Chào mừng bạn đến với những thông tin quan trọng cho kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Việc xác định chính xác mã trường THPT là bước không thể thiếu trong quá trình đăng ký dự thi. Bài viết này của Edupace sẽ cung cấp cho bạn danh sách mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh đầy đủ và chi tiết nhất.
Tại sao cần tra cứu mã trường THPT Quảng Ninh?
Trong quy trình đăng ký dự thi kỳ thi Trung học Phổ thông Quốc gia hàng năm, mỗi thí sinh cần cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân cùng với các mã số quan trọng, trong đó có mã đơn vị đăng ký dự tuyển, thường là mã trường THPT nơi thí sinh học hoặc đăng ký. Mã số này không chỉ giúp xác định địa điểm thi mà còn liên quan đến các thông tin khác trong hồ sơ dự thi. Việc tra cứu mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh đúng giúp đảm bảo thông tin của bạn được xử lý chính xác, tránh những sai sót đáng tiếc có thể ảnh hưởng đến kết quả hoặc quá trình xét tuyển sau này.
Sử dụng đúng mã trường là yêu cầu bắt buộc trong phiếu đăng ký dự thi. Một sai sót nhỏ trong mã số cũng có thể dẫn đến việc hệ thống không nhận diện được trường của bạn, gây khó khăn trong việc tổng hợp dữ liệu và tổ chức thi. Do đó, việc chủ động tra cứu và xác nhận lại mã trường THPT là rất quan trọng đối với mọi thí sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng này tại tỉnh Quảng Ninh.
Mã tỉnh và thông tin đặc biệt
Trước khi đi vào chi tiết danh sách các trường, bạn cần biết mã tỉnh của Quảng Ninh. Mã tỉnh là một phần của mã đơn vị đăng ký dự tuyển chung trên toàn quốc. Đối với tỉnh Quảng Ninh, mã tỉnh được quy định là 17. Mã này được sử dụng chung cho tất cả các thí sinh đăng ký dự thi tại địa phương này.
Bên cạnh các trường THPT thông thường, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng quy định mã số đặc thù cho một số nhóm đối tượng thí sinh. Điều này bao gồm các trường hợp đặc biệt như quân nhân, công an tại ngũ hoặc những thí sinh học tập ở nước ngoài nhưng đăng ký dự thi tại Việt Nam. Việc tra cứu mã số phù hợp với từng đối tượng cụ thể là cần thiết để hoàn tất hồ sơ đăng ký một cách chính xác nhất. Dưới đây là bảng mã dành cho các trường hợp đặc biệt này tại Quảng Ninh:
| Mã Quận huyện | Tên Quận Huyện | Mã trường | Tên trường | Khu vực |
|---|---|---|---|---|
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 900 | Quân nhân, Công an_17 | KV3 |
| 00 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 800 | Học ở nước ngoài_17 | KV3 |
Bảng mã trường THPT Quảng Ninh chi tiết
Dưới đây là danh sách chi tiết mã các trường THPT công lập, tư thục, và các trung tâm Giáo dục thường xuyên, Giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, được phân loại theo từng đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố. Các mã này là căn cứ để thí sinh điền vào hồ sơ đăng ký dự thi THPT Quốc gia. Hãy tìm đúng địa phương và tên trường của mình để tra cứu mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh chính xác.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Hạn Tam Tai Tuổi Canh Thìn 2000 và Cách Hóa Giải Hiệu Quả
- Cách Quy Đổi Điểm TOEIC Sang Điểm Thi Đại Học
- Các Lời Chúc Mừng Giáng Sinh Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
- Đánh giá ngày 05/01/2024 tốt hay xấu chi tiết
- Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Thêm S/ES Vào Danh Từ Tiếng Anh
Thành phố Hạ Long: Mã 01
Thủ phủ của tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long, là nơi tập trung nhiều cơ sở giáo dục trung học phổ thông. Các trường tại Hạ Long đều có mã trường riêng biệt để phục vụ công tác đăng ký dự thi cho học sinh trên địa bàn.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 003 | PT DTNT tỉnh | P. Hồng Hải, TP Hạ Long | KV2, DTNT |
| 004 | THPT Hòn Gai | P. Hồng Hải, TP Hạ Long | KV2 |
| 012 | TH-THCS-THPT Đoàn Thị Điểm Hạ Long | P. Cao Xanh, TP Hạ Long | KV2 |
| 006 | THPT Vũ Văn Hiếu | P. Hà Tu, TP Hạ Long | KV2 |
| 007 | THPT Bãi Cháy | P. Bãi Cháy, TP Hạ Long | KV2 |
| 008 | THCS&THPT Lê Thánh Tông | P. Hồng Hà, TP Hạ Long | KV2 |
| 009 | THPT Hạ Long | P. Cao Xanh, TP Hạ Long | KV2 |
| 010 | TH THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm | P. Hà Khẩu, TP Hạ Long | KV2 |
| 011 | TH-THCS-THPT Văn Lang | P. Hồng Gai, TP. Hạ Long | KV2 |
| 002 | TT HN&GDTX tỉnh | P. Hồng Hải, TP Hạ Long | KV2 |
| 001 | THPT Chuyên Hạ Long | P. Hồng Hải, TP Hạ Long | KV2 |
| 005 | THPT Ngô Quyền | P. Cao Thắng, TP Hạ Long | KV2 |
Thành phố Cẩm Phả: Mã 02
Thành phố công nghiệp Cẩm Phả cũng có hệ thống trường THPT đa dạng, đáp ứng nhu cầu học tập của con em công nhân và người dân địa phương. Mỗi trường đều được gán một mã số riêng để thuận tiện cho công tác quản lý giáo dục và đăng ký thi cử.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 013 | THPT Cẩm Phả | P. Cẩm Thành, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 021 | CĐ Công nghiệp Cẩm Phả | P. Cẩm Thuỷ, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 020 | Trung Tâm GDNN&GDTX Cẩm Phả | P. Cẩm Sơn, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 019 | THPT Hùng Vương | P. Cẩm Phú, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 018 | THPT Lương Thế Vinh | P. Cẩm Trung, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 017 | THPT Mông Dương | P. Mông Dương, TP Cẩm Phả | KV1 |
| 014 | THPT Lê Hồng Phong | P. Cẩm Phú, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 015 | THPT Cửa Ông | P. Cửa Ông, TP Cẩm Phả | KV2 |
| 016 | THPT Lê Quý Đôn | P. Quang Hanh, TP Cẩm Phả | KV1 |
Thành phố Uông Bí: Mã 03
Thành phố Uông Bí với đặc trưng vừa là trung tâm kinh tế, vừa có các khu vực đồi núi, có các trường THPT phục vụ đa dạng các khu vực dân cư. Mã trường giúp phân biệt và quản lý thí sinh theo từng đơn vị giáo dục cụ thể.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 023 | THPT Hoàng Văn Thụ | P. Vàng Danh, TP Uông Bí | KV1 |
| 022 | THPT Uông Bí | P. Quang Trung, TP Uông Bí | KV2 |
| 026 | THPT Nguyễn Tất Thành | P. Phương Đông, TP Uông Bí | KV1 |
| 025 | THPT Hồng Đức | P. Quang Trung, TP Uông Bí | KV2 |
| 024 | Trung Tâm GDNN&GDTX Uông Bí | P. Quang Trung, TP Uông Bí | KV2 |
| 027 | CĐ Công nghiệp và Xây dựng | P. Phương Đông, TP Uông Bí | KV1 |
Thành phố Móng Cái: Mã 04
Thành phố biên giới Móng Cái cũng không ngoại lệ trong việc áp dụng mã trường thống nhất. Danh sách các trường THPT tại Móng Cái với mã số tương ứng giúp thí sinh dễ dàng điền thông tin vào hồ sơ đăng ký thi.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 030 | THCS&THPT Chu Văn An | P. Trần Phú, TP Móng Cái | KV2 |
| 031 | Trung Tâm GDNN&GDTX Móng Cái | P. Hoà Lạc, TP Móng Cái | KV2 |
| 028 | THPT Trần Phú | P. Ka Long, TP Móng Cái | KV2 |
| 029 | THPT Lý Thường Kiệt | X. Hải Tiến, TP Móng Cái | KV1 |
Huyện Bình Liêu: Mã 05
Bình Liêu, một huyện miền núi của Quảng Ninh, có các trường nội trú và phổ thông dân tộc nội trú, phục vụ con em các dân tộc thiểu số. Việc tra cứu mã trường THPT tại đây cũng tuân thủ quy tắc chung của Bộ.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 033 | THCS&THPT Hoành Mô | X. Hoành Mô, Huyện Bình Liêu | KV1 |
| 032 | THPT Bình Liêu | TT. Bình Liêu, Huyện Bình Liêu | KV1 |
| 034 | Trung tâm GDNN&GDTX Bình Liêu | TT. Bình Liêu, Huyện Bình Liêu | KV1 |
Huyện Đầm Hà: Mã 06
Hệ thống giáo dục THPT tại huyện Đầm Hà cũng được mã hóa để thuận lợi cho công tác tuyển sinh và quản lý kỳ thi. Các trường và trung tâm GDTX tại Đầm Hà đều có mã số riêng.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 035 | THPT Đầm Hà | TT. Đầm Hà, Huyện Đầm Hà | KV2NT |
| 036 | THCS&THPT Lê Lợi | X. Quảng Tân, Huyện Đầm Hà | KV1 |
| 037 | Trung Tâm GDNN&GDTX Đầm Hà | TT. Đầm Hà, Huyện Đầm Hà | KV2NT |
Huyện Hải Hà: Mã 07
Huyện Hải Hà nằm ở phía Đông Bắc tỉnh, có các trường THPT và trung tâm GDTX phục vụ nhu cầu học tập của học sinh địa phương. Mã trường là thông tin cần thiết khi học sinh tại đây đăng ký dự thi.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 039 | THPT Nguyễn Du | TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà | KV2NT |
| 038 | THPT Quảng Hà | TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà | KV2NT |
| 040 | Trung Tâm GDNN&GDTX Hải Hà | TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà | KV2NT |
| 041 | THCS&THPT Đường Hoa Cương | X. Quảng Long, Huyện Hải Hà | KV1 |
Huyện Tiên Yên: Mã 08
Tiên Yên là một huyện miền Đông của tỉnh Quảng Ninh. Các trường THPT và PTDTNT tại đây có mã số riêng, giúp phân loại thí sinh theo từng đơn vị đăng ký.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 042 | THPT Tiên Yên | TT. Tiên Yên, Huyện Tiên Yên | KV2NT |
| 043 | THPT Hải Đông | X. Đông Hải, Huyện Tiên Yên | KV1 |
| 044 | THPT Nguyễn Trãi | X. Tiên Lãng, Huyện Tiên Yên | KV1 |
| 045 | Trung Tâm GDNN&GDTX Tiên Yên | TT. Tiên Yên, Huyện Tiên Yên | KV2NT |
| 046 | PT DTNT THCS&THPT Tiên Yên | X. Tiên Lãng, Huyện Tiên Yên | KV1 |
Huyện Ba Chẽ: Mã 09
Huyện Ba Chẽ là một huyện miền núi khác của tỉnh Quảng Ninh. Học sinh tại các trường THPT và trung tâm GDTX ở Ba Chẽ cần tra cứu đúng mã trường THPT của mình để hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 048 | Trung Tâm GDNN – GDTX Ba Chẽ | TT. Ba Chẽ, Huyện Ba Chẽ | KV1 |
| 047 | THPT Ba Chẽ | TT. Ba Chẽ, Huyện Ba Chẽ | KV1 |
Thị xã Đông Triều: Mã 10
Đông Triều là một thị xã nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, giáp với tỉnh Hải Dương. Nơi đây có nhiều trường THPT và cơ sở giáo dục khác. Thí sinh tại Đông Triều cần tìm đúng mã trường của mình trong danh sách này. Lưu ý có một số mã cũ được đề cập trong bài gốc, tuy nhiên thông tin mới nhất thường cập nhật mã số hiện hành cho các trường đang hoạt động.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 055 | Trung Tâm GDNN&GDTX Đông Triều | P. Mạo Khê, TX Đông Triều | KV1 |
| 076 | THPT Đông Triều (Năm 2015 về trước) | X. Đức Chính, H. Đông Triều, Quảng Ninh | KV2NT |
| 057 | TH-THCS&THPT Trần Hưng Đạo | X. Yên Thọ, TX Đông Triều | KV1 |
| 056 | ĐH Công nghiệp Quảng Ninh | X. Yên Thọ, TX Đông Triều | KV1 |
| 054 | THPT Nguyễn Bình | X. Thuỷ An, TX Đông Triều | KV1 |
| 053 | THPT Trần Nhân Tông | P. Mạo Khê, TX Đông Triều | KV1 |
| 052 | THPT Lê Chân | X. Thuỷ An, TX Đông Triều | KV1 |
| 051 | THPT Hoàng Hoa Thám | X. Hoàng Quế, TX Đông Triều | KV1 |
| 050 | THPT Hoàng Quốc Việt | P. Mạo Khê, TX Đông Triều | KV1 |
| 049 | THPT Đông Triều | P. Đức Chính, TX Đông Triều | KV2 |
Thị xã Quảng Yên: Mã 11
Quảng Yên là một thị xã ven biển của tỉnh Quảng Ninh, có lịch sử lâu đời. Hệ thống trường THPT tại Quảng Yên bao gồm cả các trường cũ từ thời huyện Yên Hưng. Thí sinh cần tra cứu mã trường dựa trên tên trường hiện tại mình đang theo học.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 080 | THPT Ngô Gia Tự (Năm 2012 về trước) | X. Liên Hoà, H. Yên Hưng | KV2NT |
| 077 | THPT Bạch Đằng (Năm 2012 về trước) | TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng | KV2NT |
| 078 | THPT Minh Hà (Năm 2012 về trước) | X. Cẩm La, H. Yên Hưng | KV2NT |
| 061 | THPT Yên Hưng | P. Quảng Yên, TX Quảng Yên | KV2 |
| 062 | THPT Trần Quốc Tuấn | P. Minh Thành, TX Quảng Yên | KV1 |
| 079 | THPT Yên Hưng (Năm 2012 về trước) | TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng | KV2NT |
| 064 | Trung Tâm GDNN&GDTX Quảng Yên | P. Quảng Yên, TX Quảng Yên | KV2 |
| 058 | THPT Bạch Đằng | P. Quảng Yên, TX Quảng Yên | KV2 |
| 059 | THPT Minh Hà | X. Cẩm La, TX Quảng Yên | KV2 |
| 060 | THPT Đông Thành | P. Minh Thành, TX Quảng Yên | KV1 |
| 081 | Trung tâm GDHN-GDTX Quảng Yên (Năm 2012 về trước) | TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng | KV2NT |
| 063 | THPT Ngô Gia Tự | X. Liên Hoà, TX Quảng Yên | KV2 |
Huyện Hoành Bồ: Mã 12
Mặc dù Huyện Hoành Bồ cũ đã sáp nhập vào TP Hạ Long, mã huyện 12 vẫn được sử dụng cho các trường thuộc địa giới hành chính cũ của huyện này trong danh sách mã trường. Thí sinh đang học tại các trường này cần lưu ý mã huyện cũ để tra cứu.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 067 | THPT Thống Nhất | X. Thống Nhất, Huyện Hoành Bồ | KV1 |
| 066 | THPT Quảng La | X. Quảng La, Huyện Hoành Bồ | KV1 |
| 065 | THPT Hoành Bồ | TT. Trới, Huyện Hoành Bồ | KV2NT |
| 068 | Trung Tâm GDNN&GDTX Hoành Bồ | TT. Trới, Huyện Hoành Bồ | KV2NT |
Huyện Vân Đồn: Mã 13
Huyện đảo Vân Đồn có các trường THPT phục vụ khu vực đảo và ven biển. Thí sinh đang theo học tại Vân Đồn cần sử dụng mã trường chính xác để đăng ký tham gia kỳ thi.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 072 | Trung Tâm GDNN&GDTX Vân Đồn | X. Hạ Long, Huyện Vân Đồn | KV2NT |
| 071 | THPT Trần Khánh Dư | X. Đông Xá, Huyện Vân Đồn | KV1 |
| 070 | THPT Quan Lạn | X. Quan Lạn, Huyện Vân Đồn | KV1 |
| 069 | THPT Hải Đảo | X. Hạ Long, Huyện Vân Đồn | KV2NT |
Huyện Cô Tô: Mã 14
Huyện đảo Cô Tô là một địa bàn đặc biệt. Trường THPT và trung tâm GDTX tại Cô Tô có mã số riêng, phản ánh đặc thù của khu vực đảo xa bờ.
| Mã trường | Tên trường | Địa chỉ | Khu vực |
|---|---|---|---|
| 074 | Trung Tâm GDNN&GDTX Cô Tô | TT. Cô Tô, Huyện Cô Tô | KV1 |
| 073 | THPT Cô Tô | TT. Cô Tô, Huyện Cô Tô | KV1 |
Hướng dẫn sử dụng mã trường khi đăng ký dự thi
Sau khi đã tra cứu và xác định được mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh của mình, bước tiếp theo là điền thông tin này vào phiếu đăng ký dự thi hoặc hệ thống đăng ký trực tuyến. Thông thường, mục yêu cầu điền mã đơn vị đăng ký dự tuyển sẽ nằm trong phần thông tin cá nhân hoặc thông tin học tập. Bạn cần nhập chính xác cả mã tỉnh (17 cho Quảng Ninh) và mã trường vào các ô tương ứng trên phiếu hoặc giao diện phần mềm.
Việc nhập liệu cần được thực hiện cẩn thận, kiểm tra lại mã số đã tra cứu với thông tin từ nhà trường (nếu có) để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Sai sót trong mã trường có thể dẫn đến việc hệ thống không thể xác định được bạn thuộc đơn vị đăng ký nào, gây trở ngại cho quá trình xử lý hồ sơ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình điền, hãy liên hệ ngay với giáo viên chủ nhiệm, ban giám hiệu nhà trường hoặc cán bộ tuyển sinh tại điểm tiếp nhận hồ sơ để được hướng dẫn cụ thể.
Câu hỏi thường gặp về mã trường THPT Quảng Ninh (FAQs)
Mã trường THPT là gì?
Mã trường THPT, hay còn gọi là mã đơn vị đăng ký dự tuyển, là một chuỗi ký tự (thường là số) được Bộ Giáo dục và Đào tạo gán cho mỗi trường học hoặc điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi kỳ thi THPT Quốc gia. Mã này dùng để phân loại và quản lý thông tin thí sinh theo từng đơn vị cụ thể trên hệ thống.
Tại sao cần mã trường cho kỳ thi THPT Quốc gia?
Mã trường là thông tin bắt buộc trên hồ sơ đăng ký dự thi. Nó giúp hệ thống xác định thí sinh thuộc trường nào, địa phương nào, từ đó phân bổ điểm thi, quản lý hồ sơ và xử lý kết quả thi một cách chính xác. Mã trường cũng liên quan đến khu vực ưu tiên (KV) của thí sinh, ảnh hưởng đến điểm xét tuyển đại học, cao đẳng.
KV trong bảng mã trường nghĩa là gì?
KV là viết tắt của “Khu vực”. KV1, KV2, KV2NT, KV3 là các mã khu vực ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng, dựa trên nơi học tập hoặc cư trú của thí sinh. Mỗi khu vực có mức điểm ưu tiên khác nhau. Thông tin này được cung cấp cùng với mã trường để thí sinh biết mình thuộc khu vực nào.
Thông tin mã trường này có hiệu lực đến khi nào?
Danh sách mã trường THPT thường được Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục & Đào tạo cập nhật hàng năm hoặc theo đợt để phù hợp với các thay đổi về địa giới hành chính, tên trường, hoặc quy chế tuyển sinh. Thông tin mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh được cung cấp trong bài viết này dựa trên dữ liệu mới nhất được công bố, áp dụng cho kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Tuy nhiên, thí sinh luôn nên kiểm tra lại thông tin với nhà trường hoặc nguồn chính thức gần nhất thời điểm đăng ký.
Cần làm gì nếu không tìm thấy trường trong danh sách?
Nếu bạn không tìm thấy trường của mình trong danh sách mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh này, có thể trường của bạn là trường mới được thành lập, có sự thay đổi tên gọi, hoặc là một trường hợp đặc biệt chưa được cập nhật kịp thời. Trong trường hợp này, hãy liên hệ trực tiếp với nhà trường hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh để nhận được thông tin mã trường chính xác nhất.
Việc nắm vững và điền chính xác mã trường THPT tỉnh Quảng Ninh là một bước quan trọng, đảm bảo quá trình đăng ký và dự thi của bạn diễn ra suôn sẻ. Edupace hy vọng danh sách này sẽ hỗ trợ đắc lực cho các bạn thí sinh trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Chúc các bạn thành công!





