Việc nắm vững các quy định về chế độ, chính sách là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Thông tư 25/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các nội dung quan trọng liên quan đến quyền lợi của sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ, hy sinh, từ trần hoặc chuyển đổi công tác, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho đội ngũ này.

Tổng quan về Thông tư 25/2025/TT-BQP

Thông tư số 25/2025/TT-BQP là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Quốc phòng ban hành, có vai trò cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP. Văn bản này đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Nghị định số 52/2025/NĐ-CP. Mục đích chính của Thông tư là làm rõ các chế độ, chính sách áp dụng cho sĩ quan trong nhiều trường hợp khác nhau. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam và bản thân mỗi sĩ quan áp dụng và thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư 25/2025/TT-BQP quy định chi tiết về các chế độ, chính sách dành cho một số nhóm đối tượng sĩ quan cụ thể. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các quy định liên quan đến sĩ quan khi thôi phục vụ tại ngũ, bao gồm sĩ quan nghỉ hưu, sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan nhà nước hưởng lương từ ngân sách, và sĩ quan phục viên về địa phương. Ngoài ra, Thông tư cũng đề cập đến chính sách đối với thân nhân của sĩ quan tại ngũ không may hy sinh hoặc từ trần trong quá trình công tác. Một nội dung quan trọng khác được hướng dẫn là việc quy đổi thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần. Đối tượng áp dụng trực tiếp của Thông tư này là các sĩ quan thuộc các trường hợp nêu trên, cùng với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các chế độ, chính sách này.

Quy định về Tiền lương và Thời gian công tác tính chế độ

Việc xác định chính xác tiền lươngthời gian công tác là yếu tố then chốt để tính toán các chế độ, chính sáchsĩ quan được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành. Thông tư 25/2025/TT-BQP đưa ra các hướng dẫn chi tiết về cách tính và xác định hai yếu tố này trong từng trường hợp cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc áp dụng chế độ cho sĩ quan quân đội.

Căn cứ tính tiền lương hưởng chế độ

Thông tư 25/2025/TT-BQP quy định rõ cách xác định tiền lương tháng làm căn cứ để tính hưởng các chế độ trợ cấp một lần cho sĩ quan. Đối với sĩ quan nghỉ hưu, tiền lương tháng dùng để tính trợ cấp là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối (tức là 60 tháng) trước thời điểm nghỉ hưu. Mức bình quân này sẽ được chuyển đổi theo chế độ tiền lương hiện hành tại thời điểm sĩ quan bắt đầu hưởng chế độ hưu trí.

Trong các trường hợp khác như phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần, hoặc chuyển sang công chức quốc phòng, tiền lương tháng để tính trợ cấp một lần là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề ngay trước thời điểm xảy ra sự kiện đó. Nếu sĩ quan đang trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản hoặc bị mất tin, mất tích được Tòa án tuyên bố chết, thì tiền lương tháng được sử dụng là của tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hoặc trước thời điểm bị mất tin, mất tích. Tiền lương tháng này bao gồm tiền lương theo cấp bậc quân hàm, các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề và khoản chênh lệch bảo lưu (nếu có).

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Cách xác định thời gian công tác

Thời gian công tác được tính hưởng các chế độ trợ cấp một lần theo Thông tư 25/2025/TT-BQP là tổng thời gian công tác trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Thời gian này bao gồm cả giai đoạn là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, và viên chức quốc phòng. Ngoài ra, thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà có đóng bảo hiểm xã hội cũng được tính vào tổng thời gian công tác này.

Đối với việc quy đổi thời gian công tác để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định 21/2009/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 52/2025/NĐ-CP), thời gian công tác được tính là tổng thời gian công tác trong Quân đội có tham gia trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoặc công tác ở địa bàn đặc biệt khó khăn, hoặc làm các nghề, công việc được xếp vào điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Một điểm đáng chú ý là nếu thời gian công tác bị gián đoạn mà chưa hưởng trợ cấp một lần (ví dụ: sau khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc) thì các giai đoạn này sẽ được cộng dồn lại để tính chế độ. Trường hợp tổng thời gian công tác, thời gian tăng thêm do quy đổi hoặc thời gian nghỉ hưu trước tuổi có tháng lẻ, sẽ được làm tròn theo nguyên tắc: dưới 3 tháng không tính, từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính 1/2 năm, từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn 1 năm.

Chế độ Chính sách cho Sĩ quan nghỉ hưu

Sĩ quan Quân đội khi đến tuổi hoặc đủ điều kiện nghỉ hưu sẽ được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Thông tư 25/2025/TT-BQP hướng dẫn chi tiết các quyền lợi này, đặc biệt là các quy định mới được sửa đổi, bổ sung từ Nghị định 52/2025/NĐ-CP, nhằm đảm bảo sĩ quan có sự chuẩn bị tốt nhất cho cuộc sống sau khi hoàn thành nhiệm vụ trong quân ngũ.

Hỗ trợ khi nghỉ hưu trước hạn tuổi

Một trong những chế độ quan trọng được quy định là chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm. Điều kiện để được hưởng trợ cấp này là tuổi nghỉ hưu phải trước hạn tuổi cao nhất theo quy định của Luật Sĩ quan ít nhất là 01 năm (đủ 12 tháng). Thời gian tính tuổi được xác định từ tháng sinh đến tháng liền kề ngay trước khi sĩ quan bắt đầu hưởng lương hưu hàng tháng.

Thông tư cũng làm rõ trường hợp sĩ quan được cấp có thẩm quyền quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi và có nguyện vọng nghỉ hưu ngay, không nghỉ chuẩn bị hưu hoặc nghỉ chuẩn bị hưu không đủ thời gian quy định để còn đủ 12 tháng nghỉ hưu trước hạn tuổi. Những trường hợp này vẫn được hưởng chế độ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi. Tuy nhiên, nếu được hưởng trợ cấp này, họ sẽ không được nhận khoản tiền chênh lệch giữa tiền lương tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu và lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu. Cách tính chế độ trợ cấp một lần cho số năm nghỉ hưu trước hạn tuổi và cho số năm công tác cũng được quy định cụ thể theo công thức dựa trên số năm được trợ cấp và tiền lương tháng tính hưởng chế độ.

Xét thăng quân hàm, nâng lương trước khi nghỉ hưu

Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng hướng dẫn về thời hạn để xem xét, đề nghị thăng quân hàm hoặc nâng lương đối với sĩ quan khi có quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ chuẩn bị hưu. Thời hạn này được tính căn cứ vào thời hạn xét thăng quân hàm, nâng lương quy định cho từng cấp bậc quân hàm cụ thể.

Theo đó, thời gian đã giữ cấp bậc quân hàm hoặc thời gian đã được nâng lương lần 1 tối thiểu phải đạt từ đủ 16 tháng trở lên đối với Thiếu úy. Đối với cấp bậc Trung úy và Thượng úy, thời gian tối thiểu này là từ đủ 24 tháng trở lên. Riêng với sĩ quan cấp Đại úy và cấp tá, thời gian tối thiểu đã giữ cấp bậc hoặc đã được nâng lương lần 1 là từ đủ 32 tháng trở lên. Việc đáp ứng các điều kiện về thời hạn này là cơ sở để cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghị thăng quân hàm hoặc nâng lương cho sĩ quan trước khi họ chính thức nghỉ hưu, đảm bảo quyền lợi và ghi nhận sự đóng góp của sĩ quan trong suốt quá trình công tác.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp nghỉ hưu trước hạn tuổi

Bên cạnh các trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trước hạn tuổi, Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng quy định rõ các trường hợp sĩ quan sẽ không được hưởng chế độ này. Việc quy định này nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và đúng đối tượng của chính sách.

Cụ thể, sĩ quan không được hưởng chế độ trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm nếu họ không thuộc đối tượng được quy định áp dụng chính sách này. Đồng thời, sĩ quan vẫn đủ điều kiện tiếp tục phục vụ tại ngũ và Quân đội còn nhu cầu bố trí sử dụng nhưng lại xin nghỉ hưu trước tuổi vì lý do nhu cầu cá nhân cũng sẽ không được hưởng chế độ này. Các trường hợp bị kỷ luật với hình thức giáng chức, cách chức, hoặc giáng cấp bậc quân hàm cũng nằm trong danh sách không được hưởng trợ cấp. Cuối cùng, sĩ quan đi học tập, công tác, hoặc nghỉ phép ở nước ngoài quá thời hạn từ 30 ngày trở lên mà không có sự cho phép của cấp có thẩm quyền cũng sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ này.

Chế độ Chính sách cho Sĩ quan chuyển ngành và phục viên

Đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ nhưng không nghỉ hưu mà chuyển sang làm việc tại các cơ quan nhà nước hoặc phục viên về địa phương, Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể về chế độ, chính sách mà họ được hưởng. Những quy định này nhằm hỗ trợ sĩ quan ổn định cuộc sống và công việc sau khi xuất ngũ.

Quyền lợi của sĩ quan chuyển ngành

Sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước sẽ được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 52/2025/NĐ-CP. Một trong những quyền lợi đáng chú ý là việc được miễn thi tuyển trong một số trường hợp nhất định.

Cụ thể, sĩ quan nguyên là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước trước khi nhập ngũ, nay được chuyển về các cơ quan, đơn vị mà họ từng công tác sẽ được miễn thi tuyển. Tương tự, sĩ quan chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí việc làm đúng với ngành nghề chuyên môn, nghiệp vụ mà họ được đào tạo cũng thuộc diện được miễn thi tuyển. Ngoài ra, sĩ quan chuyển ngành còn được hỗ trợ về chi phí đi lại. Họ được cấp tiền tàu xe (loại thông thường) để di chuyển từ đơn vị cũ về cơ quan mới, góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính ban đầu khi chuyển đổi môi trường làm việc.

Chính sách hỗ trợ khi phục viên

Khi sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ nhưng không đủ điều kiện để nghỉ hưu hoặc không chuyển ngành được, họ sẽ phục viên và trở về địa phương cư trú. Thông tư 25/2025/TT-BQP quy định các chế độ, chính sách hỗ trợ dành cho sĩ quan phục viên theo Điều 5 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

Hai chế độ trợ cấp chính mà sĩ quan phục viên được hưởng là trợ cấp tạo việc làmtrợ cấp phục viên một lần. Trợ cấp tạo việc làm được tính bằng 06 tháng mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định phục viên có hiệu lực, nhằm hỗ trợ sĩ quan trong quá trình tìm kiếm việc làm mới hoặc tự tạo việc làm sau khi xuất ngũ. Trợ cấp phục viên một lần được tính dựa trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước thời điểm phục viên, nhân với số năm thời gian công tác trong Quân đội (đã làm tròn theo nguyên tắc quy định tại Thông tư) và nhân với hệ số 01 tháng lương. Ví dụ, một sĩ quan có 14 năm thời gian công tác được làm tròn và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 13.871.520 đồng, thì trợ cấp phục viên một lần sẽ là 13.871.520 đồng 14 1 = 193.781.280 đồng. Những chính sách này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước và Quân đội đối với sĩ quan sau khi họ hoàn thành nhiệm vụ, giúp họ có một khoản kinh phí ban đầu để tái hòa nhập cộng đồng và ổn định cuộc sống.

Chế độ cho Thân nhân Sĩ quan hy sinh, từ trần

Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng đặc biệt quan tâm đến chế độ, chính sách dành cho thân nhân của sĩ quan tại ngũ không may hy sinh hoặc từ trần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc vì lý do khác. Những chế độ này thể hiện sự tri ân và hỗ trợ của Nhà nước đối với sự cống hiến, hy sinh của sĩ quan và gia đình họ.

Hướng dẫn trợ cấp một lần cho thân nhân

Khi sĩ quan tại ngũ hy sinh hoặc từ trần, thân nhân của họ sẽ được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 7 Nghị định 21/2009/NĐ-CP. Một trong những chế độ quan trọng nhất là trợ cấp một lần cho thân nhân. Khoản trợ cấp này được tính dựa trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề ngay trước thời điểm sĩ quan hy sinh hoặc từ trần. Số tiền này được nhân với tổng số năm thời gian công tác trong Quân đội của sĩ quan (đã làm tròn theo nguyên tắc của Thông tư) và nhân với hệ số 01 tháng lương.

Ví dụ minh họa trong Thông tư cho thấy cách tính trợ cấp một lần cho thân nhân của một sĩ quan hy sinh có 10 năm 3 tháng thời gian công tác (làm tròn thành 10.5 năm) và tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là 12.870.000 đồng. Khoản trợ cấp cho thời gian công tác sẽ là 12.870.000 đồng 10.5 1 = 135.135.000 đồng. Bên cạnh đó, nếu sĩ quanthời gian công tác ở những địa bàn đặc biệt hoặc làm công việc nguy hiểm được quy đổi thời gian tăng thêm, thân nhân còn được hưởng thêm trợ cấp một lần cho thời gian tăng thêm này. Mức trợ cấp cho mỗi năm tăng thêm do quy đổi bằng 1 tháng tiền lương hiện hưởng của sĩ quan.

Xác định đối tượng thân nhân

Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng quy định rõ những đối tượng nào được coi là thân nhân của sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần và được hưởng chế độ trợ cấp một lần từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc xác định đúng đối tượng thân nhân là cần thiết để đảm bảo chính sách được thực hiện chính xác và kịp thời.

Các đối tượng thân nhân được hưởng trợ cấp bao gồm vợ hoặc chồng của sĩ quan. Ngoài ra, cha đẻ, mẹ đẻ, hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của sĩ quan cũng là đối tượng được hưởng chế độ này. Đối tượng mở rộng hơn bao gồm cả cha đẻ, mẹ đẻ, hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của chồng hoặc vợ của sĩ quan (tức là bố mẹ vợ/chồng của sĩ quan). Cuối cùng, con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp của sĩ quan cũng nằm trong danh sách thân nhân được hưởng chế độ này. Trong trường hợp không còn bất kỳ đối tượng thân nhân nào được hướng dẫn ở trên, khoản trợ cấp một lần đối với sĩ quan hy sinh, từ trần sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế, đảm bảo tài sản và quyền lợi được xử lý theo đúng trình tự pháp luật.

Hướng dẫn Quy đổi Thời gian Công tác

Một điểm nổi bật trong các chế độ, chính sách đối với sĩ quan quân đội là việc quy đổi thời gian công tác trong những điều kiện đặc thù. Thông tư 25/2025/TT-BQP cung cấp hướng dẫn chi tiết về các điều kiện và mức quy đổi này, nhằm ghi nhận và bù đắp cho những khó khăn, gian khổ mà sĩ quan đã trải qua khi làm nhiệm vụ ở những địa bàn hoặc công việc đặc biệt.

Các trường hợp được quy đổi thời gian

Thông tư quy định các trường hợp thời gian công tác của sĩ quan được quy đổi để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công chức quốc phòng. Mức quy đổi khác nhau tùy thuộc vào điều kiện công tác.

Thời gian công tác được quy đổi theo hệ số 1 năm bằng 1 năm 6 tháng áp dụng cho những giai đoạn tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ ở các chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia, chiến tranh phá hoại ở miền Bắc, hoặc tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, truy quét Fulrô. Mức quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng áp dụng cho thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% hoặc làm nghề, công việc được xếp loại đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại V, loại VI). Mức quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng áp dụng cho thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc làm nghề, công việc được xếp loại nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (loại IV). Khi có văn bản pháp luật mới sửa đổi, bổ sung danh mục địa bàn hoặc nghề/công việc, việc quy đổi sẽ thực hiện theo quy định mới nhất.

Nguyên tắc và cách tính quy đổi

Việc quy đổi thời gian công tác theo Thông tư 25/2025/TT-BQP tuân thủ một số nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính chính xác và công bằng. Quan trọng nhất là trong cùng một khoảng thời gian công tác, nếu sĩ quan có đủ từ 02 điều kiện trở lên được quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 8 của Thông tư (ví dụ: vừa ở địa bàn đặc biệt khó khăn, vừa làm công việc độc hại), thì họ chỉ được hưởng mức quy đổi cao nhất trong các điều kiện đó, không được cộng gộp các hệ số quy đổi.

Nếu thời gian công tác có cùng hệ số quy đổi nhưng không liên tục (ví dụ: làm nhiệm vụ ở biên giới hai lần khác nhau), thì các giai đoạn này sẽ được cộng dồn lại trước khi thực hiện quy đổi. Đối với thời gian công tác ở địa bàn hoặc làm nghề/công việc mà trước đây chưa được quy định hưởng chế độ quy đổi, nhưng sau này được bổ sung vào danh mục địa bàn hoặc nghề/công việc được quy đổi, thì thời gian công tác tại những nơi đó sẽ được tính quy đổi theo quy định mới. Ngược lại, nếu địa bàn hoặc nghề/công việc đang được quy đổi ở mức cao, sau đó bị điều chỉnh xuống mức thấp hơn hoặc không còn được quy đổi nữa, thì thời gian công tác trước ngày quy định mới có hiệu lực vẫn được tính theo mức quy đổi cũ. Thời gian tăng thêm do quy đổi này sẽ được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần với mức cứ mỗi năm tăng thêm được trợ cấp bằng 1 tháng tiền lương hiện hưởng của sĩ quan tại thời điểm giải quyết chế độ.

Tổ chức Thực hiện và Đảm bảo Kinh phí

Để các chế độ, chính sách đối với sĩ quan được thực hiện một cách đồng bộ, chính xác và kịp thời, Thông tư 25/2025/TT-BQP quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam, cũng như nguồn kinh phí để đảm bảo việc chi trả các khoản trợ cấp.

Nguồn kinh phí và quy trình giải quyết

Kinh phí để thực hiện các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định 21/2009/NĐ-CP, Nghị định 52/2025/NĐ-CP và Thông tư 25/2025/TT-BQP được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều này khẳng định rằng việc chi trả các chính sách cho sĩ quan là trách nhiệm của Nhà nước, dựa trên sự cống hiến và đóng góp của họ.

Về quy trình giải quyết chế độ, Thông tư nêu rõ trình tự, thủ tục giải quyết các chế độ cho sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ, hy sinh, từ trần, hoặc chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp/công chức quốc phòng sẽ tuân thủ quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng. Cơ quan quản lý nhân sự đóng vai trò chủ trì trong việc tổng hợp hồ sơ, thẩm định các điều kiện và báo cáo lên cấp có thẩm quyền để ra quyết định cuối cùng. Thẩm quyền ra quyết định giải quyết chế độ và phân cấp quản lý sĩ quan được thực hiện theo quy định của Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng, đảm bảo tính thống nhất và đúng đắn trong toàn quân.

Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Thông tư 25/2025/TT-BQP phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng trong việc triển khai và thi hành văn bản này. Tổng cục Chính trị có trách nhiệm chỉ đạo Cục Chính sách – Xã hội và Cục Cán bộ. Cục Chính sách – Xã hội chủ trì, phối hợp kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách và giải quyết các vướng mắc phát sinh. Cục Cán bộ chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện, tổng hợp, thẩm định danh sách đối tượng hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi trình duyệt và đôn đốc việc thực hiện.

Bộ Tổng Tham mưu chỉ đạo Cục Quân lực phối hợp chặt chẽ với Cục Cán bộ/Tổng cục Chính trị để rà soát các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước hạn tuổi do thay đổi tổ chức biên chế, đảm bảo đúng quy định. Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng có vai trò lập dự toán ngân sách hàng năm để đảm bảo kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách, hướng dẫn các đơn vị lập dự toán và thanh quyết toán kinh phí, đồng thời phối hợp thẩm định đối tượng và giải quyết vướng mắc tài chính. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quán triệt, triển khai nghiêm túc Thông tư, rà soát cụ thể từng trường hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định, đồng thời chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về tính chính xác, không để xảy ra tiêu cực hoặc giải quyết trái quy định.

Hiệu lực thi hành và Điều khoản chuyển tiếp

Thông tư 25/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2025. Tuy nhiên, các chế độ, chính sách được hướng dẫn trong Thông tư này lại được áp dụng và thực hiện từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. Riêng chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm cũng được thực hiện từ ngày 01 tháng 12 năm 2024. Điều này có nghĩa là các trường hợp đủ điều kiện trong khoảng thời gian từ 01/12/2024 đến trước ngày Thông tư có hiệu lực vẫn sẽ được áp dụng theo các quy định của Thông tư này.

Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng bãi bỏ khoản 3 Điều 7 Thông tư số 162/2017/TT-BQP liên quan đến việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 151/2016/NĐ-CP về chế độ, chính sách của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Điều này nhằm đảm bảo tính đồng bộ và tránh chồng chéo văn bản quy phạm pháp luật. Trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư 25/2025/TT-BQP bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì nội dung dẫn chiếu sẽ được thực hiện theo các văn bản mới nhất. Đối với những trường hợp sĩ quan đồng thời đủ điều kiện hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên theo Nghị định 21/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 52/2025/NĐ-CP) và thuộc đối tượng áp dụng quy định về chính sách khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2025/NĐ-CP) và văn bản hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, thì sĩ quan chỉ được lựa chọn và hưởng một chế độ, chính sách có mức cao nhất.

Áp dụng với các trường hợp chuyển tiếp

Thông tư 25/2025/TT-BQP cũng có những điều khoản chuyển tiếp quan trọng để xử lý các trường hợp đã phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực nhưng việc giải quyết chế độ chưa hoàn thành. Đối với sĩ quan đã có quyết định nghỉ hưu (bao gồm cả nghỉ chuẩn bị hưu) trước ngày 01 tháng 12 năm 2024 nhưng bắt đầu hưởng lương hưu sau ngày 01 tháng 12 năm 2024, hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất và các hướng dẫn liên quan về chế độ, chính sách sẽ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC.

Tuy nhiên, nếu sĩ quan có quyết định nghỉ hưu (hoặc nghỉ chuẩn bị hưu) trước hạn tuổi của cấp có thẩm quyền từ ngày 01 tháng 12 năm 2024 đến trước ngày Thông tư 25/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành (06/5/2025), thì việc xác định hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất và các hướng dẫn liên quan về chế độ, chính sách sẽ được thực hiện theo quy định của chính Thông tư này. Đối với sĩ quan dự bị được gọi vào phục vụ tại ngũ theo Nghị định 78/2020/NĐ-CP, khi hết hạn phục vụ tại ngũ, họ sẽ được giải quyết các chế độ trợ cấp tương tự như sĩ quan tại ngũ theo quy định của Nghị định 21/2009/NĐ-CP, Nghị định 52/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư 25/2025/TT-BQP. Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp trong trường hợp này là thời gian thực tế họ đã phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Thông tư 25 2025 BQP là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết nhiều khía cạnh về chế độ, chính sách cho sĩ quan quân đội, từ việc nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên đến chính sách cho thân nhân sĩ quan hy sinh, từ trần, và đặc biệt là việc quy đổi thời gian công tác trong điều kiện đặc thù. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng Thông tư này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người trong cuộc mà còn thể hiện sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước và Quân đội đối với những cống hiến của đội ngũ sĩ quan. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích, giúp bạn đọc nắm bắt được các nội dung cơ bản và quan trọng nhất của Thông tư 25/2025/TT-BQP.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Đối tượng nào được áp dụng Thông tư 25/2025/TT-BQP?

Thông tư này áp dụng chủ yếu đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ (bao gồm nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên), sĩ quan tại ngũ hy sinh hoặc từ trần, và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giải quyết các chế độ, chính sách cho các đối tượng này.

2. Thời gian công tác trong Quân đội được tính hưởng chế độ như thế nào theo Thông tư này?

Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần là tổng thời gian phục vụ trong Quân đội (bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng) và thời gian công tác tại các cơ quan hưởng lương ngân sách có đóng BHXH. Nếu có tháng lẻ, thời gian được làm tròn theo nguyên tắc: dưới 3 tháng không tính, từ đủ 3 đến 6 tháng tính 1/2 năm, trên 6 đến dưới 12 tháng tính tròn 1 năm.

3. Sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi có được hưởng trợ cấp không? Điều kiện là gì?

Có. Sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm (trước ít nhất 12 tháng so với hạn tuổi quy định) do yêu cầu sắp xếp tổ chức biên chế được hưởng chế độ trợ cấp một lần. Tuy nhiên, có các trường hợp không được hưởng trợ cấp này như nghỉ hưu trước tuổi do nhu cầu cá nhân khi Quân đội vẫn cần sử dụng, hoặc bị kỷ luật giáng chức, cách chức, giáng cấp bậc quân hàm.

4. Thời gian công tác ở vùng đặc biệt khó khăn hoặc làm công việc nguy hiểm có được tính tăng thêm khi hưởng chế độ không?

Có. Thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt 100%, phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên, hoặc làm các nghề/công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy đổi sang thời gian tăng thêm (theo các hệ số 1,2; 1,4; 1,6 lần). Thời gian tăng thêm này sẽ được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần với mức cứ một năm tăng thêm được trợ cấp bằng 1 tháng tiền lương hiện hưởng.

5. Thân nhân sĩ quan hy sinh, từ trần được hưởng những chế độ gì theo Thông tư này?

Thân nhân của sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần cho thời gian công tác của sĩ quan. Khoản trợ cấp này được tính dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH liền kề trước thời điểm hy sinh/từ trần, nhân với tổng số năm công tác, nhân 1 tháng. Đối tượng thân nhân bao gồm vợ/chồng, cha mẹ đẻ, người nuôi dưỡng hợp pháp, cha mẹ đẻ/người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ/chồng, con đẻ/con nuôi hợp pháp.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *