Thông tư 36/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương là văn bản pháp lý quan trọng, đặt ra những quy định chi tiết về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. Việc nắm vững các nội dung này giúp doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tuân thủ pháp luật, đảm bảo chất lượng hàng hóa và góp phần vào sự phát triển lành mạnh của thị trường.
Quy định chung về Thông tư 36/2019/TT-BCT
Thông tư số 36/2019/TT-BCT, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2019 bởi Bộ Công Thương, là cơ sở pháp lý để quản lý chất lượng đối với một số loại sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Văn bản này được xây dựng dựa trên nền tảng của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, cùng các Nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan, nhằm tạo ra một khuôn khổ pháp lý chặt chẽ và cập nhật cho công tác quản lý nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 36/2019/TT-BCT tập trung vào việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Điều 70 của Luật Chất lượng Sản phẩm, hàng hóa và Khoản 14, Điều 1 của Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các sản phẩm thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương đã được quy định riêng tại các văn bản pháp luật về an toàn thực phẩm và sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Đối tượng áp dụng của Thông tư rất rộng, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa chịu trách nhiệm bởi Bộ Công Thương. Ngoài ra, tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, và xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa này cũng phải tuân thủ quy định. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ điều kiện và mong muốn tham gia vào các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương cũng là đối tượng được áp dụng.
Phân loại sản phẩm, hàng hóa chịu sự quản lý
Để việc quản lý được hiệu quả, Thông tư 36/2019 đã phân loại rõ ràng các nhóm sản phẩm, hàng hóa. Nhóm đầu tiên là sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. Đây là nhóm có khả năng gây mất an toàn, do đó việc quản lý được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước và danh mục này có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ để phù hợp với tình hình thực tế.
Nhóm thứ hai bao gồm sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Công Thương ban hành. Việc tuân thủ QCVN là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính an toàn và chất lượng của sản phẩm khi lưu thông trên thị trường. Cuối cùng là nhóm sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng bởi chính các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Đối với nhóm này, trách nhiệm công bố và tuân thủ tiêu chuẩn thuộc về doanh nghiệp.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Giải Mã Giấc Mơ Thấy Mình Đốt Lửa Đánh Con Gì?
- Sinh năm 1995 vào năm 2021 bao nhiêu tuổi
- Mơ Thấy Rắn 3 Đầu Đánh Con Gì? Giải Mã Điềm Báo Từ Giấc Mơ
- Mơ Thấy Người Chết Đuối Sống Lại Đánh Con Gì? Giải Mã Từ A-Z
- Mơ Thấy Cọp Đuổi: Giải Mã Điềm Báo Lành Hay Dữ Chi Tiết
Quy định về ghi nhãn hàng hóa
Một trong những yêu cầu cơ bản và quan trọng theo Thông tư 36/2019/TT-BCT là việc ghi nhãn hàng hóa. Tất cả sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh đều phải tuân thủ các quy định về nhãn hàng hóa được nêu tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ.
Trong trường hợp có các quy định riêng về ghi nhãn tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành khác, thì ngoài việc tuân thủ Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sản phẩm, hàng hóa còn phải đảm bảo ghi nhãn đầy đủ theo các quy định chuyên biệt đó. Điều này nhằm cung cấp thông tin rõ ràng, chính xác về sản phẩm cho người tiêu dùng và cơ quan quản lý.
Yêu cầu quản lý chất lượng theo Thông tư 36/2019
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định chi tiết trong Thông tư 36/2019/TT-BCT, bao gồm các yêu cầu chung và quản lý theo từng giai đoạn cụ thể. Mục tiêu là kiểm soát chất lượng từ khâu sản xuất đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng và trong suốt quá trình sử dụng.
Các yêu cầu chung bắt buộc
Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục nhóm 2 hoặc được quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp. Hệ thống này nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn đạt yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi được đưa ra lưu thông trên thị trường. Đồng thời, việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ quy định tại Điều 4 của Thông tư.
Một yêu cầu bắt buộc khác là công bố hợp quy. Các sản phẩm này phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Quy trình và thủ tục công bố hợp quy được quy định chi tiết tại Chương III của Thông tư. Cuối cùng, tất cả sản phẩm, hàng hóa thuộc diện này đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có thẩm quyền. Đối với sản phẩm, hàng hóa được quản lý theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, doanh nghiệp cần công bố tiêu chuẩn đó theo quy định pháp luật và chịu sự kiểm tra của cơ quan chức năng.
Quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu
Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định việc quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ theo các quy định tại Mục 4 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 2 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP. Các quy định này đặt ra các yêu cầu về kiểm tra nhà nước về chất lượng, hồ sơ, thủ tục thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc quản lý chất lượng áp dụng theo Mục 3 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 3 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP. Quan trọng hơn, hàng hóa xuất khẩu còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và nhãn mác của nước nhập khẩu. Điều này đảm bảo hàng hóa Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế.
Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông và sản xuất
Công tác quản lý chất lượng hàng hóa khi lưu thông trên thị trường được thực hiện dựa trên Mục 5 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 4 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP. Bên cạnh đó, việc xử lý các vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông còn áp dụng các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Mục tiêu là kiểm soát chặt chẽ, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp hàng hóa không đảm bảo chất lượng, bảo vệ người tiêu dùng.
Trong giai đoạn sản xuất, việc quản lý chất lượng cũng được quy định rõ. Đối với hàng hóa quản lý dựa trên tiêu chuẩn công bố áp dụng của người sản xuất, việc kiểm tra chất lượng thực hiện theo Thông tư số 46/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương. Còn đối với sản phẩm nhóm 2 hoặc quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, việc quản lý tuân thủ Mục 2 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 5 Mục 1 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và các quy định cụ thể tại Thông tư 36/2019.
Quản lý chất lượng hàng hóa trong sử dụng
Giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản phẩm là quá trình sử dụng. Thông tư 36/2019/TT-BCT cũng đề cập đến việc quản lý chất lượng trong giai đoạn này. Việc quản lý chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng được thực hiện theo Mục 6 Chương III Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Mục 5 Chương II Nghị định số 132/2008/NĐ-CP. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng sản phẩm vẫn duy trì được chất lượng và tính năng an toàn trong suốt vòng đời sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, và có cơ chế xử lý khi phát hiện các vấn đề chất lượng phát sinh trong quá trình sử dụng.
Cơ quan và tổ chức tham gia quản lý chất lượng
Việc triển khai và thực thi Thông tư 36/2019/TT-BCT đòi hỏi sự phối hợp và tham gia của nhiều cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chuyên môn. Thông tư này đã chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của từng đơn vị, đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng được vận hành hiệu quả.
Các cơ quan kiểm tra nhà nước
Bộ Công Thương giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu cho các cơ quan chuyên trách. Theo Điều 7 của Thông tư, hai đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ quan trọng này là Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Cục Hóa chất.
Các Cục này chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện việc kiểm tra chất lượng đối với các mặt hàng nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nằm trong lĩnh vực quản lý của mình. Cụ thể, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp kiểm tra máy, thiết bị đặc thù công nghiệp, trong khi Cục Hóa chất kiểm tra tiền chất thuốc nổ và vật liệu nổ công nghiệp. Kết quả kiểm tra sẽ được thông báo theo mẫu quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
Vai trò của tổ chức đánh giá sự phù hợp
Các tổ chức đánh giá sự phù hợp (OAS) đóng vai trò trung tâm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp chứng minh sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Các tổ chức này tham gia vào hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, giám định phục vụ cho việc công bố hợp chuẩn hoặc công bố hợp quy.
Theo Điều 8 của Thông tư 36/2019, các OAS có thể tham gia hoạt động này nếu đã đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP, hoặc đã được Bộ Công Thương đánh giá và chỉ định khi đáp ứng các điều kiện khắt khe về năng lực. Các OAS này phải tuân thủ các quy định về hoạt động đánh giá và chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Công Thương để đảm bảo tính khách quan, chính xác của kết quả. Danh sách các OAS đủ điều kiện sẽ được công khai trên Trang thông tin điện tử chính thức của Bộ Công Thương.
Quy trình chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
Đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp muốn được Bộ Công Thương chỉ định để thực hiện các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, giám định, cần tuân thủ một quy trình cụ thể. Hồ sơ đăng ký chỉ định được quy định chi tiết tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP. Các văn bản này nêu rõ các tài liệu cần thiết để chứng minh năng lực và tuân thủ pháp luật của tổ chức.
Việc nộp hồ sơ có thể thực hiện theo các hình thức được quy định. Trình tự, thủ tục xem xét và chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp cũng được quy định chi tiết tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP. Thông tư 36/2019 còn cung cấp thêm Phụ lục 1, mô tả chi tiết quy trình đánh giá nội bộ của Bộ Công Thương để đi đến quyết định chỉ định, đảm bảo tính minh bạch và chặt chẽ của quá trình này.
Quy định về công bố hợp quy
Công bố hợp quy là một trong những yêu cầu pháp lý quan trọng nhất đối với nhiều loại sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là những sản phẩm thuộc nhóm có khả năng gây mất an toàn. Thông tư 36/2019/TT-BCT dành riêng một chương để quy định rõ ràng về hoạt động này.
Khái niệm và ý nghĩa công bố hợp quy
Đối tượng của công bố hợp quy là các sản phẩm, hàng hóa được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Công Thương ban hành. Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc. Điều này có nghĩa là trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, nhà sản xuất hoặc nhập khẩu phải chứng minh rằng sản phẩm của họ tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được nêu trong QCVN áp dụng.
Việc công bố hợp quy có thể được thực hiện dựa trên nhiều biện pháp khác nhau. Doanh nghiệp có thể tự đánh giá sự phù hợp của sản phẩm dựa trên kết quả thử nghiệm và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Ngoài ra, họ cũng có thể sử dụng kết quả chứng nhận của các tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Một phương án khác là sử dụng kết quả chứng nhận, kiểm định của chính các tổ chức được Bộ Công Thương chỉ định. Trong trường hợp thử nghiệm phục vụ cho chứng nhận hoặc kiểm định, việc thử nghiệm phải được thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm đủ năng lực và đã đăng ký, thừa nhận, hoặc được chỉ định theo quy định. Nếu sử dụng kết quả đánh giá từ tổ chức nước ngoài, tổ chức đó phải được pháp luật Việt Nam thừa nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
Trình tự và hồ sơ công bố hợp quy
Thông tư 36/2019 viện dẫn các quy định về trình tự và hồ sơ công bố hợp quy theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Các Thông tư này cung cấp hướng dẫn chi tiết về các bước thực hiện, từ việc lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, cho đến việc nộp và đăng ký bản công bố hợp quy.
Theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 36/2019/TT-BCT, sau khi hoàn thành việc đánh giá sự phù hợp và lập bản công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoặc nhập khẩu phải tiến hành đăng ký bản công bố này tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động. Việc đăng ký này nhằm mục đích quản lý nhà nước, cho phép cơ quan chức năng kiểm tra và giám sát việc tuân thủ quy định của doanh nghiệp.
Trách nhiệm triển khai và thi hành Thông tư
Để đảm bảo Thông tư 36/2019/TT-BCT được thực thi hiệu quả trong thực tiễn, Bộ Công Thương đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị và cơ quan liên quan ở cả cấp trung ương và địa phương, cũng như các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
Vụ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đóng vai trò là đơn vị đầu mối, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Vụ KH&CN chịu trách nhiệm tham mưu về việc chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp, đồng thời kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức này sau khi được chỉ định. Vụ cũng tổng hợp báo cáo về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng, chủ trì phối hợp kiểm tra chất lượng trong sản xuất và xuất khẩu, cũng như đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ Thông tư.
Tổng Cục Quản lý thị trường có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa đang lưu thông trên thị trường. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Cục Hóa chất, như đã đề cập, chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu thuộc lĩnh vực của mình, cũng như phối hợp kiểm tra chất lượng trong quá trình sử dụng.
Trách nhiệm của Sở Công Thương và tổ chức đánh giá sự phù hợp
Ở cấp địa phương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố có vai trò quan trọng trong việc triển khai Thông tư 36/2019/TT-BCT. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động trên địa bàn, thực hiện việc cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ và quản lý các hồ sơ này. Ngoài ra, Sở Công Thương còn có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp hoạt động tại địa phương mình.
Các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cũng có những trách nhiệm cụ thể. Họ phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Đặc biệt, các tổ chức thử nghiệm được chỉ định phải tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng ít nhất một lần trong thời hạn chỉ định để đảm bảo năng lực. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các OAS phải báo cáo kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp về Bộ Công Thương. Mọi thay đổi ảnh hưởng đến năng lực hoạt động đã được chỉ định phải được thông báo kịp thời cho cơ quan chỉ định trong vòng 15 ngày kể từ khi có thay đổi.
Thông tư 36/2019/TT-BCT có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2020, thay thế Thông tư số 48/2011/TT-BCT trước đó. Việc ban hành và thực thi Thông tư này thể hiện sự nỗ lực của Bộ Công Thương trong việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp. Edupace hy vọng những thông tin này giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan.
Các câu hỏi thường gặp về Thông tư 36/2019
Việc áp dụng một văn bản pháp lý như Thông tư 36/2019/TT-BCT chắc chắn sẽ phát sinh nhiều câu hỏi trong quá trình triển khai thực tế tại các doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp giúp làm rõ hơn các khía cạnh của Thông tư này.
Thông tư 36/2019/TT-BCT áp dụng cho những đối tượng nào?
Thông tư này có phạm vi áp dụng khá rộng. Theo quy định tại Điều 2, đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Quan trọng hơn, tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hoặc xuất khẩu các loại sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư đều phải tuân thủ. Bên cạnh đó, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ điều kiện và được chỉ định hoặc đăng ký hoạt động trong lĩnh vực này cũng là đối tượng áp dụng của các quy định liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp.
Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục nhóm 2 được quản lý ra sao?
Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 là những mặt hàng có khả năng gây mất an toàn và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Theo Thông tư 36/2019, việc quản lý đối với nhóm hàng hóa này được thực hiện thông qua nhiều biện pháp. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Đồng thời, sản phẩm phải được ghi nhãn đầy đủ theo quy định và chịu sự kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền.
Việc công bố hợp quy theo Thông tư này có bắt buộc không?
Hoạt động công bố hợp quy là bắt buộc đối với các sản phẩm, hàng hóa được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do Bộ Công Thương ban hành. Điều 11 của Thông tư 36/2019 khẳng định điều này, dựa trên quy định tại Điều 48 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật. Việc công bố hợp quy nhằm mục đích chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật và quản lý quy định trong QCVN trước khi sản phẩm được đưa ra lưu thông trên thị trường. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát và xử lý các trường hợp vi phạm.
Doanh nghiệp cần đăng ký bản công bố hợp quy ở đâu?
Sau khi hoàn thành việc đánh giá sự phù hợp và lập bản công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, hoặc nhập khẩu có trách nhiệm đăng ký bản công bố này với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 36/2019/TT-BCT, nơi tiếp nhận đăng ký bản công bố hợp quy là Sở Công Thương của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoặc nhập khẩu. Sở Công Thương sẽ thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, cấp thông báo tiếp nhận và quản lý hồ sơ công bố hợp quy trên địa bàn của mình.





