Tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn cho hạ tầng và người sử dụng đường. Việc nắm vững Thông tư 46/2015/TT-BGTVT giúp các cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực vận tải và logistics tuân thủ pháp luật và tránh những sai phạm không đáng có, bảo vệ kết cấu đường bộ quốc gia.

Nội Dung Bài Viết

Khái quát về Thông tư 46/2015/TT-BGTVT và Phạm vi áp dụng

Mục đích và Phạm vi Điều chỉnh của Thông tư

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT được Bộ Giao thông vận tải ban hành, là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết nhiều khía cạnh liên quan đến việc sử dụng đường bộ. Thông tư này bao gồm các quy định về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ, cách thức công bố các giới hạn này, quy định về việc lưu hành các loại xe đặc biệt như xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn và xe bánh xích. Ngoài ra, Thông tư cũng đề cập đến hoạt động vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, cùng với giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông. Mục đích chính là nhằm quản lý hiệu quả hoạt động vận tải đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng và đảm bảo an toàn giao thông cho mọi đối tượng.

Đối tượng chịu sự Điều chỉnh

Đối tượng chịu sự điều chỉnh của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động được quy định trong Thông tư. Điều này bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc công bố tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ, các đơn vị quản lý đường bộ, các doanh nghiệp vận tải, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện, và cả những cá nhân, tổ chức có nhu cầu lưu hành xe vượt quá giới hạn cho phép hoặc vận chuyển hàng hóa có kích thước, trọng lượng đặc biệt. Mọi hoạt động vận tải trên đường bộ đều cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này để góp phần duy trì trật tự và an toàn giao thông chung.

Hiểu rõ các Thuật ngữ trong Thông tư

Các Khái niệm về Tải trọng Xe và Đường bộ

Trong lĩnh vực giao thông vận tải, việc hiểu rõ các thuật ngữ chuyên ngành là vô cùng quan trọng. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT giải thích chi tiết nhiều khái niệm cơ bản. Tổng trọng lượng của xe được hiểu là khối lượng toàn bộ của phương tiện, bao gồm cả trọng lượng bản thân xe cùng với trọng lượng của người, hành lý và hàng hóa được xếp trên xe. Tải trọng trục xe lại là tổng trọng lượng này được phân bố lên mỗi trục xe hoặc một cụm trục xe. Những định nghĩa này là nền tảng để xác định xem một phương tiện có vượt quá giới hạn cho phép khi lưu thông trên đường hay không.

Định nghĩa về Kích thước và Khổ giới hạn

Bên cạnh tải trọng, kích thước và khổ giới hạn cũng là những yếu tố then chốt được quy định. Kích thước tối đa cho phép của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là giới hạn về chiều rộng, chiều cao, chiều dài bao ngoài của xe, kể cả phần hàng hóa nếu có, được phép tham gia giao thông. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống được xác định về chiều cao và chiều rộng trên tuyến đường, cầu, bến phà hoặc hầm đường bộ, đảm bảo cho xe và hàng hóa đi qua một cách an toàn. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định rõ ràng khổ giới hạn về chiều cao là 4,75 mét đối với đường cao tốc và các cấp đường cao hơn (I, II, III), và 4,5 mét đối với đường cấp IV trở xuống. Khổ giới hạn chiều rộng phụ thuộc vào cấp kỹ thuật và địa hình của từng tuyến đường cụ thể.

Phân loại Phương tiện Đặc biệt (Xe bánh xích, Tổ hợp xe)

Thông tư cũng định nghĩa và phân loại một số loại phương tiện đặc biệt cần lưu ý. Xe bánh xích là loại xe máy chuyên dùng di chuyển bằng bánh xích, có khả năng gây hư hại mặt đường nếu không có biện pháp bảo vệ. Tổ hợp xe bao gồm một xe thân liền kéo theo rơ moóc hoặc một xe đầu kéo kết hợp với sơmi rơ moóc. Đối với rơ moóc, có rơ moóc một cụm trục (chỉ có một cụm trục ở giữa) và rơ moóc nhiều cụm trục (có trục trước và trục sau hoặc cụm trục trước và sau). Việc phân loại này giúp áp dụng đúng các quy định về tải trọng và kích thước cho từng cấu hình xe phức tạp.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Giải thích về Hàng hóa (Hàng không thể tháo rời, Siêu trường, Siêu trọng)

Loại hàng hóa vận chuyển cũng được định nghĩa cụ thể trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Hàng không thể tháo rời là những kiện hàng còn nguyên niêm phong hoặc cấu kiện, thiết bị, máy móc mà nếu tháo rời sẽ bị hư hỏng hoặc mất đi công năng ban đầu. Hàng siêu trường là hàng không thể tháo rời, mà khi xếp lên phương tiện vận chuyển, tổ hợp phương tiện và hàng hóa có kích thước vượt quá giới hạn thông thường (chiều dài lớn hơn 20 mét, chiều rộng lớn hơn 2,5 mét, hoặc chiều cao lớn hơn 4,2 mét, riêng xe chở container là 4,35 mét). Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng lớn hơn 32 tấn. Những định nghĩa này là cơ sở để xác định các trường hợp cần tuân thủ quy định về lưu hành xe đặc biệt và vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.

Quy định về Tải trọng và Khổ giới hạn Đường bộ

Xác định Khả năng Chịu tải Khai thác của Đường và Cầu

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT làm rõ cách xác định tải trọng của đường bộ, vốn là khả năng mà cầu và đường có thể chịu đựng trong quá trình khai thác để đảm bảo tuổi thọ công trình. Khả năng chịu tải khai thác của cầu được dựa trên hồ sơ thiết kế và tình trạng kỹ thuật thực tế, thường được công bố hoặc thể hiện thông qua biển báo hiệu hạn chế tổng trọng lượng xe. Tương tự, khả năng chịu tải của đường được xác định dựa trên thiết kế mặt đường và tình trạng hiện tại, cũng được công bố hoặc thể hiện bằng biển báo hạn chế trọng lượng trên trục xe. Những thông tin này rất quan trọng để người lái xe và doanh nghiệp vận tải lựa chọn tuyến đường và phương tiện phù hợp.

Chiều cao và Chiều rộng Khổ giới hạn trên các Tuyến đường

Bên cạnh tải trọng, khổ giới hạn cũng là yếu tố thiết yếu để đảm bảo xe lưu thông an toàn. Khổ giới hạn đường bộ định ra không gian tối đa mà phương tiện (kể cả hàng hóa) được phép chiếm dụng. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định cụ thể chiều cao giới hạn là 4,75 mét cho các loại đường có cấp kỹ thuật cao (từ cấp III trở lên và đường cao tốc) và 4,5 mét cho đường cấp IV trở xuống. Đối với chiều rộng, khổ giới hạn phụ thuộc vào chiều rộng của làn xe, vốn được thiết kế dựa trên cấp kỹ thuật và đặc điểm địa hình của tuyến đường. Việc tuân thủ các giới hạn về kích thước này giúp tránh va chạm với các công trình trên cao hoặc hai bên đường, đảm bảo an toàn cho chính phương tiện và cơ sở hạ tầng.

Quy trình Công bố và Điều chỉnh Tải trọng, Khổ giới hạn

Trách nhiệm Công bố của các Cơ quan Quản lý

Để người tham gia giao thông nắm rõ các giới hạn tải trọng và khổ giới hạn, các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm công bố thông tin này. Tổng cục Đường bộ Việt Nam có vai trò chủ trì, chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn cho mạng lưới quốc lộ. Đồng thời, cơ quan này cũng cập nhật thông tin về tình trạng kỹ thuật của các đường ngang trên phạm vi cả nước thông qua trang thông tin điện tử chính thức. Đối với các tuyến đường địa phương, Sở Giao thông vận tải tại các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm công bố tải trọng và khổ giới hạn. Sau khi công bố, các Sở Giao thông vận tải cần gửi số liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để cập nhật vào hệ thống dữ liệu chung.

Cập nhật Định kỳ và Điều chỉnh Thông báo

Thông tin về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và tình trạng đường ngang không phải là cố định mà cần được cập nhật thường xuyên do sự thay đổi về tình trạng kỹ thuật của công trình hoặc các quy định mới. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định việc cập nhật này được thực hiện theo định kỳ 06 tháng. Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện cập nhật cho toàn mạng lưới quốc lộ và thông tin chung. Sở Giao thông vận tải cập nhật cho đường địa phương và gửi số liệu lên Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Cục Đường sắt Việt Nam cập nhật tình trạng kỹ thuật đường ngang. Thậm chí, các nhà đầu tư theo hình thức đối tác công tư cũng có trách nhiệm cập nhật thông tin về các đoạn tuyến do mình quản lý và gửi về cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp cầu trên các tuyến đường đã được công bố tải trọng cao nhưng bản thân cầu chưa được nâng cấp đồng bộ, cơ quan quản lý đường bộ phải đặt biển báo hiệu phản ánh giới hạn thực tế của cầu.

Lưu hành Phương tiện theo Tải trọng và Khổ giới hạn Đã công bố

Điều kiện Lưu hành Bình thường

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chỉ được phép lưu hành bình thường trên các tuyến đường hoặc đoạn đường đã được công bố về tải trọng và khổ giới hạn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Các điều kiện này bao gồm việc phương tiện phải thỏa mãn cả về tải trọng (tổng trọng lượng xe và tải trọng trục xe) lẫn khổ giới hạn (chiều rộng, chiều cao, chiều dài). Bên cạnh đó, việc xếp hàng hóa trên xe cũng phải tuân thủ các quy định giới hạn cụ thể được nêu trong các Điều 16, 17, 18, và 19 của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Khi mọi yếu tố đều nằm trong giới hạn cho phép và phù hợp với thông tin công bố, phương tiện có thể lưu thông mà không cần các thủ tục đặc biệt nào khác.

Quy định cho Tuyến đường Chưa công bố hoặc Có Biển báo Hạn chế

Không phải tất cả các tuyến đường bộ đều được công bố rõ ràng về tải trọng và khổ giới hạn theo quy định của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Đối với các tuyến đường hoặc đoạn đường nằm ngoài danh mục được công bố, người điều khiển phương tiện và các bên liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các biển báo hiệu hạn chế đã được cắm trên đường. Các biển báo này có thể quy định giới hạn về trọng lượng xe, tải trọng trục, khổ giới hạn cho phép, tốc độ lưu hành, hoặc khoảng cách an toàn giữa các phương tiện. Việc tuân thủ biển báo là bắt buộc để đảm bảo an toàn cho chính phương tiện, người tham gia giao thông khác và bảo vệ công trình đường bộ, đặc biệt là trên những đoạn đường có kết cấu yếu hoặc có đặc thù kỹ thuật riêng.

Yêu cầu Giấy phép Lưu hành cho Xe Vượt giới hạn

Trong một số trường hợp đặc biệt, việc vận chuyển hàng hóa không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có tổng trọng lượng, kích thước vượt quá giới hạn cho phép của đường bộ là điều bắt buộc. Theo quy định của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, trong những tình huống này, chủ phương tiện, người thuê vận tải hoặc người điều khiển phương tiện không được tự ý đưa xe ra đường. Thay vào đó, họ phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe. Giấy phép này sẽ quy định cụ thể các điều kiện và lộ trình cho phép xe đặc biệt lưu thông, nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho công trình cũng như giao thông chung. Việc tuân thủ quy định về giấy phép là bắt buộc trước khi xe vượt tải, quá khổ tham gia giao thông.

Đặc điểm và Lưu hành Xe Quá Tải, Quá Khổ, Xe Bánh Xích

Định nghĩa Xe Quá Tải Trọng và Xe Quá Khổ Giới hạn

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT đưa ra các định nghĩa rõ ràng để xác định khi nào một phương tiện được coi là xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn. Xe quá tải trọng là xe cơ giới đường bộ có tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải khai thác thực tế của tuyến đường bộ mà nó đang lưu thông. Xe quá khổ giới hạn là phương tiện có một hoặc nhiều kích thước bao ngoài (bao gồm cả hàng hóa) vượt quá kích thước tối đa cho phép theo quy định chung. Cụ thể, xe được coi là quá khổ nếu chiều dài lớn hơn 20 mét hoặc 1,1 lần chiều dài xe, chiều rộng lớn hơn 2,5 mét, hoặc chiều cao từ mặt đường lớn hơn 4,2 mét (trừ xe chở container). Xe máy chuyên dùng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn cũng được xem là xe quá tải hoặc quá khổ.

Biện pháp Bắt buộc đối với Xe Bánh Xích

Xe bánh xích, do cấu tạo đặc thù, có thể gây hư hại đáng kể cho mặt đường, lề đường nếu không có biện pháp phòng ngừa. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định khi xe bánh xích tham gia giao thông trên đường bộ, chủ sở hữu hoặc người điều khiển bắt buộc phải thực hiện các biện pháp bảo vệ mặt đường. Các biện pháp này có thể bao gồm việc lắp guốc xích, rải tấm đan, sử dụng ghi thép hoặc các giải pháp kỹ thuật khác phù hợp để giảm thiểu tác động của răng xích lên bề mặt đường. Trong trường hợp không thể áp dụng các biện pháp bảo vệ trực tiếp này, xe bánh xích bắt buộc phải được chuyên chở trên các phương tiện vận tải khác, chẳng hạn như xe rơ moóc chuyên dụng, để di chuyển trên đường bộ.

Yêu cầu Chung khi Lưu hành Xe Đặc biệt (Giấy phép, Tuân thủ)

Việc lưu hành các loại xe đặc biệt như xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn hoặc xe bánh xích trên đường bộ tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định các yêu cầu nghiêm ngặt cần tuân thủ. Trước hết, bắt buộc phải có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Giấy phép này là sự cho phép đặc biệt và chỉ được cấp trong những trường hợp thật cần thiết. Thứ hai, người điều khiển phương tiện và các bên liên quan phải tuân thủ tuyệt đối các điều kiện, lộ trình và yêu cầu kỹ thuật được ghi rõ trong Giấy phép lưu hành xe. Việc không có giấy phép hoặc không tuân thủ các điều kiện trong giấy phép là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định hiện hành, đồng thời gây nguy hiểm cho bản thân và cộng đồng.

Các Trường hợp Không được phép Lưu hành

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT cũng quy định rõ ràng về các trường hợp mà phương tiện không được phép lưu hành trên đường bộ, bất kể có Giấy phép lưu hành xe quá tải, quá khổ hay không. Đặc biệt nhấn mạnh rằng, xe chở hàng hóa vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất là hoàn toàn không được phép tham gia giao thông. Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp xe đã được cải tạo nhưng vẫn chở hàng vượt quá khối lượng cho phép đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Việc chở quá tải trọng thiết kế của xe không chỉ gây nguy hiểm cho kết cấu xe và hàng hóa mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn giao thông và tuổi thọ của đường bộ, do đó bị cấm tuyệt đối.

Vận chuyển Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng: Định nghĩa và Quy định

Tiêu chí Xác định Hàng Siêu Trường và Siêu Trọng

Để phân biệt hàng hóa thông thường với hàng siêu trường, siêu trọng, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT đưa ra các tiêu chí cụ thể. Hàng siêu trường là hàng hóa không thể chia nhỏ, mà khi xếp lên phương tiện vận chuyển, tổng kích thước bao ngoài của cả xe và hàng vượt quá các giới hạn: chiều dài lớn hơn 20 mét, chiều rộng lớn hơn 2,5 mét, hoặc chiều cao lớn hơn 4,2 mét (4,35 mét với xe container). Hàng siêu trọng là hàng không thể tháo rời, có trọng lượng đơn lẻ lớn hơn 32 tấn. Việc xác định chính xác hàng hóa thuộc loại siêu trường, siêu trọng là bước đầu tiên quan trọng để áp dụng đúng các quy định về phương tiện vận chuyển và thủ tục lưu hành đặc biệt.

Yêu cầu đối với Phương tiện Vận chuyển

Phương tiện được sử dụng để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, phương tiện này cần có kích thước và tải trọng phù hợp với đặc điểm của loại hàng hóa cần vận chuyển. Điều quan trọng là phương tiện phải tuân thủ các thông số kỹ thuật đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trong trường hợp sử dụng các loại rơ moóc kiểu module có khả năng ghép nối để tạo thành cấu hình phù hợp với hàng hóa quá khổ, cơ quan đăng kiểm sẽ xác nhận tính năng này trong Giấy chứng nhận kiểm định. Các phương tiện này khi vận hành đều yêu cầu phải có Giấy phép lưu hành xe đặc biệt.

Quy tắc Lưu hành và Hỗ trợ

Việc lưu hành phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ phải tuân thủ các quy tắc được quy định chặt chẽ trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT và đặc biệt là các điều kiện cụ thể ghi trong Giấy phép lưu hành xe. Người điều khiển phương tiện này không chỉ phải tuân thủ Giấy phép mà còn phải tuân theo chỉ dẫn của người điều hành hoặc người hỗ trợ dẫn đường, hộ tống (nếu có yêu cầu). Việc có xe hỗ trợ dẫn đường hoặc hộ tống là bắt buộc trong một số trường hợp nhất định nhằm đảm bảo an toàn cho đoàn xe và các phương tiện khác trên đường, giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố do kích thước hoặc trọng lượng đặc biệt của hàng hóa và phương tiện.

Khi nào Cần Xe Hỗ trợ Dẫn đường, Hộ tống

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc phải có xe hỗ trợ dẫn đường hoặc hộ tống khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng. Yêu cầu này áp dụng khi hàng hóa xếp lên phương tiện làm cho tổ hợp xe và hàng có kích thước bao ngoài vượt quá đáng kể so với giới hạn thông thường. Cụ thể, nếu chiều rộng của tổ hợp xe và hàng lớn hơn 3,5 mét hoặc chiều dài lớn hơn 20 mét, việc có xe dẫn đường, hộ tống là bắt buộc. Ngoài ra, tại những vị trí công trình đường bộ được đánh giá là cần gia cường để đảm bảo chịu lực khi xe đặc biệt đi qua, cũng cần phải có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống theo quy định.

Các Trường hợp Bắt buộc Khảo sát Đường bộ

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đường bộ và quá trình vận chuyển, việc khảo sát tuyến đường là bắt buộc trong một số trường hợp vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định cần tiến hành khảo sát đường bộ khi hàng hóa xếp lên phương tiện có kích thước bao ngoài vượt quá giới hạn rất lớn: chiều rộng lớn hơn 3,75 mét, hoặc chiều cao lớn hơn 4,75 mét. Đối với chiều dài, yêu cầu khảo sát áp dụng khi hàng dài hơn 20 mét trên đường cấp IV trở xuống, hoặc dài hơn 30 mét trên đường cấp III trở lên. Yêu cầu khảo sát cũng được đặt ra khi tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục của phương tiện vượt quá khả năng khai thác đã công bố của tuyến đường đó. Kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để cơ quan cấp phép đưa ra các điều kiện lưu hành phù hợp hoặc yêu cầu gia cường công trình nếu cần thiết.

Giới hạn Xếp Hàng hóa trên Phương tiện Giao thông Đường bộ

Nguyên tắc Chung khi Xếp Hàng

Việc xếp hàng hóa lên phương tiện giao thông đường bộ cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định hàng hóa phải được xếp gọn gàng, chắc chắn, không được gây cản trở cho tầm nhìn của người lái xe hoặc ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện. Đặc biệt, tổng trọng lượng của xe, tải trọng phân bố trên các trục xe, và kích thước bao ngoài của hàng hóa (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) sau khi xếp phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định của Thông tư và không được vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép chở đã được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Việc chằng buộc, kê, chèn hàng hóa một cách cẩn thận là bắt buộc để tránh xê dịch hoặc rơi vãi khi xe di chuyển.

Giới hạn Tải trọng Trục Xe Chi tiết

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định chi tiết giới hạn tải trọng cho từng loại trục xe nhằm bảo vệ mặt đường và kết cấu cầu. Đối với trục đơn, tải trọng tối đa cho phép là 10 tấn. Với cụm trục kép, giới hạn tải trọng phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai tâm trục (d). Nếu d nhỏ hơn 1,0 mét, tải trọng cụm trục kép không quá 11 tấn. Nếu khoảng cách d từ 1,0 mét đến dưới 1,3 mét, giới hạn là 16 tấn. Trường hợp d từ 1,3 mét trở lên, tải trọng cụm trục kép được phép lên tới 18 tấn. Đối với cụm trục ba, giới hạn cũng phụ thuộc vào khoảng cách d giữa hai tâm trục liền kề: d nhỏ hơn hoặc bằng 1,3 mét, tải trọng cụm trục ba không quá 21 tấn; nếu d lớn hơn 1,3 mét, giới hạn là 24 tấn. Việc tuân thủ các giới hạn tải trọng trục này rất quan trọng để tránh gây hư hại cho mặt đường và cầu.

Giới hạn Tổng Trọng lượng của Xe Thân liền

Tổng trọng lượng cho phép của xe thân liền phụ thuộc vào tổng số trục của xe theo quy định tại Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Xe thân liền có hai trục thì tổng trọng lượng không được vượt quá 16 tấn. Đối với xe ba trục, giới hạn là 24 tấn. Xe bốn trục có tổng trọng lượng tối đa 30 tấn. Đối với xe có năm trục hoặc nhiều hơn, giới hạn tổng trọng lượng phụ thuộc vào khoảng cách từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn hoặc bằng 7 mét, tổng trọng lượng không quá 32 tấn. Nếu khoảng cách lớn hơn 7 mét, giới hạn tổng trọng lượng có thể lên tới 34 tấn. Việc xác định chính xác tổng trọng lượng của xe trước khi tham gia giao thông là cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định.

Giới hạn Tổng Trọng lượng của Tổ hợp Xe Đầu kéo và Sơmi rơ moóc

Đối với các tổ hợp xe phức tạp hơn như xe đầu kéo kéo sơmi rơ moóc, giới hạn tổng trọng lượng cũng được quy định chi tiết trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT, phụ thuộc vào tổng số trục của tổ hợp và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc. Tổ hợp có ba trục, tổng trọng lượng không quá 26 tấn. Tổ hợp bốn trục, giới hạn là 34 tấn. Đối với tổ hợp năm trục, giới hạn tổng trọng lượng là 38 tấn nếu khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ 3,2 mét đến 4,5 mét; và 42 tấn nếu khoảng cách này lớn hơn 4,5 mét. Tổ hợp sáu trục hoặc lớn hơn có các giới hạn cao hơn, lên tới 48 tấn tùy thuộc vào khoảng cách trục.

Giới hạn Tổng Trọng lượng của Tổ hợp Xe Thân liền kéo Rơ moóc

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT cũng quy định giới hạn tổng trọng lượng đối với tổ hợp xe thân liền kéo rơ moóc. Tổng trọng lượng của tổ hợp này được tính bằng tổng trọng lượng của xe thân liền cộng với tổng tải trọng các trục của rơ moóc kéo theo. Cụ thể, nếu xe thân liền kéo rơ moóc một cụm trục và khoảng cách từ tâm lỗ chốt kéo đến điểm giữa cụm trục rơ moóc trên mặt phẳng nằm ngang lớn hơn hoặc bằng 3,7 mét, tổng trọng lượng tổ hợp không quá 45 tấn. Tương tự, nếu xe thân liền kéo rơ moóc nhiều cụm trục và khoảng cách từ tâm lỗ chốt kéo đến tâm trục trước hoặc điểm giữa cụm trục trước trên mặt phẳng nằm ngang lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét, tổng trọng lượng tổ hợp cũng không quá 45 tấn.

Lưu ý về Khoảng cách Trục và Trục Phụ

Các quy định về giới hạn tổng trọng lượng và tải trọng trục trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT thường phụ thuộc vào khoảng cách giữa các trục hoặc cụm trục. Điều này phản ánh nguyên tắc phân bố tải trọng lên mặt đường. Khoảng cách trục càng lớn, tải trọng càng được phân bố đều hơn, do đó giới hạn tải trọng cho phép có thể cao hơn. Ngoài ra, Thông tư cũng có quy định đặc biệt đối với xe hoặc tổ hợp xe có trục phụ (trục có cơ cấu nâng hạ). Tổng trọng lượng của xe hoặc tổ hợp xe loại này được xác định dựa trên tổng số trục thực tế tác dụng trực tiếp lên mặt đường khi xe đang lưu thông. Nếu trục phụ được nâng lên và không chịu tải, nó sẽ không được tính vào tổng số trục khi xác định giới hạn tải trọng.

Chiều cao Xếp Hàng hóa theo Loại Xe và Tải trọng

Giới hạn chiều cao xếp hàng hóa cũng là một quy định quan trọng trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT nhằm đảm bảo xe đi qua các công trình trên cao như cầu vượt, đường dây điện an toàn. Đối với xe tải thùng hở có mui, chiều cao xếp hàng không được vượt quá chiều cao giới hạn của thùng xe theo thiết kế. Với xe tải thùng hở không mui mà hàng hóa vượt quá chiều cao thùng, chiều cao xếp hàng tối đa được tính từ mặt đường lên. Cụ thể, xe chở hàng từ 5 tấn trở lên, chiều cao hàng không quá 4,2 mét. Xe chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn, chiều cao hàng không quá 3,5 mét. Xe chở dưới 2,5 tấn, chiều cao hàng không quá 2,8 mét. Xe chuyên dùng và xe chở container có giới hạn riêng là không quá 4,35 mét. Đối với hàng rời (đất, đá, than…), chiều cao hàng không được vượt quá chiều cao của thùng xe đã được kiểm định.

Chiều rộng và Chiều dài Xếp Hàng hóa cho phép

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT cũng đặt ra giới hạn về chiều rộng và chiều dài của hàng hóa khi xếp trên phương tiện. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép không được vượt quá chiều rộng của thùng xe theo thiết kế hoặc thiết kế cải tạo đã được phê duyệt. Đối với chiều dài, hàng hóa xếp trên xe không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế và tổng chiều dài cả xe và hàng không được vượt quá 20 mét. Trường hợp bắt buộc chở hàng có chiều dài vượt quá chiều dài thùng xe, cần có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc cực kỳ chắc chắn để đảm bảo an toàn.

Quy định Riêng cho Xe Khách, Xe Mô tô, Xe Thô sơ

Ngoài các loại xe tải và tổ hợp xe, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT còn có những quy định riêng về xếp hàng hóa đối với xe khách, xe mô tô và xe thô sơ. Xe khách không được phép xếp hàng hóa hoặc hành lý nhô ra ngoài kích thước bao của xe để tránh nguy hiểm cho người đi đường và phương tiện khác. Đối với xe mô tô, xe gắn máy, hàng hóa hoặc hành lý xếp trên giá đèo hàng không được vượt quá bề rộng giá đèo hàng 0,3 mét về mỗi bên, và không được vượt quá 0,5 mét về phía sau. Chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường đối với xe mô tô, xe gắn máy không được vượt quá 1,5 mét. Xe thô sơ có giới hạn xếp hàng phía trước và sau không quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; về hai bên bánh xe không được vượt quá 0,4 mét. Những quy định này nhằm đảm bảo an toàn và tầm nhìn cho người điều khiển các loại phương tiện này.

Quy trình Cấp Giấy phép Lưu hành Xe Đặc biệt

Nguyên tắc Chỉ định Cấp Giấy phép

Việc cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng (gọi tắt là Giấy phép lưu hành xe) là một thủ tục đặc biệt được quy định trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Nguyên tắc chung là Giấy phép chỉ được cấp trong những trường hợp thực sự cần thiết, khi không có phương án vận chuyển nào khác khả thi hoặc không thể sử dụng loại phương tiện thông thường để vận chuyển trên đường bộ. Cơ quan cấp phép sẽ xem xét kỹ lưỡng đơn đề nghị và lựa chọn tuyến đường phù hợp nhất, đảm bảo tối đa an toàn giao thông và an toàn cho chính công trình đường bộ trên tuyến đó.

Điều kiện và Trường hợp Không cấp Giấy phép

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT cũng quy định rõ các trường hợp cơ quan có thẩm quyền sẽ không cấp Giấy phép lưu hành xe. Điều này bao gồm việc chở hàng hóa vượt quá khối lượng chuyên chở cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép đã được phê duyệt và ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi xe đã được cải tạo. Việc này nhằm ngăn chặn tình trạng chở quá tải thiết kế của bản thân phương tiện, vốn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao. Ngoài ra, khi cho phép lưu hành trên đường cao tốc, Giấy phép sẽ quy định chi tiết các điều kiện an toàn như tốc độ, làn đường và thời gian được phép lưu hành.

Hồ sơ Yêu cầu Cấp Giấy phép

Để đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Hồ sơ này có thể được nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến (nếu có). Thành phần hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định, bản sao Giấy đăng ký xe (hoặc Giấy đăng ký tạm thời với xe mới), bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (hoặc bản sao tính năng kỹ thuật với xe mới). Đặc biệt, đối với các trường hợp cần khảo sát đường bộ, hồ sơ phải có thêm Phương án vận chuyển chi tiết, bao gồm thông tin về tuyến đường, phương tiện, hàng hóa (kích thước, khối lượng, hình ảnh, xác nhận của chủ hàng), cùng với hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định đơn vị vận chuyển.

Thời hạn Xử lý Hồ sơ và Cấp Giấy phép

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định rõ thời gian xử lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe. Trong điều kiện bình thường, nếu hồ sơ đầy đủ và đáp ứng quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh. Tuy nhiên, đối với các trường hợp phức tạp hơn, yêu cầu phải khảo sát đường bộ để xác định điều kiện lưu hành hoặc cần tiến hành gia cường công trình đường bộ, thời gian xử lý sẽ kéo dài hơn. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan cấp phép sẽ có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân tiến hành khảo sát hoặc gia cường. Sau khi nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc xác nhận hoàn thành gia cường từ đơn vị tư vấn có đủ năng lực, thời hạn xem xét cấp Giấy phép là không quá 02 ngày làm việc tiếp theo.

Các Trường hợp Cần Khảo sát hoặc Gia cường Đường bộ

Như đã đề cập, một số trường hợp vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng hoặc lưu hành xe vượt quá đáng kể khả năng chịu tải của đường bộ đòi hỏi phải có sự khảo sát kỹ lưỡng hoặc thậm chí là gia cường tạm thời công trình đường bộ trên tuyến. Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định trách nhiệm chi trả toàn bộ các chi phí liên quan đến việc khảo sát, kiểm định hoặc gia cường đường bộ thuộc về tổ chức, cá nhân có nhu cầu lưu hành xe. Cơ quan có thẩm quyền chỉ tiến hành cấp Giấy phép lưu hành xe sau khi tổ chức, cá nhân đó đã hoàn thành đầy đủ các công việc cần thiết này, đảm bảo an toàn cho công trình và quá trình vận chuyển.

Thẩm quyền và Trách nhiệm Liên quan đến Giấy phép

Cơ quan có Thẩm quyền Cấp Giấy phép

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT xác định rõ cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe. Theo quy định, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại các địa phương và Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp Giấy phép này trên phạm vi mạng lưới đường bộ trong cả nước. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và cá nhân khi xin cấp phép, có thể liên hệ với cơ quan quản lý đường bộ phù hợp với tuyến đường mà họ dự kiến lưu thông. Tuy nhiên, trong các trường hợp đặc biệt liên quan đến an ninh, quốc phòng, các công trình năng lượng trọng điểm, hoặc các nhiệm vụ phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, thẩm quyền quyết định việc cấp Giấy phép có thể do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trực tiếp xem xét và quyết định.

Trách nhiệm của Cơ quan Cấp Giấy phép

Các cơ quan được giao thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe có những trách nhiệm quan trọng theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Trước hết, họ phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc cấp Giấy phép đúng đối tượng, đảm bảo phù hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế của đường bộ và phương tiện vận tải, đồng thời phải đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông. Cơ quan cấp phép cũng có quyền thu hồi Giấy phép đã cấp nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các điều kiện đã quy định trong Giấy phép hoặc gây hư hỏng công trình đường bộ mà chưa tiến hành sửa chữa, khắc phục. Ngoài ra, các cơ quan này còn có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý, cung cấp thông tin về hiện trạng đường bộ khi có yêu cầu, và thực hiện thu lệ phí cấp Giấy phép theo quy định.

Thanh tra, Xử lý Vi phạm và Điều khoản Thi hành

Quy định về Thanh tra, Kiểm tra và Xử lý Vi phạm

Việc thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ Thông tư 46/2015/TT-BGTVT và xử lý các hành vi vi phạm được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về thanh tra, kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải và xử lý vi phạm hành chính. Các lực lượng chức năng như Thanh tra giao thông, Cảnh sát giao thông và các cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh các trường hợp xe chở quá tải trọng, quá khổ giới hạn, lưu hành xe bánh xích không đúng quy định, hoặc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng mà không có Giấy phép lưu hành xe hoặc không tuân thủ các điều kiện trong Giấy phép.

Trách nhiệm Bồi thường Thiệt hại

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định rõ trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp công trình đường bộ bị hư hỏng. Nếu việc lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ gây ra thiệt hại cho công trình (cầu, đường, hầm…), và hành vi này không tuân thủ các quy định của Thông tư, thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều này nhằm ràng buộc trách nhiệm của người tham gia giao thông và bảo vệ tài sản công là cơ sở hạ tầng đường bộ.

Hiệu lực và Điều khoản Chuyển tiếp của Thông tư

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2015. Kể từ thời điểm này, Thông tư đã thay thế các văn bản pháp luật trước đó cùng lĩnh vực như Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT, Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung Thông tư 07/2010), và Thông tư số 65/2013/TT-BGTVT. Thông tư cũng có các điều khoản chuyển tiếp quan trọng liên quan đến các loại xe đã sản xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu trước ngày Thông tư có hiệu lực, xử lý giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đã cấp. Các xe đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày hiệu lực nếu chở hàng vượt khối lượng cho phép sẽ phải điều chỉnh theo quy định mới.

Trách nhiệm Tổ chức Thực hiện

Để đảm bảo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT được triển khai hiệu quả trên thực tế, Thông tư phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan. Tổng cục Đường bộ Việt Nam đóng vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, kiểm tra, giám sát thực hiện, quản lý dữ liệu cấp Giấy phép lưu hành xe, tổ chức tập huấn và hướng dẫn các cơ quan cấp phép, kiểm tra và xử lý sai phạm. Các Cục Quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tuân thủ các quy định, công khai thủ tục, lệ phí, thời gian cấp phép, thực hiện báo cáo định kỳ, quản lý dữ liệu và phối hợp thanh tra, kiểm tra. Các đơn vị và cá nhân liên quan khác cũng có trách nhiệm thi hành Thông tư và kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh để Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết.

Các quy định trong Thông tư 46/2015/TT-BGTVT là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý hoạt động vận tải đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo an toàn cho mọi người tham gia giao thông. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn về tải trọng và khổ giới hạn, cùng với các quy định về cấp Giấy phép lưu hành xe đặc biệt, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải Việt Nam. Edupace hy vọng những thông tin phân tích từ Thông tư này sẽ hữu ích cho quý độc giả trong việc tìm hiểu và áp dụng pháp luật.

Các Câu hỏi Thường gặp về Thông tư 46/2015/TT-BGTVT

Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định về những nội dung chính nào?
Thông tư này quy định chi tiết về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ, quy trình công bố các giới hạn đó, điều kiện và thủ tục lưu hành các loại xe đặc biệt như xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, và xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, cùng với giới hạn xếp hàng hóa trên các phương tiện giao thông đường bộ.

Thế nào là xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn theo Thông tư này?
Xe quá tải trọng là xe có tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải khai thác của đường bộ. Xe quá khổ giới hạn là xe có kích thước bao ngoài (bao gồm cả hàng hóa) vượt quá kích thước tối đa cho phép, ví dụ như chiều dài lớn hơn 20m hoặc chiều rộng lớn hơn 2,5m.

Khi nào cần phải xin Giấy phép lưu hành xe theo Thông tư 46/2015/TT-BGTVT?
Bạn cần xin Giấy phép lưu hành xe khi bắt buộc phải vận chuyển hàng hóa không thể tháo rời hoặc lưu hành phương tiện có tổng trọng lượng hoặc kích thước vượt quá tải trọng hoặc khổ giới hạn cho phép của đường bộ, và không còn phương án vận chuyển nào khác phù hợp.

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép lưu hành xe quá tải, quá khổ được quy định ra sao?
Thời hạn hiệu lực của Giấy phép phụ thuộc vào điều kiện lưu hành và loại xe. Đối với xe không cần các biện pháp hỗ trợ đặc biệt, thời hạn có thể là 60 ngày (trên đường đã nâng cấp) hoặc 30 ngày (trên đường chưa nâng cấp). Đối với xe cần hỗ trợ dẫn đường, hộ tống hoặc phải gia cường đường bộ, thời hạn không quá 30 ngày. Riêng xe bánh xích tự di chuyển, Giấy phép có hiệu lực cho từng lượt đi.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe?
Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Cục trưởng Cục Quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe trên mạng lưới đường bộ trong cả nước. Các trường hợp đặc biệt có thể do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *