết nối, tích hợp sản phẩm công nghệ thông tin và xử lý sự cố về an toàn thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khi cần thiết. Họ cũng chủ trì hoặc tham gia quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu và các hệ thống phần mềm dùng chung. Tham gia nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm và tổ chức tập huấn cho viên chức hạng dưới cũng là nhiệm vụ được giao.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng II cần nắm vững chủ trương, pháp luật, định hướng phát triển của ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin, thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành, nắm vững xu thế phát triển IT trong nước và quốc tế, có khả năng cập nhật, ứng dụng công nghệ mới. Họ phải thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, có khả năng làm việc độc lập hoặc nhóm, kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên các ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Để thăng hạng lên Công nghệ thông tin hạng II, viên chức cần có tối thiểu 09 năm giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng III hoặc tương đương (không kể thời gian tập sự, trong đó có ít nhất 01 năm giữ hạng III). Trong thời gian này, họ cần chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án cấp cơ sở trở lên đã được nghiệm thu; hoặc chủ trì hoặc tham gia thẩm định ít nhất 02 dự án công nghệ thông tin được duyệt; hoặc chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 quy chế, quy định, quy trình kỹ thuật về công nghệ thông tin được ban hành; hoặc tham gia nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 giải pháp công nghệ đạt giải thưởng cấp bộ, cấp tỉnh trở lên.

Công nghệ thông tin hạng III – Mã số V.11.06.14

Viên chức công nghệ thông tin hạng III là những người trực tiếp thực hiện các công việc kỹ thuật, vận hành và hỗ trợ người dùng trong môi trường công nghệ thông tin của đơn vị. Nhiệm vụ chính của họ là quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trung tâm tích hợp dữ liệu, các hệ thống thông tin và phần mềm dùng chung của cơ quan.

Họ thực hiện kiểm tra, kiểm định, đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu về công nghệ thông tinan toàn thông tin đối với các sản phẩm, dịch vụ. Họ tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án IT của đơn vị, cũng như tham gia phân tích, thiết kế, lập trình và đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Ngoài ra, họ còn tham gia xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, và tổ chức tập huấn cho viên chức hạng dưới. Việc nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm và tham gia nhiệm vụ về an ninh mạng cũng là một phần công việc của họ.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng III cần nắm vững chủ trương, pháp luật, định hướng, chiến lược, chính sách và quy định của ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin. Họ nắm được tình hình và xu thế phát triển IT trong nước và thế giới, có khả năng cập nhật, ứng dụng công nghệ mới. Họ có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, kỹ năng soạn thảo văn bản nghiệp vụ và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp đại học trở lên các ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Để thăng hạng lên Công nghệ thông tin hạng III, viên chức cần có tối thiểu 02 năm giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng IV hoặc tương đương (đối với người có trình độ cao đẳng khi tuyển dụng) hoặc 03 năm (đối với người có trình độ trung cấp khi tuyển dụng). Thời gian này không kể thời gian tập sự, thử việc, và cần có ít nhất 01 năm giữ hạng IV tính đến ngày nộp hồ sơ.

Công nghệ thông tin hạng IV – Mã số V.11.06.15

Viên chức công nghệ thông tin hạng IV là những người ở cấp độ cơ bản, hỗ trợ các hoạt động phát triển, vận hành và kiểm tra hệ thống công nghệ thông tin. Nhiệm vụ của họ bao gồm tham gia phân tích, thiết kế, phát triển và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dưới sự hướng dẫn.

Họ tham gia kiểm tra, kiểm định, đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu về công nghệ thông tinan toàn thông tin đối với các sản phẩm, dịch vụ. Việc tham gia quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật IT, các hệ thống thông tin, chương trình ứng dụng, phần mềm dùng chung, cùng với việc sửa chữa, khắc phục các sự cố đơn giản của hệ thống, mạng máy tính, phần mềm, cơ sở dữ liệu là một phần công việc của viên chức hạng IV. Họ cũng tham gia thực hiện các nhiệm vụ phối hợp về an ninh mạng khi có yêu cầu.

Về năng lực chuyên môn, viên chức hạng IV cần nắm được chủ trương, pháp luật, định hướng, chiến lược, chính sách và quy định của ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin. Họ có khả năng nghiên cứu, cập nhật, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động nghề nghiệp và thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm là những năng lực cần có. Trình độ đào tạo yêu cầu là tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần, và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Xếp lương chức danh nghề nghiệp An toàn thông tin và Công nghệ thông tin

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định chi tiết nguyên tắc và cách thức xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp này phải dựa trên vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ được giao và năng lực chuyên môn nghiệp vụ thực tế của viên chức. Quan trọng là khi chuyển đổi từ chức danh nghề nghiệp cũ sang chức danh nghề nghiệp mới theo Thông tư này, việc xếp lương không được kết hợp với việc nâng bậc lương hoặc thăng hạng.

Các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc chuyên ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin sẽ áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3), ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể, Công nghệ thông tin hạng IAn toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) với 6 bậc, từ 6,20 đến 8,00. Công nghệ thông tin hạng IIAn toàn thông tin hạng II áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) với 8 bậc, từ 4,40 đến 6,78. Công nghệ thông tin hạng IIIAn toàn thông tin hạng III áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 với 9 bậc, từ 2,34 đến 4,98. Cuối cùng, Công nghệ thông tin hạng IVAn toàn thông tin hạng IV áp dụng hệ số lương của viên chức loại B với 12 bậc, từ 1,86 đến 4,06. Đặc biệt, nếu viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí yêu cầu chức danh hạng IV, họ sẽ được xếp vào bậc 2 của thang lương này.

Cách xếp lương khi chuyển từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh công nghệ thông tin hoặc an toàn thông tin mới được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2007/TT-BNV. Một điểm đáng lưu ý là trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng khi tuyển dụng đã được xếp lương ở loại A0 theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, nay được bổ nhiệm vào chức danh hạng IV, việc xếp bậc lương sẽ căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cứ sau 02 năm công tác (đủ 24 tháng), họ sẽ được xếp lên 01 bậc lương, có tính đến thời gian công tác không liên tục và việc kéo dài thời gian nâng lương do không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị kỷ luật. Quy định cũng bao gồm việc bảo lưu hệ số chênh lệch lương nếu hệ số lương mới thấp hơn lương cũ, đảm bảo quyền lợi cho viên chức trong quá trình chuyển đổi. Việc thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi được bổ nhiệm và xếp lương theo Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn khác.

Các điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022. Cùng với sự có hiệu lực này, hai Thông tư trước đây liên quan đến tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin là Thông tư số 45/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 29/2020/TT-BTTTT chính thức bị bãi bỏ. Điều này nhằm tạo ra một khung pháp lý thống nhất và cập nhật cho đội ngũ viên chức trong lĩnh vực này.

Đối với các viên chức đã được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp theo quy định cũ (Thông tư 45/2017/TT-BTTTT) và nay được bổ nhiệm vào chức danh mới theo Thông tư này, cơ quan quản lý có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để họ bổ sung các tiêu chuẩn còn thiếu của chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. Quy định này giúp viên chức có thời gian và cơ hội để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mới. Ngoài ra, đối với các cơ quan, đơn vị đã có đề án, kế hoạch tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có hiệu lực, các hoạt động này vẫn được tiếp tục thực hiện theo đề án đã duyệt cho đến khi hoàn thành.

Trách nhiệm thi hành Thông tư 08/2022/TT-BTTTT

Việc triển khai và thực hiện Thông tư 08/2022/TT-BTTTT là trách nhiệm của nhiều cơ quan và cá nhân liên quan. Theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định được nêu trong Thông tư này. Điều này đảm bảo rằng các quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpxếp lương cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin được áp dụng một cách nhất quán và hiệu quả trên phạm vi toàn quốc. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân được khuyến khích phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét và giải quyết kịp thời.

FAQs về Thông tư 08/2022/TT-BTTTT

1. Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.

2. Những đối tượng nào chịu sự điều chỉnh của Thông tư này?
Thông tư áp dụng đối với các viên chức đang làm công nghệ thông tin, an toàn thông tin tại các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định các chức danh nghề nghiệp nào?
Thông tư quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho viên chức chuyên ngành an toàn thông tin (Hạng I, II, III, IV) và viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin (Hạng I, II, III, IV).

4. Trình độ đào tạo tối thiểu để trở thành viên chức An toàn thông tin hoặc Công nghệ thông tin hạng IV là gì?
Đối với An toàn thông tin hạng IV, yêu cầu tối thiểu là bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc ngành gần. Đối với Công nghệ thông tin hạng IV, yêu cầu tối thiểu là bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc ngành gần. Cả hai đều cần có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng.

5. Việc xếp lương cho các chức danh này dựa trên cơ sở nào?
Việc xếp lương dựa trên Bảng 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và áp dụng hệ số lương tương ứng với từng hạng chức danh nghề nghiệp (Loại A3.1, A2.1, A1, B).

6. Làm thế nào để viên chức được thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo Thông tư này?
Việc thăng hạng yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn về thời gian giữ hạng liền kề và các thành tích chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể như chủ trì đề tài, dự án, thẩm định hoặc phát triển sản phẩm đạt giải, tùy theo hạng muốn thăng lên. Quy trình thăng hạng được thực hiện sau khi viên chức đã được bổ nhiệm và xếp lương theo Thông tư này.

Thông tư 08/2022/TT-BTTTT là văn bản pháp lý quan trọng, định hình rõ ràng con đường sự nghiệp cho viên chức chuyên ngành công nghệ thông tinan toàn thông tin tại đơn vị sự nghiệp công lập. Việc nắm vững các quy định về tiêu chuẩn chức danhxếp lương là cần thiết cho sự phát triển cá nhân và đóng góp vào sự phát triển của ngành. Edupace luôn nỗ lực cung cấp thông tin chính xác và cập nhật để hỗ trợ bạn trên hành trình này.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *