Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Chính phủ. Để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả cho sự phát triển nơi đây, Thông tư 15/2022/TT-BTC đã được ban hành, quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp cho Chương trình mục tiêu quốc gia quan trọng này. Văn bản này đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ thiết thực.
Tổng Quan Về Quản Lý Kinh Phí Chương Trình
Thông tư 15/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 4 tháng 3 năm 2022, tập trung quy định cụ thể việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021 – 2030, đặc biệt là giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025. Văn bản này áp dụng cho mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí này. Tuy nhiên, các khoản tài trợ, viện trợ đã có hướng dẫn chi tiêu riêng hoặc có yêu cầu ràng buộc từ nhà tài trợ sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, trừ khi nhà tài trợ cho phép áp dụng theo các quy định tại Thông tư.
Nguồn kinh phí sự nghiệp để triển khai Chương trình đến từ hai cấu phần chính. Thứ nhất là ngân sách trung ương, được bố trí trong dự toán chi hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Ngân sách trung ương cũng thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các địa phương nhằm triển khai các dự án, tiểu dự án và nội dung thành phần theo các nguyên tắc phân bổ được quy định. Thứ hai là ngân sách địa phương, các tỉnh/thành phố được yêu cầu chủ động bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương để cùng với kinh phí từ trung ương hỗ trợ triển khai hiệu quả các hoạt động của Chương trình tại địa bàn. Sự phối hợp này nhằm đảm bảo nguồn lực tổng thể đủ mạnh để đạt được mục tiêu đề ra.
Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công, cùng với cơ chế quản lý chung cho các chương trình mục tiêu quốc gia. Các cơ quan, đơn vị nhận kinh phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng chế độ hiện hành. Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải thực hiện quyết toán và gửi báo cáo về cơ quan quản lý Chương trình để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội. Đối với hoạt động mua sắm vật tư, hàng hóa, dịch vụ, duy tu, bảo dưỡng, việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ. Một điểm linh hoạt là đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ do người dân hoặc đơn vị quân đội, đoàn kinh tế quốc phòng trực tiếp làm ra, chứng từ thanh toán có thể là giấy biên nhận mua bán, với giá cả phù hợp mặt bằng thị trường hoặc giá thẩm định (nếu có), trong trường hợp các đơn vị này không có chức năng cung cấp hóa đơn. Khi cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với đơn vị khác để thực hiện nhiệm vụ, hồ sơ thanh quyết toán sẽ lưu tại cơ quan giao dự toán, bao gồm hợp đồng, biên bản nghiệm thu/thanh lý, đề nghị thanh toán. Hóa đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể sẽ được lưu tại đơn vị trực tiếp thực hiện hợp đồng. Đối với việc hỗ trợ hộ gia đình, việc thanh toán, quyết toán được thực hiện thông qua người đại diện hộ gia đình, với chứng từ là bảng kê hỗ trợ có đầy đủ thông tin và chữ ký xác nhận, hoặc xác nhận của tổ chức chi trả dịch vụ nếu có.
Chi Tiêu Chung Cho Các Hoạt Động Hỗ Trợ
Thông tư 15/2022/TT-BTC đưa ra các quy định chung về một số nội dung và mức chi áp dụng cho nhiều hoạt động khác nhau trong khuôn khổ Chương trình. Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, bao gồm cả cho những người không thuộc biên chế nhà nước, được thực hiện theo các mức chi quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC. Tuy nhiên, Thông tư 15 có bổ sung quy định riêng cho chi xây dựng, biên soạn tài liệu đặc thù như tài liệu cho các lớp dưới 5 ngày (với các mức tiền công cụ thể cho viết, sửa chữa, biên tập, thẩm định), hoặc mức chi cao hơn 30% khi biên soạn bằng tiếng dân tộc thiểu số. Chi số hóa tài liệu hay xây dựng tài liệu xóa mù chữ, chương trình đào tạo cũng được quy định dựa trên các Thông tư chuyên ngành khác. Nguồn kinh phí sự nghiệp cho các hoạt động này được bố trí trực tiếp trong dự toán của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, bao gồm cả chi hỗ trợ cho học viên về ăn ở, đi lại.
Hoạt động thông tin, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật nhận được sự quan tâm lớn. Chi sản xuất, biên tập các sản phẩm truyền thông trên nhiều phương tiện, từ báo chí, truyền hình đến tờ rơi, áp phích được thủ trưởng cơ quan quyết định dựa trên nhiệm vụ và dự toán được giao, tuân thủ quy định đấu thầu. Tiền công biên tập nội dung truyền thông tại cộng đồng cũng có mức cụ thể dựa trên độ dài tin, bài. Chi trả nhuận bút, thù lao cho tác giả và người tham gia truyền thông được áp dụng theo các Nghị định chuyên ngành về báo chí, xuất bản, nghệ thuật. Việc tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu, nói chuyện chuyên đề được hỗ trợ chi thù lao báo cáo viên (theo Thông tư 36/2018), chi thuê địa điểm, thiết bị, chi nước uống (theo Thông tư 40/2017), và các chi phí khác theo thực tế phát sinh. Chi tư vấn, hướng dẫn tại cộng đồng cũng bao gồm hỗ trợ chi phí đi lại và tiền công tư vấn theo quy định. Chi tổ chức các sự kiện lớn như mít tinh, tháng hành động, chiến dịch truyền thông có mức hỗ trợ cụ thể cho người tổ chức, người tham gia trực tiếp, phát thanh viên, chi phí xăng xe, thuê phương tiện, trang trí… Các cuộc thi, ngày hội, giao lưu văn hóa phục vụ chuyên môn cũng được hỗ trợ nhiều khoản chi từ đăng báo, thuê địa điểm, thù lao ban giám khảo, giải thưởng, đến hỗ trợ ăn ở, đi lại cho nghệ nhân, diễn viên, tuân thủ các Thông tư liên tịch chuyên ngành và quy định hiện hành. Hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật cụ thể áp dụng theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Mơ Thấy Máu Kinh: Giải Mã Điềm Báo Từ Giấc Mơ Của Bạn
- Ý Nghĩa Và Cách Thực Hiện Động Tác Chào Quân Đội Việt Nam
- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Nhà Sập Chi Tiết Nhất Theo Tâm Linh
- Công Nợ Tiếng Anh: Thuật Ngữ Và Thư Từ Chuyên Nghiệp
- Chọn Hướng Nhà Tuổi Tân Mùi 1991 Chuẩn Phong Thủy
Việc xây dựng cẩm nang, sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ và các loại sổ sách khác phục vụ các dự án, tiểu dự án được hỗ trợ theo thực tế phát sinh và quy định đấu thầu. Trường hợp cán bộ, công chức tự biên soạn, mức hỗ trợ được tính theo tiền công biên soạn tài liệu tập huấn dưới 5 ngày. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn của Chương trình được thực hiện theo các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm cả chi tạo lập thông tin điện tử.
Chi dịch và hiệu đính tài liệu cũng là một nội dung được quy định trong Thông tư 15/2022/TT-BTC. Chi dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại áp dụng theo chế độ tiếp khách nước ngoài (Thông tư 71/2018). Chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số áp dụng mức chi thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc (Thông tư 109/2016). Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu theo trang chuẩn áp dụng theo quy định về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 338/2016). Đặc biệt, trường hợp sử dụng cán bộ nội bộ tham gia công tác dịch và hiệu đính, họ sẽ được thanh toán tối đa 50% mức chi thuê ngoài.
Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ chức tư vấn độc lập được quyết định dựa trên sự cần thiết và dự toán được giao. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Thông tư 02/2015), còn việc thuê tổ chức tư vấn độc lập tuân thủ quy định đấu thầu và dự toán phê duyệt. Chi điều tra, khảo sát, thống kê phục vụ chuyên môn áp dụng nội dung và mức chi theo quy định về điều tra thống kê quốc gia (Thông tư 109/2016). Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, hội nghị, hội thảo, và các hoạt động nghiên cứu khoa học cũng được quy định chi tiết, tham chiếu các Thông tư liên quan đến công tác phí, hội nghị (40/2017, 71/2018, 102/2012) và hoạt động khoa học công nghệ (Thông tư liên tịch 55/2015). Cuối cùng, chi gửi thông báo, vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị được hỗ trợ tùy theo phương tiện sử dụng (phương tiện công cộng, dịch vụ bưu chính, thuê xe, tự túc) với các mức hỗ trợ hoặc thanh toán theo hợp đồng, giá dịch vụ, hoặc định mức xăng xe. Mức thanh toán tối đa sẽ không vượt quá mức quy định ngay cả khi vận chuyển nhiều hàng hóa trên cùng phương tiện. Chi thuê người dẫn đường kiêm hoặc không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc cũng áp dụng theo Thông tư 109/2016.
Các Nội Dung Hỗ Trợ Chi Tiết Theo Từng Lĩnh Vực
Hỗ Trợ Đất Ở, Nhà Ở và Nước Sinh Hoạt
Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định các chính sách hỗ trợ cụ thể để giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đối với những hộ gia đình không được chính quyền địa phương bố trí đất sản xuất, họ sẽ được hỗ trợ một lần để chuyển đổi nghề. Mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng mỗi hộ, dùng để mua sắm nông cụ, máy móc hoặc học nghề theo quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo sơ cấp (Quyết định 46/2015/QĐ-TTg). Quy trình và phương thức hỗ trợ này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.
Về nước sinh hoạt phân tán, Thông tư quy định mức hỗ trợ tối đa 3 triệu đồng mỗi hộ gia đình (chỉ hỗ trợ 01 lần) để mua sắm vật dụng chứa nước như lu, bồn, téc, hoặc tự làm bể, tự đào giếng, tự tạo nguồn nước khác. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ được quyết định bởi Ủy ban nhân dân cấp huyện dựa trên nhu cầu và phương thức thực hiện của hộ dân. Việc cấp phát và thanh toán được thực hiện dựa trên danh sách hộ được duyệt và biên bản bàn giao hiện vật hoặc biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành đối với các hộ tự thực hiện.
Chính Sách Hỗ Trợ Tái Định Cư và Ổn Định Dân Cư
Đối với việc quy hoạch, sắp xếp, bố trí và ổn định dân cư ở những nơi cần thiết, Thông tư 15/2022/TT-BTC cũng có những quy định chi tiết. Các hộ gia đình di chuyển đến nơi tái định cư được hỗ trợ kinh phí di chuyển. Mức hỗ trợ được tính toán dựa trên quãng đường thực tế và đơn giá phương tiện phổ thông tại địa phương, hoặc tối đa bằng 0,2 lít xăng/km nếu hộ tự túc phương tiện theo quy định tại Điều 4 Khoản 9. Việc hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình được thực hiện thông qua người đại diện hộ. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ hiện hành khác từ nguồn kinh phí sự nghiệp (nếu có) cũng được áp dụng để đảm bảo các hộ tái định cư được ổn định như người dân tại chỗ theo Chương trình.
Đối với các địa bàn bố trí dân theo hình thức xen ghép, ngân sách nhà nước hỗ trợ 60 triệu đồng mỗi hộ để thực hiện các nội dung liên quan đến điều chỉnh đất ở, đất sản xuất cho các hộ mới đến, bao gồm cả việc khai hoang hoặc bồi thường khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân. Đối với các công trình hạ tầng thiết yếu như lớp học, trạm y tế, thủy lợi, đường dân sinh, điện, nước… cần xây mới hoặc nâng cấp tại các địa bàn này, kinh phí được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về đầu tư công, không thuộc phạm vi kinh phí sự nghiệp được điều chỉnh bởi Thông tư này.
Phát Triển Sản Xuất Bền Vững và Chuỗi Giá Trị
Mục tiêu phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng và thế mạnh địa phương để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị là một trọng tâm của Chương trình, được quy định chi tiết trong Thông tư 15/2022/TT-BTC.
Tiểu Dự Án 1: Nông Lâm Nghiệp Gắn Với Rừng
Tiểu dự án 1 tập trung vào phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân. Các nội dung hỗ trợ bao gồm khoán bảo vệ rừng đối với các diện tích rừng Nhà nước giao hoặc do UBND cấp xã quản lý, hỗ trợ bảo vệ rừng đối với rừng phòng hộ và rừng sản xuất tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình, và hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung. Bên cạnh đó, các hộ gia đình được giao đất quy hoạch phát triển rừng sản xuất cũng nhận được hỗ trợ một lần cho chu kỳ đầu tiên để trồng rừng sản xuất bằng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ trên đất đã giao cho hộ gia đình và trợ cấp gạo cho hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng cũng là những chính sách quan trọng. Mức hỗ trợ cho các nội dung này chủ yếu tuân thủ theo quy định tương ứng tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu được tính bằng 7% tổng kinh phí khoán/hỗ trợ. Kinh phí lập hồ sơ khoán/hỗ trợ bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có mức cụ thể theo diện tích và chỉ thực hiện một lần. Quy trình hỗ trợ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tiểu Dự Án 2: Chuỗi Giá Trị, Dược Liệu và Khởi Nghiệp
Tiểu dự án 2 có phạm vi rộng hơn, bao gồm hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư. Đối với phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, các địa phương lựa chọn hỗ trợ các dự án liên kết có sự tham gia của tổ chức kinh tế và người dân. Các khoản chi được hỗ trợ rất đa dạng, từ tư vấn xây dựng liên kết, khảo sát tiềm năng, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, đến tập huấn kỹ thuật sản xuất, quản lý chuỗi, tìm kiếm thị trường, hướng dẫn áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng. Đặc biệt, Chương trình hỗ trợ chi phí cho nguyên liệu, giống, vật tư kỹ thuật, xây dựng và đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý (bao gồm phân tích chỉ tiêu, mã truy xuất nguồn gốc, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế), và các hoạt động quảng bá, mở rộng kênh phân phối. Mức hỗ trợ tối đa cho một dự án liên kết được thực hiện theo quy định chung của Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia. Những địa phương đã hình thành chuỗi giá trị được tập trung củng cố và mở rộng, trong khi các địa phương không đủ điều kiện phát triển chuỗi giá trị sẽ thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế theo Điều 12 của Thông tư này.
Việc hỗ trợ phát triển sản xuất và đa dạng hóa sinh kế theo Điều 12 được thực hiện thông qua các dự án cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, với mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước theo quy định chung của CTMTQG. Dự toán kinh phí được xây dựng dựa trên các nội dung chi cụ thể trong dự án. Phương thức hỗ trợ bao gồm cả cơ chế quay vòng vốn (tiền mặt hoặc hiện vật) để luân chuyển trong cộng đồng, đảm bảo phù hợp với từng dự án và điều kiện địa phương. Chi xây dựng và quản lý dự án được quy định mức tối đa 5% tổng dự toán, bao gồm chi nghiên cứu, lập dự án, khảo sát, triển khai, đánh giá, tổng kết. Nội dung hỗ trợ chuyên môn của dự án rất phong phú, từ nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề, dịch vụ đến dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường. Chi tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao kỹ thuật cho người tham gia dự án áp dụng theo quy định chung về đào tạo, tập huấn tại Điều 4 Khoản 1. Cán bộ trực tiếp hướng dẫn tại hộ gia đình được hỗ trợ công tác phí và thêm tối đa 50.000 đồng mỗi người mỗi buổi thực địa. Chi tổ chức học tập kinh nghiệm giữa các địa phương cũng được quy định cụ thể. Chứng từ quyết toán dự án bao gồm quyết định phê duyệt dự án, quyết định giao dự toán, hợp đồng, chứng từ chi tiêu và giấy biên nhận mua bán nếu có. Đối với nguồn vốn quay vòng, địa phương quy định cơ chế quản lý số thu hồi, nộp vào tài khoản hoặc luân chuyển hiện vật. Cơ quan chủ trì dự án phải mở sổ theo dõi riêng và nộp số kinh phí còn lại vào ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc.
Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là một nội dung đặc thù. Các khoản chi được hỗ trợ bao gồm mua sắm trang thiết bị trong hàng rào dự án (theo quyết định phê duyệt, tuân thủ đấu thầu). Doanh nghiệp trực tiếp đào tạo nghề cho lao động địa phương được hỗ trợ 2 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người lao động, tối đa 3 tháng. Chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu sản phẩm chủ lực quốc gia và cấp tỉnh được hỗ trợ tối đa 50% tổng kinh phí hoạt động, không quá 1 tỷ đồng mỗi dự án. Kinh phí nghiên cứu khoa học, mua bản quyền/công nghệ được hỗ trợ 80% kinh phí thực hiện, không quá 300 triệu đồng cho mỗi đề tài/bản quyền/công nghệ. Chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình quản lý chất lượng được hỗ trợ tối đa 40%, không quá 150 triệu đồng mỗi dự án. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm có thể đạt 100% chi phí trong tối đa 03 vụ/chu kỳ, nhưng không quá 126 triệu đồng mỗi hecta. Các dự án trung tâm nhân giống công nghệ cao nhận được hỗ trợ một lần tối đa 80% chi phí sản xuất giống gốc và 50% chi phí sản xuất giống thương phẩm. Ứng dụng công nghệ thông tin để kết nối chuỗi giá trị dược liệu và sản phẩm y dược cổ truyền cũng được hỗ trợ theo quy định chung tại Điều 4 Khoản 4. Hoạt động xúc tiến thương mại cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ theo quy định của Bộ Công Thương về xúc tiến thương mại quốc gia.
Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cũng được quy định rõ trong Thông tư 15/2022/TT-BTC. Hỗ trợ xây dựng mô hình khởi nghiệp bao gồm chi phí đào tạo nâng cao trình độ công nghệ (50% chi phí, tối đa 30 triệu/khóa, 5 khóa/mô hình), chi phí hợp đồng đặt hàng nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm/dịch vụ (100% chi phí, tối đa 30 triệu/hợp đồng, 5 hợp đồng/mô hình), và chi phí thiết kế bao bì, nhãn mác, quảng cáo, xây dựng thương hiệu (75% chi phí, tối đa 150 triệu/mô hình). Chi phí vận hành các trung tâm hỗ trợ khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư tại các trường đại học và Ủy ban Dân tộc cũng được quy định, bao gồm mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất (riêng nâng cấp hạ tầng từ vốn đầu tư phát triển), xây dựng trang thông tin điện tử, cơ sở dữ liệu (tối đa 1 tỷ đồng mỗi trung tâm), hỗ trợ gian hàng kết nối (tối đa 400 triệu đồng mỗi trung tâm), thuê chuyên gia tư vấn (theo Điều 4 Khoản 6), tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ, giảng viên, chuyên gia tư vấn (tối đa 100 triệu/lớp, 1 lớp/năm), tổ chức các khóa tập huấn khởi sự kinh doanh cho người dân, doanh nghiệp (tối đa 150 triệu/lớp, 5 lớp/năm), tổ chức ngày hội kết nối khởi nghiệp, cuộc thi khởi nghiệp (tối đa 200 triệu/chương trình, 2 chương trình/năm hoặc 330 triệu/cuộc thi, 1 cuộc thi/năm), tổ chức chợ phiên kết nối sản phẩm (45 triệu/phiên, 2 phiên/tháng, 48 tháng), hỗ trợ quảng cáo, tuyên truyền (tối đa 300 triệu/năm, 3 năm). Chi hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm các trung tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá sản vật tại một số địa phương cụ thể (Ủy ban Dân tộc, Quảng Ninh, Lào Cai, Lâm Đồng, Cần Thơ) cũng được quy định, bao gồm tập huấn kỹ năng kinh doanh (tối đa 150 triệu/lớp, 6 lớp/năm), quảng cáo, tuyên truyền (tối đa 300 triệu/năm), sự kiện kết nối giao thương B2B (tối đa 150 triệu/sự kiện, 6 sự kiện/năm), xây dựng ứng dụng CNTT, cơ sở dữ liệu (tối đa 500 triệu/trung tâm). Chi tổ chức biểu dương thanh niên, sinh viên, người uy tín, tấm gương khởi nghiệp thành công được thực hiện theo quy định chung về hội nghị và thi đua khen thưởng. Hỗ trợ các hoạt động thu hút đầu tư, hội chợ, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cũng được quy định, bao gồm chi tổ chức các hoạt động xúc tiến, phiên chợ văn hóa, hội chợ, diễn đàn, lễ hội gắn thương mại với du lịch (theo Điều 4 và các quy định khác), chi truyền thông, cuộc thi biểu tượng chợ vùng (theo Điều 4 Khoản 2), chi hỗ trợ xây dựng mô hình tiêu thụ, cung ứng hàng thiết yếu (theo Điều 4 và các Thông tư về xúc tiến thương mại), và tập huấn phát triển nguồn nhân lực thương mại (theo Điều 4 Khoản 1).
Cuối cùng, Thông tư 15/2022/TT-BTC đề cập đến chi hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội thông qua mô hình bộ đội gắn với dân bản. Nội dung, mức hỗ trợ dự án, mô hình chăn nuôi, trồng trọt theo mô hình này tuân thủ Chương trình và quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, áp dụng mức hỗ trợ dự án theo Điều 12 của Thông tư. Các hoạt động nâng bước em tới trường cũng được hỗ trợ, bao gồm đồ dùng học tập, nhu cầu thiết yếu, tiền ăn, biểu dương học sinh, sách, tài liệu, thiết bị dạy học cho cán bộ chiến sĩ. Mức hỗ trợ cho trường hợp nhận nuôi dưỡng hoặc giúp đỡ được quy định cụ thể, tham chiếu các Thông tư liên tịch về chế độ tài chính cho học sinh dân tộc nội trú và dự bị đại học, với mức tiền ăn riêng và các khoản chi khác có giới hạn.
Đầu Tư Cơ Sở Hạ Tầng Thiết Yếu
Trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia, việc đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là rất quan trọng. Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp cho các hoạt động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng và mua sắm trang thiết bị cho các công trình này.
Các công trình được hỗ trợ sửa chữa, duy tu bảo dưỡng bao gồm trạm y tế xã,以及 công trình cơ sở hạ tầng tại các địa bàn đặc biệt khó khăn và các công trình đã được đầu tư từ giai đoạn trước tại các xã, thôn. Mức kinh phí cho hoạt động này dựa trên Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho từng công trình cụ thể. Việc quản lý, thanh toán kinh phí sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng phải tuân thủ theo Thông tư số 65/2021/TT-BTC hướng dẫn về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, cùng với các văn bản chuyên ngành liên quan. Một điểm đáng chú ý là Thông tư cũng quy định riêng về việc lập dự toán, giao dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng có sự tham gia của cộng đồng. Hàng năm, chủ đầu tư lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và dự toán kinh phí, thông báo công khai để người dân, tổ, nhóm cộng đồng thảo luận trước khi hoàn thiện. Việc ký kết hợp đồng thực hiện duy tu, bảo dưỡng với đại diện tổ, nhóm cộng đồng tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và cơ chế quản lý CTMTQG. Tổ, nhóm cộng đồng được tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện. Hồ sơ quyết toán bao gồm các quyết định phê duyệt kinh phí, quyết định giao nhiệm vụ cho cộng đồng, hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
Đối với việc mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, Thông tư quy định hỗ trợ cho trạm y tế xã và bốn nhà hỏa táng điện tại các tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận. Mức hỗ trợ cho việc mua sắm này được quyết định bởi cấp có thẩm quyền và phải đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về đấu thầu. Kinh phí mua sắm này được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp.
Phát Triển Giáo Dục và Nguồn Nhân Lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những trụ cột chính của Chương trình mục tiêu quốc gia, được quy định chi tiết trong Thông tư 15/2022/TT-BTC.
Tiểu Dự Án 5.1: Trường Nội Trú, Bán Trú và Xóa Mù Chữ
Tiểu dự án 5.1 tập trung vào đổi mới hoạt động, củng cố và phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú, và công tác xóa mù chữ. Đối với các trường, kinh phí sự nghiệp hỗ trợ mua sắm trang thiết bị cần thiết cho hoạt động dạy và học. Mức hỗ trợ được quyết định bởi cấp có thẩm quyền dựa trên dự toán được giao và tuân thủ quy định đấu thầu. Riêng các hoạt động đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất của các trường này được bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo quy định. Công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhận được sự hỗ trợ đa dạng. Chi xây dựng tài liệu hướng dẫn dạy xóa mù chữ áp dụng nội dung và mức chi theo quy định về biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (Thông tư 51/2019). Chi thiết kế công nghệ, thiết bị lưu trữ cơ sở dữ liệu về xóa mù chữ thực hiện theo quy định chung về ứng dụng CNTT tại Điều 4 Khoản 4. Chi bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia xóa mù chữ áp dụng theo quy định chung về đào tạo, tập huấn tại Điều 4 Khoản 1. Thông tin, tuyên truyền về công tác xóa mù chữ được thực hiện theo quy định chung tại Điều 4 Khoản 2. Đặc biệt, Thông tư cho phép Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể nội dung, mức hỗ trợ để khuyến khích người dân tham gia học xóa mù chữ, trong phạm vi ngân sách được giao. Chi hỗ trợ tài liệu học tập, sách giáo khoa, văn phòng phẩm cho giáo viên và học viên tuân theo thực tế phát sinh, riêng học phẩm cho học viên áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2009.
Tiểu Dự Án 5.2: Bồi Dưỡng Kiến Thức Dân Tộc và Đào Tạo Đại Học
Tiểu dự án 5.2 tập trung vào bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc thiểu số, và đào tạo các cấp độ từ dự bị đại học đến sau đại học. Việc bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho các nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án đã được phê duyệt, cùng với lực lượng công an, quân đội công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện với nội dung và mức chi áp dụng theo quy định chung về đào tạo, tập huấn tại Điều 4 Khoản 1. Tương tự, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, công an, quân đội tại địa bàn cũng áp dụng quy định tương tự. Đối với đào tạo dự bị đại học, các cơ sở giáo dục chuyên biệt và trường đại học tổ chức bồi dưỡng cho học sinh vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT. Việc đào tạo đại học và sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng cũng được hỗ trợ. Sinh viên là người dân tộc thiểu số theo học tại các cơ sở giáo dục đại học nhận được hỗ trợ học phí, chi phí học tập và chi phí sinh hoạt theo các Nghị định và Quyết định hiện hành về chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và sinh hoạt phí cho sinh viên. Bên cạnh đó, chính sách học bổng và các chế độ khác cho sinh viên, học viên cũng được thực hiện theo các Nghị định chuyên ngành về giáo dục, cử tuyển, và chính sách ưu tiên cho dân tộc thiểu số rất ít người.
Tiểu Dự Án 5.3: Phát Triển Giáo Dục Nghề Nghiệp
Tiểu dự án 5.3 tập trung vào phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định chi tiết về chi phí xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng. Chi xây dựng chương trình bao gồm tiền công phân tích nghề, phân tích công việc (với các mức cụ thể theo số bước công việc), tiền công thiết kế, biên soạn, sửa chữa, biên tập, thẩm định, nhận xét, và chỉnh sửa chương trình, tham chiếu số giờ chuẩn theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Tiền công biên soạn giáo trình cũng được quy định chi tiết theo trang chuẩn, bao gồm cả chi phí vẽ bản kỹ thuật, hình minh họa, sửa chữa, biên tập, thẩm định, phản biện, nhận xét, và chỉnh sửa giáo trình.
Để tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn, Thông tư quy định chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, người dạy nghề với các mức tiền công thiết kế, biên soạn, sửa chữa, biên tập, thẩm định, nhận xét, đánh giá chi tiết cho từng trình độ cao đẳng và trung cấp. Chi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ này áp dụng theo quy định chung tại Điều 4 Khoản 1. Chi nghiên cứu xây dựng Khung năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định chung về hoạt động nghiên cứu khoa học tại Điều 4 Khoản 8. Chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa áp dụng quy định về xây dựng chương trình, giáo trình đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp (Thông tư 76/2019). Chi xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật và danh mục thiết bị đào tạo các cấp độ được quy định chi tiết trong các Phụ lục kèm theo Thông tư (mặc dù không được cung cấp trong bài gốc), bao gồm cả chi cho hội thảo, tập huấn, điều tra khảo sát, và chi lấy ý kiến chuyên gia, thẩm định với các mức cụ thể phức tạp. Chi chỉnh sửa, bổ sung các định mức và danh mục này được tính bằng 30% chi xây dựng mới, trừ các chi phí cốt lõi. Số hóa chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo và tài liệu hướng dẫn đào tạo được thực hiện theo quy định chung về tạo lập thông tin điện tử (Điều 4 Khoản 4b). Chi xây dựng, bổ sung, chỉnh sửa chương trình đào tạo trực tuyến, bài giảng điện tử, bài giảng mô phỏng trình độ cao đẳng, trung cấp cũng được quy định chi tiết, bao gồm chi tập huấn, chi xây dựng bài giảng với các mức cụ thể theo thời lượng và mức độ phức tạp của nội dung, chi chạy thử, chỉnh sửa, chi mua sắm nguyên vật liệu thực hành, chi thuê chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giám sát, và chi thẩm định, nghiệm thu. Chi xây dựng, hoàn thiện hệ thống dạy học trực tuyến thực hiện theo thực tế phát sinh và quy định về ứng dụng CNTT sử dụng ngân sách nhà nước. Chi xây dựng chuẩn đầu ra và minh chứng kèm theo đối với trình độ sơ cấp bao gồm chi khảo sát, đánh giá (theo Thông tư 109/2016) và chi biên tập, thẩm định, phản biện, nhận xét, phê duyệt với các mức tiền công cụ thể theo giờ hoặc theo ý kiến chuyên gia. Chi chỉnh sửa, bổ sung chuẩn đầu ra cũng tuân thủ tỷ lệ tương tự. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý dạy và học thực hiện theo quy định chung tại Điều 4 Khoản 4. Cuối cùng, Thông tư hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (nhà xưởng, phòng học, ký túc xá…) và mua sắm trang thiết bị phục vụ đào tạo. Việc mua sắm trang thiết bị do cơ quan có thẩm quyền quyết định trong phạm vi dự toán, phù hợp danh mục thiết bị tối thiểu. Mức hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng tối đa bằng 30% vốn sự nghiệp của dự án và không quá 7 tỷ đồng mỗi trường/cơ sở.
Như vậy, Thông tư 15/2022/TT-BTC đã đưa ra những quy định chi tiết, minh bạch về việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp, đảm bảo triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế – xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Việc hiểu rõ các quy định này giúp các bên liên quan thực hiện đúng quy định, góp phần vào sự phát triển bền vững của các vùng khó khăn. Tại Edupace, chúng tôi luôn cập nhật và chia sẻ những thông tin pháp luật hữu ích như Thông tư 15/2022/TT-BTC để độc giả tiện tham khảo.
Câu hỏi Thường Gặp (FAQs)
Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định về vấn đề gì?
Thông tư này quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước được phân bổ để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: 2021-2025.
Nguồn kinh phí để thực hiện Chương trình theo Thông tư này đến từ đâu?
Nguồn kinh phí sự nghiệp được quy định trong Thông tư 15/2022/TT-BTC bao gồm ngân sách trung ương (bố trí trong dự toán của các Bộ, cơ quan trung ương và bổ sung có mục tiêu cho địa phương) và ngân sách địa phương (do các địa phương chủ động bố trí).
Người dân hoặc hộ gia đình ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi có thể nhận được những hỗ trợ trực tiếp nào theo Thông tư 15/2022/TT-BTC?
Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định nhiều loại hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, bao gồm hỗ trợ chuyển đổi nghề (tối đa 10 triệu đồng/hộ), hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (tối đa 3 triệu đồng/hộ), hỗ trợ kinh phí di chuyển đến nơi tái định cư, và các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế thông qua các dự án.
Các hoạt động đào tạo, tập huấn trong khuôn khổ Chương trình được hỗ trợ như thế nào theo Thông tư này?
Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định chi tiết các nội dung và mức chi cho hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, bao gồm cả chi phí biên soạn tài liệu, chi hỗ trợ cho học viên về ăn ở, đi lại, và chi phí liên quan đến đào tạo từ xa. Các quy định này tham chiếu các Thông tư chuyên ngành về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
Thông tư 15/2022/TT-BTC có quy định việc sử dụng kinh phí cho cơ sở hạ tầng hoặc giáo dục nghề nghiệp không?
Có. Thông tư 15/2022/TT-BTC quy định việc sử dụng kinh phí sự nghiệp cho các hoạt động sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng một số công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu như trạm y tế, và mua sắm trang thiết bị cho các công trình này. Đối với giáo dục nghề nghiệp, Thông tư quy định chi tiết các khoản chi cho xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, mua sắm trang thiết bị đào tạo, và sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn.





