Ngày 3 tháng 6 năm 2022, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 29/2022/TT-BTC. Văn bản pháp lý quan trọng này quy định chi tiết về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và cách xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, thuế, hải quan và dự trữ nhà nước, mang lại nhiều cập nhật đáng chú ý cho người lao động trong các ngành này.
Tổng quan về Thông tư 29/2022/TT-BTC
Thông tư 29/2022/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư số 77/2019/TT-BTC trước đó. Mục đích chính của Thông tư là chuẩn hóa và cập nhật các quy định liên quan đến công chức làm việc trong các lĩnh vực trọng yếu của ngành tài chính quốc gia.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này rất rộng, bao gồm công chức làm công tác kế toán tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội từ trung ương đến cấp huyện. Đồng thời, Thông tư cũng áp dụng cho công chức thuế làm việc tại Tổng cục Thuế và các đơn vị trực thuộc, công chức hải quan tại Tổng cục Hải quan và các đơn vị trực thuộc, cùng với công chức dự trữ quốc gia tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các đơn vị liên quan.
Các ngạch công chức chuyên ngành Tài chính theo Thông tư
Thông tư 29/2022/TT-BTC đã quy định rõ ràng về các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành trong bốn lĩnh vực chính thuộc Bộ Tài chính. Trong lĩnh vực kế toán, các ngạch bao gồm Kế toán viên cao cấp (06.029), Kế toán viên chính (06.030), Kế toán viên (06.031) và Kế toán viên trung cấp (06.032). Đây là cơ cấu phân cấp theo trình độ chuyên môn và trách nhiệm công việc.
Đối với ngành thuế, Thông tư quy định các ngạch từ cao xuống thấp là Kiểm tra viên cao cấp thuế (06.036), Kiểm tra viên chính thuế (06.037), Kiểm tra viên thuế (06.038), Kiểm tra viên trung cấp thuế (06.039) và Nhân viên thuế (06.040). Cơ cấu này phản ánh sự phân cấp trong hoạt động quản lý và thanh kiểm tra thuế. Ngành hải quan cũng có cấu trúc tương tự với Kiểm tra viên cao cấp hải quan (08.049), Kiểm tra viên chính hải quan (08.050), Kiểm tra viên hải quan (08.051), Kiểm tra viên trung cấp hải quan (08.052) và Nhân viên hải quan (08.053), phù hợp với đặc thù công tác kiểm soát xuất nhập khẩu. Cuối cùng, lĩnh vực dự trữ quốc gia bao gồm các ngạch Kỹ thuật viên bảo quản chính (19.220), Kỹ thuật viên bảo quản (19.221), Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (19.222), Thủ kho bảo quản (19.223) và Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (19.224), thể hiện sự đa dạng về chuyên môn trong việc bảo quản hàng hóa chiến lược.
Những điểm thay đổi đáng chú ý về tiêu chuẩn công chức
Một trong những điểm mới và được quan tâm nhiều nhất của Thông tư 29/2022/TT-BTC là việc nới lỏng một số yêu cầu về chứng chỉ đối với công chức chuyên ngành. Cụ thể, theo quy định mới này, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng đối với công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan không còn yêu cầu bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học và chứng chỉ chương trình bồi dưỡng theo ngạch đối với tất cả các vị trí.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Rắn Màu Trắng: Ý Nghĩa Sâu Sắc
- Những Bài Tham Luận Hay Về Học Tập: Kim Chỉ Nam Phát Triển Toàn Diện
- Tổng Hợp Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Về Sự Lạc Quan
- Các Ứng Dụng Từ Điển Tiếng Anh Tốt Nhất Hiện Nay
- Giải Mã Giấc Mơ Ngủ Mơ Thấy Rắn Xanh Lá Cây: Điềm Báo & Ý Nghĩa
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công chức không cần các kỹ năng này. Các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của từng ngạch vẫn yêu cầu công chức phải có khả năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số (đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số) theo yêu cầu cụ thể của từng vị trí việc làm. Sự thay đổi này nhằm giảm bớt thủ tục hành chính rườm rà, tập trung vào năng lực thực tế của công chức thay vì chỉ dựa vào văn bằng, chứng chỉ.
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức
Ngoài các tiêu chuẩn về chuyên môn, Thông tư 29/2022/TT-BTC cũng đề ra những tiêu chuẩn chung về phẩm chất mà mọi công chức chuyên ngành thuộc các lĩnh vực kế toán, thuế, hải quan, dự trữ đều phải đáp ứng. Các tiêu chuẩn này nhấn mạnh vào sự trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, việc tuân thủ nghiêm túc pháp luật, kỷ luật, kỷ cương hành chính.
Công chức được yêu cầu phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chấp hành sự phân công nhiệm vụ, gương mẫu trong nội quy, quy chế của cơ quan. Đặc biệt, tinh thần tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm là những phẩm chất không thể thiếu. Văn hóa giao tiếp, ứng xử chuẩn mực, thái độ đúng mực khi phục vụ nhân dân cũng được đề cao. Bên cạnh đó, Thông tư yêu cầu công chức phải có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, tránh lợi dụng chức vụ để trục lợi cá nhân, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Việc thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực cũng là một yêu cầu bắt buộc.
Chi tiết tiêu chuẩn công chức chuyên ngành Kế toán
Ngành kế toán trong khu vực nhà nước có các tiêu chuẩn cụ thể cho từng ngạch theo quy định của Thông tư 29/2022/TT-BTC. Ngạch Kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) là vị trí có chuyên môn cao nhất, thường đảm nhiệm vai trò quản lý ở cấp vụ, cục. Họ có nhiệm vụ chủ trì xây dựng chính sách, văn bản pháp luật về kế toán, tổ chức phối hợp nghiệp vụ liên ngành, xây dựng tài liệu đào tạo và chỉ đạo kiểm tra công tác kế toán. Tiêu chuẩn về năng lực yêu cầu nắm vững chính sách, pháp luật về kế toán, có khả năng đề xuất, tham mưu chính sách, chuyên môn sâu và năng lực nghiên cứu khoa học. Về đào tạo, cần có bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp. Điều kiện dự thi nâng ngạch lên Kế toán viên cao cấp đòi hỏi kinh nghiệm ở ngạch Kế toán viên chính từ 6 năm trở lên và đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 2 văn bản pháp luật hoặc đề tài, đề án cấp nhà nước, bộ, ngành hoặc tỉnh.
Ngạch Kế toán viên chính (mã số 06.030) là công chức có chuyên môn cao, giúp lãnh đạo quản lý nghiệp vụ kế toán ở cấp huyện trở lên. Nhiệm vụ của họ bao gồm nghiên cứu, xây dựng văn bản pháp luật về kế toán, phân tích tài chính, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán. Về năng lực, họ cần nắm vững Luật Kế toán, chuẩn mực, các quy định pháp luật liên quan, có khả năng xây dựng thể chế, tổ chức điều hành công tác kế toán và am hiểu thực tiễn kinh tế. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính. Điều kiện dự thi nâng ngạch lên Kế toán viên chính là đang giữ ngạch Kế toán viên với thời gian 9 năm trở lên và đã tham gia xây dựng ít nhất 1 văn bản pháp luật hoặc đề tài cấp cơ sở trở lên liên quan đến tài chính, kế toán.
Ngạch Kế toán viên (mã số 06.031) là công chức có trình độ chuyên môn cơ bản, thực hiện các công việc kế toán cụ thể hoặc tổ chức công tác kế toán ở đơn vị. Các nhiệm vụ chính bao gồm ghi chép, tính toán, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, lưu trữ tài liệu và phân tích tình hình quản lý tài sản, kinh phí. Họ cần nắm vững pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng. Khả năng sử dụng công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ là cần thiết. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kế toán viên trung cấp lên Kế toán viên là có 3 năm kinh nghiệm ở ngạch Kế toán viên trung cấp.
Ngạch Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) là công chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở đơn vị kế toán cấp cơ sở hoặc một phần hành kế toán. Công việc bao gồm thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, ghi sổ, lập báo cáo và tham gia kiểm kê tài sản. Họ cần nắm được các chế độ, quy định kế toán, nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ và có khả năng sử dụng thiết bị văn phòng. Tiêu chuẩn đào tạo là bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. Đối với công chức ngạch kiểm ngân viên, thủ quỹ dự thi nâng ngạch này, cần có 3 năm kinh nghiệm ở ngạch tương đương.
Chi tiết tiêu chuẩn công chức chuyên ngành Thuế
Trong ngành thuế, Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định tiêu chuẩn cho từng ngạch công chức. Kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036) là công chức cấp cao nhất, tham mưu quản lý nhà nước về thuế ở Tổng cục và Cục Thuế tỉnh, thành phố, xử lý các nghiệp vụ phức tạp. Họ chủ trì nghiên cứu chiến lược ngành, đề xuất chính sách thuế, xây dựng văn bản pháp luật và quy trình nghiệp vụ, đề xuất sửa đổi chính sách. Về năng lực, cần nắm vững chính sách Đảng, pháp luật về thuế, tài chính, kế toán, có khả năng đề xuất chính sách, nghiên cứu khoa học, tổng hợp, phân tích, tổ chức chỉ đạo quản lý thuế và dự báo nguồn thu. Yêu cầu đào tạo là bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp, bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên chính thuế là 6 năm kinh nghiệm ở ngạch này và chủ trì/tham gia xây dựng 2 văn bản hoặc đề tài cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh.
Kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037) là công chức có chuyên môn cao, giúp lãnh đạo tổ chức quản lý thuế hoặc trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tại các đơn vị trong ngành. Nhiệm vụ bao gồm xây dựng kế hoạch thu, thu nợ, cưỡng chế thuế, xử lý các trường hợp phức tạp, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thu, tham gia xây dựng quy chế, quy trình nghiệp vụ và biên soạn tài liệu đào tạo. Về năng lực, họ cần hiểu biết sâu sắc về Luật Quản lý thuế, pháp luật liên quan, kế toán doanh nghiệp, phân tích tài chính, am hiểu chính sách, tình hình kinh tế xã hội và thông tin quản lý thuế quốc tế. Khả năng soạn thảo văn bản hướng dẫn, thu thập, xử lý thông tin và tổ chức điều hành công tác quản lý thuế là cần thiết. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên thuế là 9 năm kinh nghiệm ở ngạch này và tham gia xây dựng 1 văn bản hoặc đề tài cấp cơ sở trở lên.
Kiểm tra viên thuế (mã số 06.038) là công chức có trình độ chuyên môn cơ bản, trực tiếp thực hiện phần hành công việc quản lý thuế. Các nhiệm vụ bao gồm tham gia xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tiếp nhận thủ tục về thuế, theo dõi đôn đốc nộp thuế, quản lý thông tin người nộp thuế, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đề xuất chính sách thuế, phối hợp các bộ phận và thực hiện kiểm tra theo quy định. Họ cần nắm vững pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ, các chính sách kinh tế tài chính liên quan, hiểu biết cơ bản về kế toán doanh nghiệp và phân tích tài chính. Khả năng soạn thảo văn bản, thuyết trình và sử dụng công nghệ thông tin là cần thiết. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên trung cấp thuế là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039) thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở mức trung cấp, trực tiếp thực hiện một phần hành nghiệp vụ quản lý thuế. Công việc bao gồm tham gia xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thủ tục thuế, tiếp nhận tờ khai, kiểm tra căn cứ tính thuế, tính thuế, lập sổ bộ, phát hành thông báo/lệnh thu, theo dõi đôn đốc thu thuế, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế, quản lý thông tin người nộp thuế và phối hợp các bộ phận liên quan. Họ cần nắm được nội dung cơ bản về pháp luật thuế, chiến lược ngành, quy trình nghiệp vụ, những vấn đề kinh tế xã hội cơ bản và có kỹ năng lập kế hoạch, kiểm tra, phối hợp và soạn thảo văn bản hành chính thông thường. Tiêu chuẩn đào tạo là bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành phù hợp. Điều kiện thi nâng ngạch từ Nhân viên thuế là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Ngạch Nhân viên thuế (mã số 06.040) là công chức thừa hành, thực hiện các nhiệm vụ đơn giản về chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuế. Nhiệm vụ bao gồm tham gia xây dựng kế hoạch, xác định đối tượng nộp thuế, hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận tờ khai, kiểm tra, tính thuế, lập sổ bộ, theo dõi đôn đốc thu thuế, thực hiện kiểm tra nghĩa vụ thuế, phối hợp đồng nghiệp và quản lý hồ sơ tài liệu. Họ cần nắm được tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn, kiến thức thuế, pháp luật hành chính cơ bản, mục đích, nội dung, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và có kỹ năng đọc hiểu, soạn thảo văn bản hành chính thông thường, sử dụng phần mềm quản lý thuế cơ bản. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp.
Chi tiết tiêu chuẩn công chức chuyên ngành Hải quan
Ngành hải quan cũng có cấu trúc ngạch công chức tương tự theo Thông tư 29/2022/TT-BTC. Kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) là công chức cấp cao nhất, giúp lãnh đạo chỉ đạo, tổ chức triển khai và thực thi pháp luật hải quan ở quy mô lớn, phức tạp. Họ tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hải quan đối với đối tượng phức tạp, đề xuất sửa đổi chính sách, tổng hợp, phân tích hoạt động nghiệp vụ, chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết và trao đổi quốc tế, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và quy trình nghiệp vụ. Về năng lực, cần nắm vững chính sách Đảng, pháp luật kinh tế, tài chính, hải quan và luật pháp quốc tế, có kiến thức toàn diện, khả năng nghiên cứu chuyên sâu, phân tích, tổng hợp, đánh giá, dự báo tình hình và đề xuất xây dựng quy chế, quy trình. Yêu cầu đào tạo là bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp, bằng cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên chính hải quan là 6 năm kinh nghiệm và chủ trì/tham gia xây dựng 2 văn bản hoặc đề tài cấp nhà nước, bộ, ngành, tỉnh.
Kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050) là công chức có chuyên môn cao, giúp lãnh đạo tổ chức và thực thi pháp luật hải quan từ cấp Chi cục trở lên. Nhiệm vụ bao gồm tổ chức thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, xử lý trường hợp phức tạp, tổng hợp, đánh giá công tác nghiệp vụ, đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế/quy trình, tham gia xây dựng văn bản pháp luật, biên soạn tài liệu đào tạo và chủ trì/tham gia xây dựng đề tài, đề án ứng dụng khoa học kỹ thuật. Về năng lực, cần nắm vững chính sách Đảng, pháp luật liên quan, chương trình cải cách hành chính, nguyên tắc, chế độ, quy chế, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng tổ chức thực hiện chuyên sâu. Khả năng xây dựng thể chế, văn bản hướng dẫn, đề án, nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất sửa đổi quy chế/quy trình, thu thập, xử lý thông tin và quản lý điều hành là cần thiết. Tiêu chuẩn đào tạo là bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên hải quan là 9 năm kinh nghiệm và tham gia xây dựng 1 văn bản hoặc đề tài cấp cơ sở trở lên.
Kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051) là công chức có trình độ chuyên môn cơ bản, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan. Nhiệm vụ bao gồm thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa, hành khách, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, quá cảnh, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đấu tranh phòng chống buôn lậu và đề xuất ý kiến giải quyết vấn đề phát sinh. Họ cần nắm vững chính sách Đảng, pháp luật về hải quan, chương trình cải cách hành chính, nắm chắc và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, có khả năng nghiên cứu, đề xuất triển khai/bổ sung/sửa đổi quy chế/quy trình trong phạm vi nhiệm vụ. Khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết và sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật là cần thiết. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kiểm tra viên trung cấp hải quan là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052) là công chức thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở mức trung cấp, trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực nghiệp vụ hải quan. Nhiệm vụ bao gồm thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và các nhiệm vụ khác theo phân công. Họ cần nắm được chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật về hải quan, thủ tục hành chính, chương trình cải cách hành chính, nắm vững quy trình nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết và sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị là cần thiết. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ là bắt buộc. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành phù hợp. Điều kiện thi nâng ngạch từ Nhân viên hải quan là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Ngạch Nhân viên hải quan (mã số 08.053) là công chức thừa hành ở các đơn vị hải quan cơ sở, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc chuyên môn nghiệp vụ hải quan do lãnh đạo phân công. Nhiệm vụ bao gồm thực hiện giám sát hải quan trên địa bàn được phân công và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo. Họ cần nắm được các quy trình nghiệp vụ hải quan và quy định liên quan đến nhiệm vụ được giao, tuyệt đối chấp hành sự chỉ đạo của cấp trên. Có năng lực thực hiện một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan đơn giản được giao và sử dụng được công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
Chi tiết tiêu chuẩn công chức chuyên ngành Dự trữ Quốc gia
Lĩnh vực dự trữ quốc gia theo Thông tư 29/2022/TT-BTC cũng có hệ thống các ngạch công chức riêng. Kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) là công chức có chuyên môn cao, giúp lãnh đạo tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý chất lượng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật và triển khai kỹ thuật công nghệ bảo quản. Nhiệm vụ bao gồm tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy chế quản lý chất lượng bảo quản, xử lý trường hợp kỹ thuật phức tạp, tham gia tổng hợp, đánh giá công tác nghiệp vụ, đề xuất xây dựng/sửa đổi quy trình/quy chế/định mức, chủ trì/tham gia xây dựng đề tài/đề án ứng dụng, nghiên cứu giải pháp công nghệ bảo quản mới, xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác bảo quản. Về năng lực, cần nắm vững chính sách Đảng, pháp luật liên quan đến dự trữ quốc gia, chương trình cải cách hành chính, chiến lược ngành, nắm vững các nguyên tắc, chế độ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức, quy chế quản lý chất lượng bảo quản chuyên sâu. Có chuyên môn sâu về nghiệp vụ bảo quản, kỹ năng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, khả năng tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ, chính sách, tổ chức phối hợp, kiểm tra, tổng kết và nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất xây dựng/bổ sung/sửa đổi quy trình/quy chế/định mức. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kỹ thuật viên bảo quản là 9 năm kinh nghiệm và tham gia xây dựng 1 văn bản hoặc đề tài cấp cơ sở trở lên.
Kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) là công chức có trình độ chuyên môn cơ bản, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy chuẩn kỹ thuật, quy định, quy trình kỹ thuật, quy chế quản lý chất lượng, công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Nhiệm vụ bao gồm thực hiện quy trình kỹ thuật bảo quản, nội dung định mức kinh tế kỹ thuật, kiểm tra công tác bảo quản, kiểm nghiệm, phân tích, xử lý số liệu điều tra mẫu, quản lý tiêu chuẩn chất lượng, tham gia nghiên cứu giải pháp kỹ thuật, công nghệ bảo quản và xác định chỉ số chất lượng hàng hóa, trang thiết bị được giao. Họ cần nắm vững chủ trương, đường lối Đảng, quy định pháp luật, chế độ chính sách liên quan đến dự trữ quốc gia, chương trình cải cách hành chính, chiến lược ngành. Nắm vững và vận dụng các nguyên tắc, chế độ, quy trình kỹ thuật, quy chế quản lý chất lượng bảo quản. Sử dụng phương tiện kỹ thuật được giao và thực hiện công việc liên quan đến kiểm nghiệm, phân tích, xử lý, quản lý tiêu chuẩn chất lượng. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất các giải pháp liên quan đến quy trình, quy phạm và kỹ thuật công nghệ bảo quản. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên. Điều kiện thi nâng ngạch từ Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222) là công chức thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở mức trung cấp, trực tiếp thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy trình kỹ thuật quy định. Nhiệm vụ bao gồm trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật và nghiệm thu công tác chuẩn bị kho, phương tiện giao nhận, thiết bị kiểm tra đo lường, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa trước khi nhập, xuất kho, lấy mẫu, phân tích mẫu, lập hồ sơ kỹ thuật và báo cáo, trực tiếp kiểm tra, giám sát và hướng dẫn công tác bảo quản, theo dõi chất lượng, hướng dẫn ghi chép nhật ký bảo quản và báo cáo, đề xuất phương án xử lý sự cố. Họ cần nắm được những vấn đề cơ bản của pháp luật, chế độ, chính sách liên quan đến dự trữ quốc gia, chương trình cải cách hành chính, chiến lược ngành. Nắm vững trình tự, thủ tục, quy trình nghiệp vụ lĩnh vực quản lý chất lượng, bảo quản và quản lý định mức kinh tế kỹ thuật. Có khả năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát bảo quản và theo dõi chất lượng, xử lý một số hiện tượng thường xảy ra và sử dụng thành thạo các trang thiết bị kỹ thuật, thiết bị văn phòng. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành kỹ thuật phù hợp.
Thủ kho bảo quản (mã số 19.223) là công chức thực thi nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ của ngành dự trữ quốc gia, trực tiếp thực hiện quy trình, kỹ thuật bảo quản và chịu trách nhiệm toàn bộ về số lượng và chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao quản lý. Nhiệm vụ bao gồm thực hiện công tác chuẩn bị kho và các dụng cụ, phương tiện cần thiết, trực tiếp thực hiện việc kiểm tra ban đầu khi giao nhận hàng nhập, xuất kho, thực hiện bảo quản thường xuyên, định kỳ, xử lý và báo cáo sự cố bất thường, lập hồ sơ chứng từ ban đầu, cập nhật nhật ký theo dõi hàng hóa và quản lý theo dõi toàn bộ hàng hóa dự trữ, tài sản, trang thiết bị. Họ cần nắm được những vấn đề cơ bản của pháp luật, chế độ, chính sách liên quan đến công tác dự trữ quốc gia, chương trình cải cách hành chính, chiến lược ngành. Nắm vững quy chế, quy trình tác nghiệp trong công tác giữ gìn, bảo quản, nhận biết, kiểm tra và xác định chủng loại hàng nhập, xuất về tiêu chuẩn, chất lượng, số lượng. Nắm vững và có kỹ năng sử dụng thành thạo các thiết bị kỹ thuật, thiết bị đo lường và có năng lực lập hồ sơ, ghi chép sổ sách rõ ràng, mạch lạc. Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng cao đẳng trở lên chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật phù hợp. Điều kiện thi nâng ngạch từ Nhân viên bảo vệ kho dự trữ là 3 năm kinh nghiệm ở ngạch này.
Ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) là công chức thừa hành ở các Chi cục Dự trữ Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ tuần tra canh gác, bảo vệ trong khu vực kho dự trữ quốc gia và bảo đảm an toàn hàng dự trữ quốc gia. Nhiệm vụ bao gồm giám sát hoạt động nhập, xuất hàng hóa, hướng dẫn, kiểm tra người, phương tiện ra vào khu vực kho, thực hiện công tác tuần tra canh gác, bảo đảm an toàn kho tàng, hàng hóa, lập biên bản, tổ chức bảo vệ hiện trường khi có vi phạm, báo cáo kịp thời lên cấp trên, tham gia xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy, phòng chống lụt bão và giữ gìn bí mật, thực hiện quy chế bảo mật. Họ cần có khả năng thực hiện chức năng giám sát, năng lực ghi chép vào sổ theo dõi, biết sử dụng thành thạo các trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt đã được trang bị. Tiêu chuẩn đào tạo yêu cầu bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy.
Quy định về xếp lương công chức
Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định việc xếp lương cho các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ dựa trên Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP.
Các ngạch Kiểm tra viên cao cấp thuế, Kiểm tra viên cao cấp hải quan được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), với hệ số từ 6,20 đến 8,00. Ngạch Kế toán viên cao cấp thuộc loại A3, nhóm 2 (A3.2), với hệ số từ 5,75 đến 7,55. Ngạch Kiểm tra viên chính thuế, Kiểm tra viên chính hải quan, Kỹ thuật viên bảo quản chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ 4,40 đến 6,78. Ngạch Kế toán viên chính thuộc loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ 4,00 đến 6,38. Ngạch Kế toán viên, Kiểm tra viên thuế, Kiểm tra viên hải quan, Kỹ thuật viên bảo quản được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98. Ngạch Kế toán viên trung cấp, Kiểm tra viên trung cấp thuế, Kiểm tra viên trung cấp hải quan, Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp, Thủ kho bảo quản được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ 2,10 đến 4,89. Cuối cùng, các ngạch Nhân viên hải quan, Nhân viên thuế thuộc loại B, từ 1,86 đến 4,06, và ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ thuộc loại C, nhóm 1 (C1), từ 1,65 đến 3,63.
Đối với việc chuyển xếp lương sang ngạch công chức chuyên ngành mới, Thông tư hướng dẫn thực hiện theo Thông tư số 02/2007/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Trường hợp công chức chưa đủ tiêu chuẩn chuyển xếp lương vào ngạch mới, họ sẽ tiếp tục được xếp lương theo ngạch hiện hưởng trong 5 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Trong thời gian này, công chức phải hoàn thiện tiêu chuẩn về trình độ đào tạo; nếu không hoàn thiện, sẽ thực hiện tinh giản biên chế.
Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
Thông tư 29/2022/TT-BTC cũng có các quy định nhằm đảm bảo sự chuyển đổi suôn sẻ. Công chức không có bằng cấp chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán nhưng đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức kế toán viên, kế toán viên chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 vẫn tiếp tục được làm kế toán và giữ ngạch đã bổ nhiệm. Tuy nhiên, để thi nâng ngạch cao hơn, họ phải đáp ứng các điều kiện mới theo Thông tư. Các cơ quan đã phê duyệt đề án, kế hoạch tuyển dụng, thi nâng ngạch trước ngày ban hành Thông tư vẫn tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đó.
Công chức, viên chức đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ trước ngày Thông tư có hiệu lực được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ, chuyên môn tương ứng với ngạch, chức danh đã bổ nhiệm. Đặc biệt, công chức, viên chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định mới. Các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ trong Thông tư là căn cứ quan trọng cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức trong các ngành này.
Thông tư 29/2022/TT-BTC là văn bản pháp lý quan trọng, cập nhật các quy định về ngạch công chức, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương cho các công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ. Những quy định này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và con đường sự nghiệp của hàng ngàn công chức mà còn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu công việc trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Edupace hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích và đầy đủ về nội dung của Thông tư này.
FAQs
-
Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về những đối tượng công chức nào?
Thông tư quy định về ngạch công chức, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với công chức làm công tác kế toán, thuế, hải quan và dự trữ quốc gia tại các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội từ trung ương đến địa phương. -
Điểm mới đáng chú ý nhất của Thông tư 29/2022/TT-BTC là gì?
Điểm mới nổi bật là việc bãi bỏ yêu cầu bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học và chứng chỉ bồi dưỡng theo ngạch đối với các vị trí công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan khi tuyển dụng hoặc thi nâng ngạch, thăng hạng. Tuy nhiên, công chức vẫn cần có kỹ năng sử dụng các công cụ này theo yêu cầu vị trí việc làm. -
Làm thế nào để biết mình thuộc ngạch công chức chuyên ngành nào theo Thông tư này?
Bạn cần xem xét vị trí công việc hiện tại, chuyên ngành đào tạo và chức trách, nhiệm vụ được giao để đối chiếu với các chức danh và mã số ngạch công chức được quy định chi tiết trong Điều 3 và Chương II, III, IV, V của Thông tư 29/2022/TT-BTC. -
Chứng chỉ bồi dưỡng theo ngạch trước ngày 30/6/2022 có còn giá trị không?
Có. Công chức, viên chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ có chứng chỉ hoàn thành các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước hoặc bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp tương ứng theo quy định tại Thông tư này. -
Thông tư 29/2022/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.





