Thông tư 42/2017/TT-BCA là văn bản pháp luật quan trọng, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định 96/2016/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự cho nhiều ngành, nghề kinh doanh. Việc nắm vững các quy định trong thông tư này giúp các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, đảm bảo an toàn xã hội. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2017.

Tinh thần cốt lõi của quy định về điều kiện an ninh, trật tự

Quan điểm về tự do kinh doanh luôn là chủ trương lớn của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể phát triển. Tuy nhiên, tự do này phải nằm trong khuôn khổ pháp luật cho phép, không phải là sự tùy ý kinh doanh mọi mặt hàng hay dưới mọi hình thức. Có những loại hàng hóa, dịch vụ bị pháp luật nghiêm cấm kinh doanh hoàn toàn, như các chất ma túy, vũ khí trái phép. Bên cạnh đó, tồn tại một nhóm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đòi hỏi các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cụ thể do pháp luật quy định trước khi được phép hoạt động. Đây là biện pháp cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đạo đức xã hội.

Phạm vi và mục đích điều chỉnh của Thông tư 42/2017/TT-BCA

Thông tư 42/2017/TT-BCA được ban hành nhằm cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện chi tiết một số nội dung quan trọng của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, văn bản quy định về điều kiện an ninh, trật tự áp dụng cho các ngành nghề kinh doanh đặc thù. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm các vấn đề then chốt như quy trình nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; các trường hợp và thủ tục thu hồi giấy chứng nhận này; yêu cầu về việc xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.

Thông tư cũng đi sâu vào hướng dẫn chi tiết về chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép, quy định về chế độ thông tin, báo cáo giữa cơ sở kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước, cũng như công tác kiểm tra của lực lượng Công an đối với các cơ sở kinh doanh này. Bên cạnh đó, văn bản còn quy định cụ thể về trang phục của nhân viên dịch vụ bảo vệ, ban hành hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác quản lý và xác định rõ trách nhiệm của Công an các cấp trong việc triển khai thực hiện các quy định liên quan đến ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Mục đích cuối cùng là tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh.

Hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác quản lý an ninh, trật tự

Để công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự được thống nhất và hiệu quả, Thông tư 42/2017/TT-BCA đã ban hành một hệ thống các biểu mẫu chuẩn. Các biểu mẫu này được ký hiệu chung là ĐK và phân loại rõ ràng theo đối tượng sử dụng. Một mặt là các biểu mẫu dành cho các cơ quan Công an sử dụng trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, xác minh, kiểm tra, hậu kiểm và báo cáo. Mặt khác là các biểu mẫu dành cho chính các cơ sở kinh doanh sử dụng để kê khai thông tin, báo cáo tình hình và quản lý nội bộ liên quan đến an ninh, trật tự.

Tổng cộng có 29 loại biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư, bao gồm từ giấy biên nhận hồ sơ, phiếu xác minh lý lịch, biên bản kiểm tra, quyết định thu hồi giấy chứng nhận cho đến các sổ quản lý chi tiết theo từng loại hình kinh doanh đặc thù như dịch vụ cầm đồ, lưu trú, vũ trường, karaoke, kinh doanh khí, vật liệu nổ, dịch vụ bảo vệ, v.v. Các biểu mẫu này đều có quy cách in ấn và yêu cầu ghi thông tin cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất. Việc sử dụng các biểu mẫu này là bắt buộc đối với cả cơ quan Công an và các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 96/2016/NĐ-CP và Thông tư này. Kinh phí in ấn các biểu mẫu do Công an các đơn vị, địa phương và cơ sở kinh doanh tự đảm bảo.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Quy trình nộp hồ sơ và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT

Quy định về việc cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là một trong những nội dung cốt lõi của pháp luật về quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Thông tư 42/2017/TT-BCA đã làm rõ hơn quy trình này, đặc biệt đối với các trường hợp phức tạp như cơ sở kinh doanh có nhiều chi nhánh hoặc hoạt động trong nhiều lĩnh vực.

Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

Đối với các chi nhánh, cơ sở kinh doanh trực thuộc của một doanh nghiệp có địa điểm hoạt động nằm ngoài địa điểm chính của cơ sở đó, việc nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được quy định linh hoạt. Theo Điều 3 của Thông tư, cơ sở có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại cơ quan Công an có thẩm quyền đang quản lý trực tiếp cơ sở kinh doanh chính hoặc nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền nơi chi nhánh, cơ sở trực thuộc đó đặt địa điểm hoạt động. Điều này nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời xác định rõ trách nhiệm cấp phép và quản lý trực tiếp của cơ quan Công an tương ứng.

Quy định về thu hồi giấy chứng nhận

Việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là biện pháp xử lý nghiêm khắc khi cơ sở kinh doanh vi phạm các quy định của pháp luật. Điều 4 của Thông tư 42/2017/TT-BCA quy định rõ thẩm quyền thu hồi thuộc về chính cơ quan Công an đã cấp giấy chứng nhận đó. Một điểm đáng chú ý là quy định về thu hồi trong trường hợp cơ sở kinh doanh được cấp giấy phép cho nhiều ngành nghề hoặc nhiều công đoạn của một ngành nghề. Nếu cơ sở chỉ có hành vi vi phạm nghiêm trọng dẫn đến mức phải thu hồi giấy chứng nhận đối với một hoặc một số trong các ngành nghề hoặc công đoạn đó, thì cơ quan Công an sẽ chỉ ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đối với chính ngành nghề hoặc công đoạn có hành vi vi phạm, thay vì thu hồi toàn bộ giấy phép. Điều này thể hiện sự linh hoạt và cân nhắc, đảm bảo hoạt động của các phần còn lại không bị ảnh hưởng nếu tuân thủ pháp luật.

Thực hiện chế độ hậu kiểm sau cấp phép

Chế độ hậu kiểm là một trong những điểm nhấn quan trọng được quy định chi tiết trong Thông tư 42/2017/TT-BCA. Đây là hoạt động kiểm tra của cơ quan Công an sau khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại cho cơ sở kinh doanh. Mục đích của hậu kiểm là để xác minh lại việc duy trì các điều kiện đã được cấp phép và phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm (nếu có).

Quy trình thực hiện chế độ hậu kiểm

Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư, cơ quan Công an có thẩm quyền được quy định tại Điều 24 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP có trách nhiệm thực hiện chế độ hậu kiểm trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận. Trước khi tiến hành hậu kiểm, cơ quan Công an phải gửi văn bản thông báo chính thức cho cơ sở kinh doanh. Thông báo này cần nêu rõ nội dung cụ thể của hoạt động hậu kiểm và thời gian dự kiến sẽ thực hiện. Việc thông báo trước giúp cơ sở kinh doanh có sự chuẩn bị cần thiết, đảm bảo hoạt động kiểm tra diễn ra thuận lợi.

Nội dung của công tác hậu kiểm

Nội dung hậu kiểm tập trung vào hai khía cạnh chính nhằm đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự luôn được duy trì. Thứ nhất là kiểm tra về điều kiện đối với người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Hoạt động này chỉ áp dụng đối với những trường hợp có nghi vấn, bằng hình thức xác minh lý lịch theo các mẫu biểu đã được ban hành (Mẫu ĐK4a hoặc ĐK4b). Việc xác minh lý lịch nhằm đảm bảo người đứng đầu đáp ứng các tiêu chuẩn về nhân thân theo quy định của pháp luật. Thứ hai là kiểm tra trực tiếp các điều kiện về an ninh, trật tự ngay tại địa điểm kinh doanh. Nội dung kiểm tra trực tiếp rất rộng, bao gồm kiểm tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình quản lý, việc chấp hành các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cũng như các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự khác tùy thuộc vào đặc thù của từng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Xử lý vi phạm phát hiện qua hậu kiểm

Kết quả của quá trình hậu kiểm phải được ghi nhận đầy đủ trong biên bản theo Mẫu ĐK5b ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp cơ quan Công an phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng được một hoặc nhiều điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định, sẽ có biện pháp xử lý cụ thể. Đầu tiên, cơ quan Công an sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động đối với ngành nghề hoặc công đoạn vi phạm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đồng thời, cơ sở kinh doanh được yêu cầu khắc phục các vi phạm này trong một thời hạn là 40 ngày. Sau khi cơ sở báo cáo đã khắc phục xong, cơ quan Công an có trách nhiệm kiểm tra lại. Nếu đủ điều kiện, cơ sở sẽ được tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên, nếu hết thời hạn 40 ngày mà cơ sở kinh doanh vẫn không khắc phục được vi phạm, cơ quan Công an có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi vĩnh viễn (không có thời hạn) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành nghề hoặc công đoạn đã bị tạm ngừng trước đó.

Chế độ báo cáo và công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất

Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật và duy trì an ninh, trật tự trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Thông tư 42/2017/TT-BCA quy định rõ chế độ báo cáo và hoạt động kiểm tra của cơ quan Công an đối với các cơ sở này.

Chế độ thông tin, báo cáo

Việc báo cáo là cầu nối thông tin quan trọng giữa cơ sở kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước. Theo Điều 7 của Thông tư, các cơ quan Công an ở các cấp (Công an cấp huyện, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình và kết quả công tác quản lý ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Mẫu ĐK8. Đối với các cơ sở kinh doanh, trách nhiệm báo cáo cũng được quy định cụ thể. Họ phải báo cáo định kỳ hàng quý (vào tuần cuối cùng của quý) về tình hình và kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự tại cơ sở của mình, sử dụng Mẫu ĐK13 và gửi cho cơ quan Công an quản lý trực tiếp. Bên cạnh báo cáo định kỳ, các cơ sở kinh doanh còn có trách nhiệm báo cáo đột xuất ngay khi có các vụ việc hoặc thông tin liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra tại cơ sở, gửi cho cơ quan Công an nơi gần nhất và cơ quan Công an quản lý trực tiếp.

Công tác kiểm tra cơ sở kinh doanh

Hoạt động kiểm tra là biện pháp trực tiếp để cơ quan Công an đánh giá việc tuân thủ các điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Điều 8 của Thông tư quy định hai hình thức kiểm tra chính: kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.

Kiểm tra Định kỳ

Kiểm tra định kỳ được thực hiện không quá một lần trong một năm bởi cơ quan Công an có thẩm quyền. Hoạt động này cần được kết hợp với kiểm tra các nội dung khác liên quan đến an ninh, trật tự (nếu có). Quy trình kiểm tra định kỳ được tổ chức chặt chẽ: Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền quyết định thành lập đoàn hoặc tổ kiểm tra, sau đó lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, bao gồm lý do, mục đích, đối tượng, nội dung, thành phần đoàn kiểm tra và thời gian thực hiện. Quan trọng là trước khi kiểm tra, cơ quan Công an phải thông báo bằng văn bản trước ít nhất 05 ngày làm việc cho cơ sở kinh doanh về thời gian, địa điểm, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Nội dung kiểm tra bám sát quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và kế hoạch đã được duyệt. Việc kiểm tra phải được lập biên bản theo Mẫu ĐK5a, có đầy đủ chữ ký xác nhận của các bên. Nếu phát hiện vi phạm, ngoài biên bản kiểm tra, cần lập biên bản vi phạm hành chính để xử lý theo pháp luật.

Kiểm tra Đột xuất

Kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có yêu cầu cấp thiết hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm, do Thủ trưởng các cơ quan Công an có thẩm quyền quyết định theo khoản 3 Điều 50 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP. Việc kiểm tra đột xuất có thể được thực hiện bởi đoàn kiểm tra hoặc chỉ bởi một cán bộ được giao nhiệm vụ trong trường hợp khẩn cấp. Đối với cán bộ kiểm tra thuộc các lực lượng nghiệp vụ khác không trực tiếp quản lý cơ sở, cần xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân khi làm việc. Nội dung và quy trình lập biên bản kiểm tra đột xuất tương tự như kiểm tra định kỳ. Hình thức kiểm tra này đảm bảo tính chủ động và kịp thời của cơ quan Công an trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.

Quy định về trang phục nhân viên dịch vụ bảo vệ

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện đặc thù là dịch vụ bảo vệ, Thông tư 42/2017/TT-BCA dành một điều khoản (Điều 9) để quy định rất chi tiết về trang phục của nhân viên bảo vệ. Việc chuẩn hóa trang phục không chỉ tạo sự chuyên nghiệp mà còn giúp dễ dàng nhận diện lực lượng bảo vệ và đảm bảo yếu tố an ninh, trật tự.

Chi tiết về các loại trang phục và phụ kiện

Thông tư quy định cụ thể về kiểu dáng, màu sắc của quần áo cho mùa xuân hè và thu đông, giày, mũ. Quần được quy định màu xanh đen, kiểu âu phục, có các chi tiết túi và ly cụ thể. Áo sơ mi xuân hè màu xanh da trời hoặc trắng, có túi ốp ngoài và nẹp nổi. Áo thu đông là áo veston cùng màu quần, mặc cùng áo sơ mi dài tay và cà vạt màu xanh đen. Giày da màu đen, mũ mềm có lưỡi trai cùng màu quần. Quy định này đảm bảo sự thống nhất về hình ảnh của lực lượng bảo vệ trên toàn quốc.

Ý nghĩa và quy cách của cầu vai, phù hiệu, biển hiệu

Các phụ kiện như cầu vai, phù hiệu và biển hiệu mang ý nghĩa phân cấp và nhận diện quan trọng. Cầu vai được làm từ vải cứng cùng màu quần, có viền đỏ và vạch ngang màu vàng. Số lượng vạch ngang trên cầu vai thể hiện chức danh của nhân viên bảo vệ, từ 01 vạch cho nhân viên, 02 vạch cho chỉ huy cấp đội, 03 vạch cho chỉ huy cấp phòng, 04 vạch cho Phó Chủ tịch HĐQT/Phó Giám đốc, đến 05 vạch cho Chủ tịch HĐQT/Giám đốc doanh nghiệp. Phù hiệu gắn trên mũ có hình tròn với ngôi sao vàng trên nền đỏ và xanh thẫm, có cành tùng bao quanh và chữ “BẢO VỆ”. Phù hiệu gắn trên ve áo (cho lãnh đạo) hình bình hành. Biển hiệu nhân viên bảo vệ có kích thước chuẩn (8,5cm x 5,5cm), nền màu xanh nhạt, ghi rõ tên doanh nghiệp, họ tên, số biển và có ảnh của nhân viên. Tất cả các chi tiết này, bao gồm cả kích thước cụ thể của cầu vai, đều được quy định chặt chẽ tại Điều 9, đảm bảo tính đồng bộ và phân biệt rõ ràng các cấp bậc trong lực lượng dịch vụ bảo vệ. Đối với nhân viên làm việc trong môi trường đặc thù, có thể sử dụng thêm trang phục bảo hộ lao động phù hợp.

Trách nhiệm của các cơ quan Công an trong quản lý ANTT

Việc quản lý các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự là trách nhiệm xuyên suốt của lực lượng Công an, từ cấp trung ương đến địa phương. Thông tư 42/2017/TT-BCA đã phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp.

Trách nhiệm của Tổng cục Cảnh sát

Tổng cục Cảnh sát đóng vai trò chủ chốt, giúp Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Tổng cục có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các quy định pháp luật. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (trực thuộc Tổng cục Cảnh sát) là đơn vị trực tiếp tham mưu, đề xuất xây dựng văn bản pháp luật, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Đơn vị này cũng có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận cho các cơ sở kinh doanh ngoài ngành Quân đội, Công an được kinh doanh một số mặt hàng đặc thù như quân trang, vũ khí, trang thiết bị chuyên dùng. Ngoài ra, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện công tác quản lý, nắm tình hình, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm và phối hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

Trách nhiệm của Công an địa phương

Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gồm Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy) và Công an cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư tại địa bàn quản lý. Công an cấp tỉnh tham mưu cho UBND cùng cấp chỉ đạo phối hợp quản lý. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh và Công an cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ tương tự như Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nhưng ở phạm vi địa phương mình quản lý, bao gồm quản lý cơ sở, báo cáo, kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm trong thẩm quyền. Công an cấp tỉnh cũng có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận cho một số loại hình kinh doanh đặc thù khác như quân phục, thiết bị kiểm tra tốc độ, nồng độ cồn, giám sát điện thoại.

Trách nhiệm của Công an cấp xã

Công an cấp xã là lực lượng gần dân, sát dân nhất và có vai trò nền tảng trong việc quản lý an ninh, trật tự tại địa bàn. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận các loại thông báo từ cơ sở kinh doanh theo quy định của Nghị định 96/2016/NĐ-CP, ví dụ như thông báo hoạt động, thông báo mục tiêu bảo vệ (đối với dịch vụ bảo vệ), thông báo khách lưu trú (đối với dịch vụ lưu trú), v.v. Công an cấp xã cũng thực hiện việc xác nhận bản khai lý lịch cho người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có hộ khẩu thường trú tại địa bàn do mình quản lý. Bên cạnh đó, Công an cấp xã trực tiếp xử lý các vụ việc vi phạm liên quan đến an ninh, trật tự xảy ra tại cơ sở kinh doanh trong phạm vi thẩm quyền được giao.

Các câu hỏi thường gặp về Thông tư 42/2017/TT-BCA

Thông tư 42/2017/TT-BCA là văn bản hướng dẫn chi tiết Nghị định 96/2016/NĐ-CP về điều kiện an ninh, trật tự đối với ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Thông tư này:

1. Thông tư 42/2017/TT-BCA có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2017.

2. Mục đích chính của chế độ hậu kiểm quy định trong Thông tư là gì?
Mục đích chính của hậu kiểm là để cơ quan Công an xác minh việc cơ sở kinh doanh có duy trì các điều kiện về an ninh, trật tự sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự hay không, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm.

3. Hậu kiểm được thực hiện trong thời gian bao lâu sau khi cấp Giấy chứng nhận ANTT?
Chế độ hậu kiểm phải được cơ quan Công an thực hiện trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

4. Cơ sở kinh doanh cần làm gì khi bị phát hiện vi phạm điều kiện an ninh, trật tự qua hậu kiểm?
Cơ sở kinh doanh sẽ nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu tạm ngừng hoạt động đối với ngành nghề hoặc công đoạn vi phạm và có thời hạn 40 ngày để khắc phục các vi phạm về điều kiện an ninh, trật tự.

5. Có bao nhiêu loại biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 42/2017/TT-BCA để phục vụ công tác quản lý?
Có tổng cộng 29 loại biểu mẫu (ký hiệu chung là ĐK) được ban hành kèm theo Thông tư, sử dụng cho cả cơ quan Công an và cơ sở kinh doanh.

Việc nắm vững các quy định của Thông tư 42/2017/TT-BCA là vô cùng cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự. Tuân thủ đúng các quy định này không chỉ đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp mà còn góp phần duy trì an ninh, trật tự chung cho xã hội. Edupace luôn nỗ lực cung cấp các thông tin pháp luật hữu ích để hỗ trợ độc giả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *