Kỳ thi giữa học kì 1 là cột mốc quan trọng để các em học sinh lớp 2 đánh giá lại kiến thức đã học. Việc luyện tập với các đề thi giữa kì 1 Toán 2 giúp các em làm quen với cấu trúc đề, rèn luyện kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức hiệu quả. Edupace tổng hợp các đề thi chọn lọc để hỗ trợ quá trình ôn luyện này.

Tầm quan trọng của việc luyện tập Đề thi giữa kì 1 Toán 2

Thực hành làm các đề kiểm tra Toán lớp 2 giữa kì 1 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh. Đầu tiên, nó giúp các em làm quen với định dạng và cấu trúc chung của một bài thi chính thức, bao gồm cả phần trắc nghiệm và tự luận. Sự quen thuộc này giúp giảm bớt căng thẳng và lo lắng trong phòng thi.

Bên cạnh đó, việc giải các dạng bài tập trong các đề ôn tập Toán lớp 2 giữa kì 1 giúp học sinh hệ thống hóa lại kiến thức đã học từ đầu năm. Các em có thể nhận diện được những phần kiến thức còn yếu hoặc chưa vững để tập trung ôn luyện lại. Luyện đề còn là cách hiệu quả để rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ thời gian làm bài hợp lý cho từng dạng câu hỏi. Thông qua việc thực hành, tốc độ và độ chính xác khi thực hiện các phép tính, giải bài toán cũng được cải thiện đáng kể.

Cấu trúc và nội dung Đề thi giữa kì 1 Toán 2

Một đề thi Toán lớp 2 học kì 1 giữa kỳ thường có cấu trúc gồm hai phần chính là trắc nghiệm và tự luận. Phần trắc nghiệm thường chiếm khoảng 3-4 điểm, gồm các câu hỏi yêu cầu khoanh vào đáp án đúng hoặc điền khuyết. Các câu hỏi này kiểm tra kiến thức cơ bản về số, phép tính, đơn vị đo, hình học đơn giản.

Phần tự luận thường chiếm khoảng 6-7 điểm, đòi hỏi học sinh phải thực hiện các thao tác như đặt tính rồi tính, giải bài toán có lời văn, điền số thích hợp, so sánh giá trị biểu thức, hoặc các bài tập về hình học yêu cầu vẽ thêm, đếm hình. Nội dung kiến thức trong bài thi Toán 2 giữa kỳ 1 tập trung vào các chủ đề trọng tâm như:

  • Số và Phép tính: Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số. Số liền trước, số liền sau. Số tròn chục. Phép cộng, phép trừ có nhớ và không nhớ trong phạm vi 100.
  • Đo lường: Các đơn vị đo độ dài (dm, cm), quan hệ giữa dm và cm. Đơn vị đo khối lượng (kg), đơn vị đo dung tích (lít). Thực hiện phép tính với các số đo.
  • Hình học: Nhận biết và đếm số lượng các hình cơ bản như đoạn thẳng, đường thẳng, hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật.
  • Giải toán có lời văn: Các bài toán đơn giản có một hoặc hai phép tính liên quan đến cộng, trừ, nhiều hơn, ít hơn.

Thời gian làm bài cho một đề thi Toán 2 giữa kì 1 thường là 40-45 phút.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Tổng hợp Đề thi giữa kì 1 Toán 2 kèm đáp án

Để giúp các em học sinh ôn luyện hiệu quả, Edupace xin giới thiệu bộ sưu tập các đề thi giữa kì 1 Toán 2 đa dạng, bao gồm cả đề cơ bản và nâng cao, cùng với đáp án chi tiết để tiện tra cứu.

Đề số 1 (Cơ bản)

Đề thi cơ bản số 1 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận kiểm tra các kiến thức nền tảng đã học. Phần trắc nghiệm có các câu hỏi về đổi đơn vị đo độ dài, thực hiện phép cộng, tìm số liền sau, tính tổng khối lượng, tìm số lớn nhất có hai chữ số, đếm hình, tính giá trị biểu thức có đơn vị đo dung tích, và thực hiện phép trừ.

Phần tự luận yêu cầu học sinh thực hiện phép cộng, phép trừ bằng cách đặt tính, điền số thích hợp vào dãy số và giải một bài toán có lời văn đơn giản về khối lượng.

Nội dung Đề 1 và Đáp án

ĐỀ 1

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 1)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. 1dm = ? cm

A. 1

B. 10

C. 100

D. 50

Câu 2. Kết quả của phép tính 28 + 4 là

A. 24

B. 68

C. 22

D. 32

Câu 3. Số liền sau của 99 là:

A. 97

B. 98

C. 99

D. 100

Câu 4. Cho: 6kg + 13kg = … kg

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 19

B. 29

C. 18

D. 20

Câu 5. Số lớn nhất có hai chữ số là

A. 90

B. 100

C. 99

D. 89

Câu 6. Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là:

Đếm hình chữ nhật trong đề thi giữa kì 1 Toán 2Đếm hình chữ nhật trong đề thi giữa kì 1 Toán 2

A. 4 hình

B. 9 hình

C. 6 hình

D. 5 hình

Câu 7. Tính: 3ℓ + 6ℓ – 4ℓ

A. 13ℓ

B. 14ℓ

C. 5ℓ

D. 4ℓ

Câu 8. Kết quả của phép tính 87 – 22 là

A. 65

B. 56

C. 55

D. 66

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

a) 36 + 36

b) 55 + 25

c) 17 + 28

d) 76 – 13

Câu 2. Điền số thích hợp vào ô trống:

Bài tập điền số thích hợp đề thi giữa kì 1 Toán 2Bài tập điền số thích hợp đề thi giữa kì 1 Toán 2

Câu 3. Một cửa hàng buổi sáng bán được 78kg đường, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 13kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

Đáp án Đề 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6 CÂU 7 CÂU 8
B D D A C D C A

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1.

a. 72

b. 80

c. 45

d. 63

Câu 2. (Xem hình ảnh đáp án)

Câu 3.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam đường là:
78 + 13 = 91 (kg)
Đáp số: 91kg đường

Đề số 2 (Cơ bản)

Đề thi cơ bản số 2 tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản. Phần trắc nghiệm tập trung vào nhận biết các số tròn chục, thứ tự số, đếm hình tứ giác, đổi đơn vị đo độ dài và giải bài toán có lời văn cơ bản, cùng với so sánh đơn vị đo.

Phần tự luận bao gồm các phép tính đặt tính, tính giá trị biểu thức có đơn vị đo (kg, cm), bài tập tìm Y đơn giản và giải bài toán có lời văn về dung tích (lít).

Nội dung Đề 2 và Đáp án

ĐỀ 2

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 2)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Các số tròn chục nhỏ hơn 50 là:

A. 10; 20; 30; 50

B. 10; 20; 30; 40

C. 0; 10; 20; 30

D. 20; 10; 30; 50

Câu 2. Số thích hợp viết vào chỗ chấm cho đúng thứ tự:

90; ……..; ……..; 87 là:

A. 91; 92

B. 88; 89

C. 89; 88

D. 98; 97

Câu 3. Hình vẽ bên có:

Nhận biết hình tứ giác trong đề kiểm tra Toán 2Nhận biết hình tứ giác trong đề kiểm tra Toán 2

A. 2 hình tứ giác

B. 3 hình tứ giác

C. 4 hình tứ giác

D. 5 hình tứ giác

Câu 4. 90 cm = ….. dm. Số thích hợp viết vào chỗ …… là:

A. 10

B. 90

C. 80

D. 9

Câu 5. Trong bãi có 58 chiếc xe tải. Có 38 chiếc rời bãi. Số xe tải còn lại trong bãi là:

A. 20 chiếc

B. 96 chiếc

C. 30 chiếc

D. 26 chiếc

Câu 6. 40 cm …… 40 dm. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. >

B. <

C. =

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

8 + 78

99 – 57

28 – 17

49 + 26

Câu 2. Tính:

90 kg – 30 kg + 26 kg

67 cm + 15 cm

Câu 3. Tìm Y:

54 + Y = 79

Y + 27 = 59

Câu 4. Thùng thứ nhất chứa 35 lít dầu. Thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 15 lít dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa được bao nhiêu lít dầu?

Câu 5. Điền số thích hợp vào ô trống. (Có kèm hình ảnh trong đáp án gốc)

Đáp án Đề 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
B C C D A B

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1.

  1. 86
  2. 42
  3. 11
  4. 75

Câu 2.
a. 90 kg – 30 kg + 26 kg = 60kg + 26kg = 88kg
b. 67cm+ 15cm = 82cm

Câu 3. Tìm Y:
a. 54 + Y = 79
Y = 79 – 54
Y = 25

b. Y + 27 = 59
Y = 59 – 27
Y = 32

Câu 4.
Bài giải
Thùng thứ hai chứa số lít dầu là:
35 + 15 = 50 (lít)
Đáp số: 50 lít dầu

Câu 5. (Xem hình ảnh đáp án gốc)
a) 18
b) 38

Đề số 3 (Cơ bản)

Đề thi cơ bản số 3 kiểm tra khả năng đọc/viết số, làm quen với đơn vị khối lượng, tìm số liền trước, thực hiện phép cộng/trừ có kết quả là 100, đếm hình tam giác và giải bài toán có lời văn dạng “ít hơn”.

Phần tự luận bao gồm các phép tính đặt tính, điền số thích hợp khi đổi đơn vị đo độ dài, giải bài toán có lời văn về dung tích và một bài toán thực tế về cân đồ vật.

Nội dung Đề 3 và Đáp án

ĐỀ 3

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 3)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số 85 đọc là:

A. Tám năm

B. Tám lăm

C. Tám mươi năm

D. Tám mươi lăm

Câu 2. 57 ki-lô-gam được viết là:

A. 57

B. 75 kg

C. 57 kg

D. 75

Câu 3. Số liền trước số nhỏ nhất có ba chữ số là:

A. 99

B. 100

C. 9

D. 11

Câu 4. 100 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây?

A. 42 và 68

B. 55 và 45

C. 19 và 91

D. 47 và 33

Câu 5. Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu tam giác?

Đếm hình tam giác trong bài thi giữa kì 1 Toán 2Đếm hình tam giác trong bài thi giữa kì 1 Toán 2

A. 4 tam giác

B. 10 tam giác

C. 9 tam giác

D. 8 tam giác

Câu 6. Nam có 17 viên bi, Hồng có ít hơn Nam 3 viên bi. Hỏi Hồng có bao nhiêu viên bi?

A. 13 viên bi

B. 20 viên bi

C. 14 viên bi

D. 4 viên bi

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính

75 + 13

24 + 31

56 – 30

87 – 14

Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2 dm = ………. cm

40 cm =……….. dm

1 dm 1 cm =…….cm

23 cm = …..dm …..cm

Câu 3. Thùng thứ nhất đựng 52 lít nước, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 16 lít nước. Hỏi thùng thứ hai đựng được bao nhiêu lít nước?

Câu 4. Có một cân đĩa và hai quả cân loại 1kg và 5 kg. Làm thế nào cân được 4 kg gạo qua một lần cân ?

Câu 5. (Có kèm hình ảnh trong đáp án gốc)

Hãy kẻ thêm một đoạn thẳng để có 1 hình chữ nhật và 2 hình tam giác.

Đáp án Đề 3

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
D C A B B C

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1.

  1. 88
  2. 55
  3. 26
  4. 73

Câu 2.

  1. 2dm = 20cm
  2. 40cm = 4 dm
  3. 1 dm 1 cm = 11 cm
  4. 23 cm = 2 dm 3 cm

Câu 3.
Bài giải
Thùng thứ hai đựng số lít nước là:
52 + 16 = 68 (lít)
Đáp số: 68 lít nước

Câu 4. Ta treo 2 quả cân ở 2 bên cân: 1 bên 5kg – 1 bên 1kg. Ta thêm từ từ gạo vào bên có quả cân 1kg. Khi nào cân bằng nhau thì ta thu được 4kg gạo.

Câu 5. (Xem hình ảnh đáp án)
Đáp án câu hỏi hình học đề thi giữa kì 1 Toán 2Đáp án câu hỏi hình học đề thi giữa kì 1 Toán 2

Đề số 4 (Cơ bản)

Đề thi cơ bản số 4 có các câu hỏi trắc nghiệm về nhận biết số bé nhất có hai chữ số, số liền sau, thực hiện phép cộng và đếm hình chữ nhật.

Phần tự luận kiểm tra kỹ năng đặt tính rồi tính các phép cộng, phép trừ có nhớ, tính giá trị biểu thức có đơn vị khối lượng, điền dấu so sánh và giải bài toán có lời văn về khối lượng, cùng với bài tập tìm các số có hai chữ số với tổng các chữ số cho trước.

Nội dung Đề 4 và Đáp án

ĐỀ 4

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 4)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số bé nhất có hai chữ số là:

A. 01

B. 10

C. 11

D. 9

Câu 2. Số liền sau của 79 là:

A. 69

B. 78

C. 80

D. 70

Câu 3. Kết quả của phép tính 6 + 29 là:

A. 25

B. 35

C. 45

D. 40

Câu 4. Hình vẽ dưới đây có:

Tìm số hình chữ nhật trong đề thi Toán lớp 2Tìm số hình chữ nhật trong đề thi Toán lớp 2

A. 2 hình chữ nhật

B. 3 hình chữ nhật

C. 4 hình chữ nhật

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 5. Đặt tính rồi tính:

52 + 34

76 + 9

68 + 32

57 – 43

Câu 6. Tính:

14kg + 3kg – 5kg

24kg – 9kg + 3kg

Câu 7. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

36 + 7 … 36 + 8

35 + 6 … 51

Câu 8. Tổ Một nhặt được 39 kg giấy vụn. Tổ Hai nhặt được ít hơn tổ Một 15 kg. Hỏi tổ Hai nhặt được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn ?

Câu 9. Viết tất cả các số hai chữ số mà tổng của hai chữ số bằng 5.

Đáp án Đề 4

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. B

Câu 2. C

Câu 3. B

Câu 4. B

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 5.

Câu 6.
a. 14kg + 3kg – 5kg = 17kg – 5kg = 12kg
b. 24kg – 9kg + 3kg = 15kg + 3kg = 18kg

Câu 7.
a. 36 + 7 < 36 + 8
b. 35 + 6 < 51

Câu 8.
Bài giải
Tổ Hai nhặt được số ki-lô-gam giấy vụn là:
39 – 15 = 24 (kg)
Đáp số: 24kg giấy vụn

Câu 9.
Có: 5 = 5 + 0 = 4 + 1 = 3 + 2 = 2 + 3 = 1 + 4
Các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 5 là: 50; 41; 14; 32; 23

Đề số 5 (Cơ bản)

Đề thi cơ bản số 5 tập trung vào nhận biết số liền trước/sau, tính tổng/hiệu, đổi đơn vị đo độ dài, đếm hình tứ giác.

Phần tự luận yêu cầu thực hiện phép tính đặt tính, tính giá trị biểu thức có đơn vị đo (kg, lít) và điền dấu so sánh, cùng với giải các bài toán có lời văn đơn giản dạng “nhiều hơn” và “ít hơn”.

Nội dung Đề 5 và Đáp án

ĐỀ 5

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (cơ bản – Đề 5)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số liền trước số 50 là

A. 49

B. 51

C. 52

Câu 2. Số liền sau số 90 là

A. 91

B. 89

C. 88

Câu 3. Tổng của 42 và 36 là

A. 68

B. 78

C. 88

Câu 4. Hiệu của 79 và 25 là

A. 44

B. 34

C. 54

Câu 5. Một đề xi mét bằng bao nhiêu xăng-ti-mét ?

A. 1 dm = 1 cm

B. 1 dm = 10 cm

C. 1dm = 100 cm

Câu 6. Hình vẽ dưới dây có bao nhiêu hình tứ giác?

A. 2 hình

B. 3 hình

C. 4 hình

Đáp án Đề 5

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
A A B C B B

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Đặt tính rồi tính:

Câu 2.
a) 6kg + 20kg = 26kg
b) 35kg – 25kg = 10kg
c) 16 lít + 5 lít = 21 lít
d) 35 lít – 12 lít = 23 lít

Câu 3.
a) 19 +7 = 17 + 9
b) 23 + 7 = 38 – 8
c) 17 + 9 > 17 +7
d) 16 + 8 < 28 – 3 (16+8=24, 28-3=25 => 24 < 25)

Câu 4.
Bài giải
Tháng này tổ em làm được số điểm mười là:
16 + 5 = 21 (điểm mười)
Đáp số: 21 điểm mười

Câu 5.
Bài giải
Vườn nhà Hoa có số cây cam là:
17 – 7 = 10 (cây)
Đáp số: 10 cây cam

Đề số 6 (Nâng cao)

Đề thi nâng cao số 6 bắt đầu với các câu hỏi về số chẵn liền sau, phép cộng có nhớ, đổi đơn vị đo độ dài, tính giá trị biểu thức có ba số.

Phần tự luận có bài tập tính giá trị biểu thức nâng cao, điền dấu so sánh với các biểu thức phức tạp hơn và giải các bài toán có lời văn về khối lượng và dung tích với cấu trúc “ít hơn” và “nhiều hơn”.

Nội dung Đề 6 và Đáp án

ĐỀ 6

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 6)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số chẵn liền sau số 90 là:

A. 91

B. 92

C. 90

D. 88

Câu 2. Kết quả của phép tính 75 + 14 là

A. 79

B. 78

C. 80

D. 89

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 dm = … cm

A. 300

B. 3

C. 30

D. 35

Câu 4. Kết quả của phép tính 95 – 40 – 15 là:

A. 45

B. 40

C. 55

D. 50

Câu 5. Tính: 47 kg + 22 kg = ? kg

A. 59

B. 69

C. 79

D. 39

Câu 6. Cho: … > 70. Số thích hợp để điền vào ô trống là:

A. 60

B. 70

C. 80

D. 69

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7. Tính: (Có kèm hình ảnh trong đáp án gốc)

Câu 8. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm;

8 + 9 + 7 … 11

34 + 10 … 8 + 36

18 + 9 … 19 + 9

57 – 7 + 15 … 56 + 15

Câu 9. Bao gạo to cân nặng 25 kg, bao gạo bé cân nặng ít hơn bao gạo to 5 kg. Hỏi bao gạo bé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 10. Can nhỏ đựng được 15 lít dầu, can nhỏ đựng ít hơn can to 7 lít dầu. Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít dầu?

Đáp án Đề 6

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
B D C B B C

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7.

Câu 8.
8 + 9 + 7 > 11 (24 > 11)
34 + 10 = 8 + 36 (44 = 44)
18 + 9 < 19 + 9 (27 < 28)
57 – 7 + 15 < 56 + 15 (50 + 15 = 65; 56 + 15 = 71 => 65 < 71)

Câu 9.
Bài giải
Bao gạo bé cân nặng số ki-lô-gam là:
25 – 5 = 20 (kg)
Đáp số: 20kg gạo

Câu 10.
Bài giải
Can to đựng số lít dầu là:
15 + 7 = 22 (lít)
Đáp số: 22 lít dầu

Đề số 7 (Nâng cao)

Đề thi nâng cao số 7 có các câu hỏi trắc nghiệm về số liền sau của số chẵn lớn nhất có hai chữ số, phép cộng, so sánh giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn dạng “nặng hơn”, đổi đơn vị đo hỗn hợp và đếm hình tứ giác phức tạp hơn.

Phần tự luận bao gồm bài tập đọc/viết số, đặt tính rồi tính các phép cộng/trừ có nhớ, điền dấu so sánh với các biểu thức có đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có lời văn về khối lượng và độ dài.

Nội dung Đề 7 và Đáp án

ĐỀ 7

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 7)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số liền sau của số chẵn lớn nhất có hai chữ số là

A. 99

B. 98

C. 100

D. 97

Câu 2. Tổng của 29 và 7 là

A. 34

B. 36

C. 38 D.40

Câu 3. Cho: 35 + 46 … 85 – 4

Dấu thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

A. >

B. <

C. =

D. +

Câu 4. Bao gạo cân nặng 54kg. Bao gạo nặng hơn bao ngô 12kg. Hỏi bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 42kg

B. 66kg

C. 32kg

D. 76kg

Câu 5. Cho: 8dm6cm = … cm

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

A. 86

B. 96

C. 86cm

D. 96cm

Câu 6. Cho hình vẽ:

Nhận biết và đếm hình tứ giác đề thi Toán 2Nhận biết và đếm hình tứ giác đề thi Toán 2

Số hình tứ giác có trong hình vẽ trên là

A. 5 hình

B. 7 hình

C. 6 hình

D. 8 hình

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7.

a) Viết số:

Bảy mươi mốt: ……………………

Sáu mươi tư: ………………………

b) Đọc số:

65: ………………………………….

82: ………………………………….

Câu 8. Đặt tính rồi tính:

a) 37 + 45

b) 23 + 9

c) 67 – 32

d) 16 + 64

Câu 9. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

25kg + 5kg … 40kg

8kg + 7kg … 13kg

76kg – 22kg … 40kg + 13kg

45kg + 5kg … 56kg

Câu 10. Một cửa hàng buổi sáng bán được 78 kg đường, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 13 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kilôgam đường?

Câu 11. Đoạn thẳng AB dài 34 cm, đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB 10 cm. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Đáp án Đề 7

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
A B C A A A

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7.
a) Viết số:
Bảy mươi mốt: 71
Sáu mươi tư: 64
b) Đọc số:
65: Sáu mươi lăm
82: Tám mươi hai

Câu 8.

Câu 9.
25kg + 5kg < 40kg (30kg < 40kg)
8kg + 7kg > 13kg (15kg > 13kg)
76kg – 22kg > 40kg + 13kg (54kg > 53kg)
45kg + 5kg < 56kg (50kg < 56kg)

Câu 10.
Bài giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam đường là:
78 + 13 = 91 (kg)
Đáp số: 91kg đường

Câu 11.
Đoạn thẳng CD dài số xăng – ti – mét là:
34 – 10 = 24 (cm)
Đáp số: 24cm

Đề số 8 (Nâng cao)

Đề thi nâng cao số 8 có các câu hỏi trắc nghiệm về tổng, tìm cặp số có tổng cho trước, giải bài toán có lời văn, tìm x, tính giá trị biểu thức ba số và đếm hình tam giác phức tạp.

Phần tự luận bao gồm bài tập đổi đơn vị đo độ dài, tính giá trị biểu thức có ba số, điền dấu so sánh biểu thức, giải bài toán có lời văn dạng so sánh cân nặng và tuổi, cùng với bài toán suy luận về sự thay đổi của tổng khi thay đổi số hạng.

Nội dung Đề 8 và Đáp án

ĐỀ 8

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 8)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Tổng của 39 và 22 là

A. 61

B. 71

C. 81

D. 51

Câu 2. 92 bằng tổng của hai số nào trong các cặp số sau đây?

A. 32 và 50

B. 55 và 47

C. 37 và 55

D. 55 và 47

Câu 3. An có 18 viên bi. Hùng có nhiều hơn An 12 viên bi. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi?

A. 10 viên bi

B. 6 viên bi

C. 30 viên bi

D. 40 viên bi

Câu 4. Tìm x, biết: x + 16 = 30

A. x = 15

B. x = 16

C. x = 14

D. x = 4

Câu 5. Kết quả của phép tính 86 – 6 – 9 là

A. 71

B. 70

C. 81

D. 85

Câu 6. Hình vẽ bên có mấy hình tam giác?

Bài tập đếm hình tam giác đề thi giữa kì 1 Toán 2 nâng caoBài tập đếm hình tam giác đề thi giữa kì 1 Toán 2 nâng cao

A. 6 hình tam giác

B. 7 hình tam giác

C. 8 hình tam giác

D. 9 hình tam giác

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7. Điền số thích hợp vào ô trống

10 cm =……….. dm

9 dm = ………. cm

1 dm = ………… cm

20 cm = ………..dm

Câu 8. Tính

58 + 26 + 4 = …

78 + 9 + 12 = …

35 + 15 -10 = …

60 – 10 + 17 = …

Câu 9. Điền dấu >, <, = vào ô trống

45 + 27 … 48 +23

38 +8 … 50 – 10

9 + 6 – 3 … 14

45 … 40 +10

Câu 10.

a) Quang cân nặng 29 kg. Minh cân nặng hơn Quang 4 kg. Hỏi Minh cân nặng bao nhiêu ki -lô- gam?

b) Anh 14 tuổi. Em kém anh 3 tuổi. Hỏi Em bao nhiêu tuổi?

Câu 11. Hai số có tổng bằng 47. Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và thêm vào số hạng thứ hai 8 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu?

Đáp án Đề 8

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
A C C C A C

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7.
10 cm = 1 dm
9 dm = 90 cm
1 dm = 10 cm
20 cm = 2 dm

Câu 8.
58 + 26 + 4 = 88
78 + 9 + 12 = 99
35 + 15 – 10 = 40
60 – 10 + 17 = 67

Câu 9.
45 + 27 > 48 +23 (72 > 71)
38 +8 < 50 – 10 (46 < 40)
9 + 6 – 3 < 14 (12 < 14)
45 < 40 +10 (45 < 50)

Câu 10.
a) Bài giải
Cân nặng của Minh là:
29 + 4 = 33 (kg)
Đáp số: 33kg
b) Bài giải
Tuổi của em là:
14 – 3 = 11 (tuổi)
Đáp số: 11 tuổi

Câu 11.
Nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và thêm vào số hạng thứ hai 8 đơn vị thì tổng mới tăng lên 8 đơn vị.
Tổng mới là: 47 + 8 = 55

Đề số 9 (Nâng cao)

Đề thi nâng cao số 9 bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về xác định số trong khoảng, hiệu, phép trừ với số 100, kiến thức về đơn vị thời gian (ngày), tìm x ở mức độ phức tạp hơn và giải bài toán có lời văn dạng “bớt đi”.

Phần tự luận có bài tập đặt tính rồi tính, điền dấu so sánh các biểu thức, tìm x nâng cao hơn, giải bài toán có lời văn về số lượng với cấu trúc ẩn và bài tập tính nhanh, cùng với bài tập đếm hình tam giác/tứ giác trong hình phức tạp.

Nội dung Đề 9 và Đáp án

ĐỀ 9

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 9)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số lớn hơn 84 và nhỏ hơn 86 là:

A. 83

B. 87

C. 85

D. 84

Câu 2. Hiệu của 64 và 31 là:

A. 33

B. 77

C. 95

D. 34

Câu 3. Phép trừ 100 – 57 có kết quả là

A. 53

B. 44

C. 43

D. 33

Câu 4. Trong các câu sau, câu nào đúng?

A. Một ngày có 24 giờ

B. Một ngày có 12 giờ

C. Một ngày có 20 giờ

D. Một ngày có 18 giờ

Câu 5. Tìm x, biết: x + 37 + 25 = 73

A. x = 62

B. x = 11

C. x = 21

D. x = 22

Câu 6. Lan và Hồng có 22 quyển truyện tranh. Nếu lấy bớt của Hồng 5 quyển thì hai bạn còn lại bao nhiêu quyển truyện tranh? Hai bạn còn lại số quyển truyện tranh là:

A. 27 quyển truyện

B. 17 quyển truyện

C. 22 quyển truyện

D. 15 quyển truyện

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7. Đặt tính rồi tính:

a) 46 + 37

b) 92 – 45

c) 38 + 12

d) 78 – 29

Câu 8. Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:

25 + 25 … 49;

19 + 21 … 30;

45 + 45 … 100 – 10;

Câu 9. Tìm x, biết:

a) x + 39 = 51 + 17

b) 41– x = 24 – 9

c) x – 33 = 19 + 10

d) x + 30 = 74 – 32

Câu 10. Số kẹo của Linh là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau. Linh cho Hoa số kẹo là số lẻ lớn nhất có một chữ số. Hỏi Linh còn bao nhiêu cái kẹo?

Câu 11. Tính nhanh: 50 – 18 + 16 + 14 – 12 – 10

Câu 12. Cho hình vẽ: (Có kèm hình ảnh trong đáp án gốc)

a) Có … hình tam giác

b) Có … hình tứ giác

Đáp án Đề 9

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
C A C A B B

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7.

Câu 8.
25 + 25 > 49; (50 > 49)
19 + 21 > 30; (40 > 30)
45 + 45 = 100 – 10; (90 = 90)

Câu 9.
Giải bài tập tìm x trong đề kiểm tra Toán 2Giải bài tập tìm x trong đề kiểm tra Toán 2a) x + 39 = 51 + 17 => x + 39 = 68 => x = 68 – 39 => x = 29
b) 41– x = 24 – 9 => 41 – x = 15 => x = 41 – 15 => x = 26
c) x – 33 = 19 + 10 => x – 33 = 29 => x = 29 + 33 => x = 62
d) x + 30 = 74 – 32 => x + 30 = 42 => x = 42 – 30 => x = 12

Câu 10.
Bài giải
Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Số lẻ lớn nhất có một chữ số là: 9
Linh còn lại số kẹo là:
11 – 9 = 2 (cái kẹo)
Đáp số: 2 cái kẹo

Câu 11.
50 – 18 + 16 + 14 – 12 – 10 = (50 – 10) + (16 + 14) – (18 + 12) = 40 + 30 – 30 = 40

Câu 12. (Xem hình ảnh đáp án gốc – thường là hình học phức tạp)
a) Có 6 hình tam giác
b) Có 4 hình tứ giác

Đề số 10 (Nâng cao)

Đề thi nâng cao số 10 có các câu hỏi trắc nghiệm về cấu tạo số, số lẻ liền trước, sắp xếp số theo thứ tự, đếm hình tam giác phức tạp, giải bài toán có lời văn về độ dài và hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số với 20.

Phần tự luận bao gồm bài tập viết/sắp xếp số, đặt tính rồi tính, viết các phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu, tìm hiệu của số lớn nhất và nhỏ nhất trong dãy số cho trước và bài toán suy luận về sự thay đổi của tổng khi giảm một số hạng.

Nội dung Đề 10 và Đáp án

ĐỀ 10

Đề thi Toán 2 Giữa Học kì 1 (nâng cao – Đề 10)

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào đáp án đúng.

Câu 1. Số gồm 7 đơn vị và 6 chục là:

A. 76

B. 67

C. 670

D. 607

Câu 2. Số lẻ liền trước số 63 là:

A. 61

B. 62

C. 64

D. 65

Câu 3. Thứ tự các số được sắp xếp từ lớn đến bé là:

A. 17; 78; 81; 49; 38

C. 17; 38; 78; 81; 49

B. 17; 38; 49; 78; 81

D. 17; 49; 38; 78; 81

Câu 4. Cho hình vẽ:

Đếm hình tam giác trong bài thi Toán 2 giữa kì 1Đếm hình tam giác trong bài thi Toán 2 giữa kì 1

Hỏi hình vẽ trên có bao nhiêu hình tam giác?

A. 8 hình tam giác

B. 9 hình tam giác

C. 10 hình tam giác

D. 7 hình tam giác

Câu 5. Minh có đoạn dây dài 9dm. Minh cắt bớt đi một đoạn dài 2dm. Hỏi đoạn dây còn lại của Minh dài bao nhiêu đề – xi – mét?

A. 70dm

B. 7cm.

C. 7dm

D. 7

Câu 6. Hiệu của số lớn nhất có 2 chữ số và 20 là:

A. 90

B. 79

C. 80

D. 70

PHẦN II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 7. Viết các số 45, 73, 66, 39, 80, 59:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.

Câu 8. Đặt tính và tính:

48 + 37

17 + 77

35 – 17

95 – 26

Câu 9. Viết 5 phép cộng có tổng bằng 20 theo mẫu: 19 + 1 = 20;

… + … = 20

… + … = 20

… + … + … = 20

… + … + … + … = 20

… + … + … + … = 20

Câu 10. Tìm hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số sau: 70; 0; 12; 27; 80; 3.

Câu 11. Trong một phép tính cộng có tổng bằng 66, nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu?

Đáp án Đề 10

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

CÂU 1 CÂU 2 CÂU 3 CÂU 4 CÂU 5 CÂU 6
A A B A C D

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7.
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 39; 45; 59; 66; 73; 80
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 80; 73; 66; 59; 45; 39

Câu 8.

Câu 9. Ví dụ 5 phép cộng có tổng bằng 20:
19 + 1 = 20
18 + 2 = 20
15 + 5 = 20
10 + 5 + 5 = 20
1 + 2 + 7 + 10 = 20
(Học sinh có thể đưa ra các phép tính khác có tổng bằng 20)

Câu 10.
Bài giải
Số lớn nhất trong các số trên là: 80
Số nhỏ nhất trong các số trên là: 0
Hiệu hai số là: 80 – 0 = 80
Đáp số: 80

Câu 11.
Nếu giữ nguyên một số hạng và giảm số hạng kia đi 8 đơn vị thì tổng mới sẽ giảm đi 8 đơn vị.
Tổng mới là: 66 – 8 = 58
Đáp số: 58

Việc chăm chỉ luyện tập với các dạng bài tập Toán lớp 2 giữa kì 1 từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp các em xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Kiến thức trọng tâm cần ôn tập cho đề thi giữa kì 1 Toán 2 là gì?
Các kiến thức trọng tâm bao gồm: Số và phép tính (cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, số liền trước/sau), Đo lường (đổi đơn vị dm, cm; tính toán với đơn vị kg, lít), Hình học (nhận biết, đếm hình tam giác, tứ giác, chữ nhật), và Giải toán có lời văn đơn giản.

2. Thời gian làm bài cho đề thi giữa kì 1 Toán 2 thường là bao lâu?
Thời gian làm bài phổ biến nhất cho bài thi Toán 2 giữa kì 1 là 40 đến 45 phút.

3. Làm thế nào để đạt điểm cao trong bài kiểm tra Toán 2 giữa kì 1?
Để đạt điểm cao, các em nên: Nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên các dạng bài tập, làm quen với cấu trúc đề qua việc giải các đề mẫu, rèn luyện kỹ năng đặt tính và giải toán có lời văn, chú ý đọc kỹ đề bài và kiểm tra lại kết quả sau khi làm xong.

4. Có cần ôn tập cả phần đề cơ bản và nâng cao không?
Việc ôn tập cả đề cơ bản và nâng cao giúp các em củng cố vững chắc kiến thức nền tảng và làm quen với các dạng bài khó hơn, từ đó nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục tiêu và năng lực, học sinh có thể tập trung vào phần phù hợp.

5. Đề thi giữa kì 1 Toán 2 thường có những dạng bài tập phổ biến nào?
Các dạng bài phổ biến bao gồm: Đặt tính rồi tính (cộng, trừ), Điền số/dấu thích hợp vào chỗ trống, Tính giá trị biểu thức, Giải toán có lời văn (một hoặc hai phép tính), Đổi đơn vị đo, Đếm hình và Nhận biết hình học.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *